KHẲng đỊnh chi cosmianthemum và loài cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen thuộc họ Ô RÔ (acanthaceae) CÓ phân bố Ở việt nam



tải về 28.59 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích28.59 Kb.
KHẲNG ĐỊNH CHI COSMIANTHEMUM

LOÀI Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen

THUỘC HỌ Ô RÔ (ACANTHACEAE) CÓ PHÂN BỐ Ở VIỆT NAM

Đỗ Văn Hài, Nguyễn Khắc Khôi,

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Seung-Chul Kim

Trường Đại học Sungkyunkwan, Hàn Quốc
Tóm tắt

Theo các tài liệu của Việt Nam, chi Cosmianthemum chưa được ghi nhận có phân bố ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong Thực vật chí trung quốc đề cập loài Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen có phân bố ở Việt Nam nhưng không chỉ ra vùng phân bố, mẫu nghiên cứu cũng như hình ảnh của loài. Trong quá trình thu thập mẫu vật, chúng tôi đã thu được mẫu tiêu bản của loài này tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Điều đó khẳng định chi Cosmianthemum có phân bố ở Việt Nam, với loài được khẳng định là Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen. Trong bài báo này chúng tôi mô tả đặc điểm chung của chi, đặc điểm nhận dạng và hình vẽ chi tiết minh họa của loài Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen.



1. Đặt vấn đề

Chi Cosmianthemum có khoảng 10 loài, phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Á, chủ yếu ở Borneo. Theo các hệ thống phân loại thì chi này có nhiều quan điểm khác nhau như: thuộc tribe Justiceae (Bremk.), hoặc thuộc tribe Pseuderathemeae Lindau (Engler & Prantl,1895), hoặc Odontonemeae subtrib. Pseuderantheminae H. Melchior (Melchior, 1964). Theo hệ thống gần đây của R. W. Scotland & K. Vollesen (2000) thì chi này thuộc Subtrib. Justiciinae).

Chi Cosmianthemum và Pseuderanthemum giống nhau bởi đặc điểm ở quả và bộ nhị nhưng khắc nhau bởi tràng hoa thường nhỏ hơn và chia 2 môi rõ; ống tràng không dài, hẹp và hình trụ [1]. Khi thu thập mẫu vật ngoài thực địa và nghiên cứu các mẫu vật được lưu trữ ở các phòng tiêu bản thực vật trong nước và quốc tế, chúng tôi khẳng định chi Cosmianthemum và loài Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen có phân bố ở Việt Nam. Các mẫu vật của loài được thu thập tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc và được lưu giữ tại Phòng tiêu bản thực vật (HN) của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.

2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu phân loại chi Cosmianthemum ở Việt Nam, chúng tôi đã áp dụng phương pháp so sánh hình thái để xác định các taxon. Những mẫu vật của Việt Nam được phân tích và so sánh với các mẫu vật đã được xác định của ba Phòng tiêu bản ở Trung Quốc cũng như so sánh với mẫu chuẩn (typus) của loài này hiện được lưu giữ ở Vườn Thực vật Hoàng gia Anh (KEW). Mẫu vật nghiên cứu là các mẫu mang số hiệu ML 281 và MLS 135 được thu thập tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh, hiện đang được lưu giữ tại Phòng tiêu bản thực vật của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN).



3. Kết quả nghiên cứu

Dưới đây là những bằng chứng khẳng định sự phân bố của chi Cosmianthemum và loài Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen ở Việt Nam: Mô tả đặc điểm chi, tài liệu trích dẫn của chi và loài; mô tả loài kèm theo các thông tin về mẫu chuẩn, sinh học sinh thái, mẫu nghiên cứu và ghi chú và hình ảnh minh họa.


COSMIANTHEMUM Bremek. – GIẢ XUÂN HOA

Bremekamp, 1960. Blumea, 10: 166; B. L. Burtt & R. M. Smith, 1965. Notes Roy. Bot. Gard. Edinburgh, 26: 368.


Cây thảo, thường mọc bò sau đó mọc đứng. Lá đơn mọc đối, lá biến đổi nhiều hình dạng, có nhiều nang thạch trên lá. Cuống lá ngắn hoặc gần như không cuống; mép lá nguyên. Cụm hoa dạng tháp ở nách lá hoặc đầu cành, đôi khi nhiều hoa dạng xim dày hoặc 1-3 hoa dạng xim xa nhau; lá bắc nhỏ; lá bắc con nhỏ hơn lá bắc. Đài thường 5 thùy xẻ sâu; các thùy bằng nhau hoặc gần như bằng nhau. Tràng màu trắng, xanh nhạt hoặc vàng nhạt; ống tràng thẳng hoặc cong, họng tràng ngắn hoặc gần như không có; miệng tràng 2 môi; môi dưới 3 thùy, môi trên 2 thùy hoặc có khía, đôi khi nguyên; tiền khai hoa xếp lợp. Nhị 2, đính ở họng tràng; bao phấn 2 ô; ô bao phấn bằng nhau hoặc gần bằng nhau, đính song song nhau, có gai nhỏ ở gốc bao phấn; nhị lép 2, đính ở họng tràng môi trên. Núm nhụy 2 thùy. Quả nang có cuống, mở thành 2 mảnh; mang 4 hạt; hạt đính trên giá noãn.

Typus: Cosmianthemum magnifolium Bremek. 

Trên thế giới, có khoảng 10 loài, phân bố ở Đông Nam Á, đặc biệt vùng Borneo. Ở Việt Nam hiện khẳng định ghi nhận 1 loài.


Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen – Giả xuân hoa cồ nốc
B. Hansen, 1985. Nordic Journ. Bot. 5: 195; C. C. Hu, Y. F. Deng, T. F. Daniel, 2011. Fl. China, 19: 449

_ Gymnostachyum knoxiifolium C. B. Clarke, 1908. Journ. Asiat. Soc. Bengal, Pt. 2, Nat. Hist. 74: 663.

_ Pseuderanthemum parviflorum Ridl. 1913. Journ. Linn. Soc., Bot. 41: 294

_ Ptyssiglottis parviflora (Ridl.) Ridl. 1923. Fl. Malay. Penin. 2: 604

_ Sphinctacanthus malayanus Ridl. 1922. Journ. Straits Branch Roy. Asiat. Soc. 86: 306.

Cây bụi, cao đến 1 m. Thân mọc đứng, có lông tơ dày. Cuống lá dài 1,5-2 cm, lúc non có lông sau nhẵn; phiến lá hình thuôn-hình mác, cỡ 6-16 × 1,5-6 cm, chất da, mặt dưới lá có lông tơ dày dọc gân chính và ở mép lá, mặt trên lá nhẵn, gân bên 8-10 cặp, gốc lá hình nêm, mép lá có răng cưa thưa hoặc gần như nguyên, đầu lá có mũi nhọn và men xuống phiến lá. Cụm hoa dạng hình tháp ở đầu cành, cỡ 6-20 cm; trục cụm hoa có lông tơ màu nâu nhạt với ít lông tuyến; lá bắc hình mác, cỡ 2-3 × 1 mm, mặt ngoài phủ lông tuyến; lá bắc con hình dùi, cỡ 1-2 × 0,5 mm. Cuống hoa dài 1-3 mm, có lông tơ thưa. Đài cao 3-5 mm, mặt ngoài có lông tuyến thưa; thùy đài hình mác, có lông cứng mặt ngoài. Tràng màu trắng đến màu vàng nhạt với các đốm tím ở môi dưới, dài cỡ 1,5 cm, mặt ngoài phủ lông tơ thưa; ống tràng dài 5 mm; môi trên đứng, xẻ 2 thùy rõ hoặc có khía. Chỉ nhị dài 6-7 mm, nhẵn; nhị lép cỡ 1 mm, có lông tơ thưa. Bầu có lông tuyến, vòi nhụy có lông tơ thưa. Quả nang dài 2-2.7 cm, phủ lông tơ dày. Hạt hình trứng, cỡ 2 × 2 mm, ép dẹt, có nốt sần, không có lông cứng (Hình 1, 2).



Hình 1: Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen

1. Cành mang lá và cụm hoa; 2. Một phần cụm hoa; 3-4. Đài; 5. Tràng mở;

6. Nhị; 7. Bầu và vòi nhụy; 8. Quả và đài; 9. Hạt

(hình Đ. V. Hài, vẽ theo mẫu ML 281 [HN], người vẽ HS. Lê Kim Chi)

Loc. class.: Peninsular Malaysia Negri Sembilan, Malaysia. Typus: H. N. Ridley 10085 [K000884490] (holo. - K, photo!).

Sinh học và sinh thái: Mùa hoa tháng 5-9; có quả tháng 9-12. Mọc trong rừng dày, ở độ cao 400-500 m.

Phân bố: Vĩnh Phúc (Phúc Yên: Ngọc Thanh). Còn có ở Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia.

Mẫu nghiên cứu: VĨNH PHÚC, ML 281 (HN); MLS 135 (HN).

Ghi chú: Trong Thực vật chí Trung Quốc có ghi nhận loài này có ở Việt Nam. Tuy nhiên các tài liệu của Việt Nam chưa ghi nhận có mặt. Lần đầu tiên chúng tôi chu được mẫu tiêu bản tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (xã Ngọc Thanh – Thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc).

Hình 2: Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen

1. Cành mang lá và cụm hoa; 2. Cụm hoa; 3. Đài; 4. Tràng mở;

5. Nhị; 6. Bầu và vòi nhụy; 7. Quả; 8. Hạt

(ảnh: Đỗ Văn Hài)

Kết luận

Đã mô tả đặc điểm hình thái chi Cosmianthemum và loài Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen, kèm theo thông tin về phân bố, mẫu nghiên cứu, hình vẽ chi tiết và ảnh của loài được khẳng định có ở Việt Nam.



Lời cảm ơn: Chúng tôi xin chân thành cảm ơn họa sĩ Lê Kim Chi đã vẽ hình minh họa cho bài báo này và dự án “Tiềm năng sinh học của nguyên liệu sinh học ở Việt Nam” đã hỗ trợ kinh phí cho bài báo này.

Tài liệu tham khảo

  1. Burtt, B. L., R. M. Smith, 1965. Notes Roy. Bot. Gard. Edinburgh, 26: 368.

  2. Clarke, C. B., 1908. Journal of the Asiatic Society of Bengal. Part 2. Natural History 74(2): 663.

  3. Hu, C. C., Deng Y. F. & Daniel T. F., 2011. Flora of China, 19: 448-449. Science Press & Missouri Botanical Garden Press, Beijing & St. Louis.

  4. Ridley, H. N., 1913. Journal of the Linnean Society, Botany 41: 294.

  5. Ridley, H. N., 1922. Journal of the Straits Branch of the Royal Asiatic Society, 86: 306.


CONFIRMED GENERA COSMIANTHEMUM AND SPECIES

Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen

(ACANTHACEAE) DISTRIBUTION IN VIETNAM
Do Van Hai, Nguyen Khac Khoi, Seung-Chul Kim

SUMMARY


In this paper, we confirmed genera Cosmianthemum distribution in Vietnam with present species Cosmianthemum knoxiifolium (C. B. Clarke) B. Hansen. The vouchers were collected in Me Linh Station for Biodiversityy (Phuc Yen town, Vinh Phuc province), preserved in the Herbarium of the Institute of Ecology and Biological Resources, Hanoi, Vietnam (HN). A short data description character of genera, taxonomy, types, morphology, ecology and distribution of the mentioned species accompanied with the illustrations, photos.





Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương