Kcn: Khu công nghiệp ccn: Cụm công nghiệp



tải về 1.8 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích1.8 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15
VIẾT TẮT
KCN: Khu công nghiệp

CCN: Cụm công nghiệp

KĐT: Khu đô thị

CN-XD: Công nghiệp - Xây dựng

DV - TM: Dịch vụ - Thương mại

GĐ: Giai đoạn

HC: Hành chính

HNQT: Hội nhập quốc tế

CNH: Công nghiệp hóa

HĐH: Hiện đại hóa

KHCN: Khoa học công nghệ

KT-XH: Kinh tế - Xã hội

NN: Nông nghiệp

LN: Lâm nghiệp

TS: Thủy sản

NT: Nông thôn

QH: Quy hoạch

THCS: Trung học cơ sở

THPT: Trung học phổ thông

UBND: Ủy ban nhân dân



MỤC LỤC


MỤC LỤC 2

Phần thứ nhất 8

ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC, THỰC HIỆN QHTT PHÁT TRIỂN KT-XH VÀ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 8

I. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KT-XH THỜI KỲ RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH 8

1.1. Điều kiện tự nhiên, đơn vị hành chính 8



II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH GIAI ĐOẠN 2006-2012 23

2.1. Đánh giá quan điểm, mục tiêu, kịch bản, vốn đầu tư và khâu đột phá 23

2.2. Phân tích, đánh giá chỉ tiêu KT-XH tổng quát giai đoạn 2006-2012 24

2.3. Phân tích, đánh giá các ngành, lĩnh vực 30

2.4. Về xây dựng không gian, kết cấu hạ tầng KT-XH giai đoạn 2006-2012 42

2.5. Bảo vệ môi trường sinh thái 50

3.1. Tác động quốc tế trong thời kỳ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 54

3.2. Tác động trong nước và vùng Trung du và Miền núi phía Bắc 55



IV. ĐIỂM MẠNH, THÁCH THỨC QUY HOẠCH 56

4.1. Điểm mạnh trong điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 56

4.2. Thách thức trong điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 57

V. NỘI DUNG CƠ BẢN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH 58

5.1. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh đưa Bắc Giang trở thành tỉnh trong tốp đứng đầu vùng Trung du và Miền núi phía Bắc 58

5.2. Những khâu quan trọng cần tập trung trong điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể KT-XH đến năm 2020 58

5.3. Những chỉ tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể KT-XH đến năm 2020 62

PHƯƠNG HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KT-XH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020 63

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ KỊCH BẢN, KHÂU ĐỘT PHÁ 63

1.1. Quan điểm phát triển 63

1.2. Dự báo, lựa chọn phương án tăng trưởng 64

1.3. Mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể 69

1.4. Khâu đột phá 72

II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC 74

2.1. Khối ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ và nông nghiệp 74

2.2. Khối ngành xã hội 89

III. XÂY DỰNG KHÔNG GIAN KT-XH ĐẾN NĂM 2020 98

3.1. Quan điểm phát triển 98

3.2. Mục tiêu phát triển 99

3.3. Phương hướng đổi mới xây dựng không gian KT-XH 99



IV. PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 110

4.1. Xây dựng hệ thống giao thông đồng bộ 110

4.2. Hoàn thiện hệ thống thủy lợi và cấp, thoát nước 113

4.3. Phát triển hạ tầng cấp điện 115



V. QUỐC PHÒNG, AN NINH, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 116

5.1. Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội 116

5.2. Sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái 117

VI. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO THỜI KỲ QUY HOẠCH 118

6.1. Nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất 118

6.2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch sử dụng đất 118

6.3. Quy hoạch sử dụng đất theo kỳ rà soát quy hoạch 119



VI. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN 121

4.1. Các tiêu chí đề xuất chương trình, dự án ưu tiên 121

Phần thứ ba 123

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH 123

TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KT-XH ĐẾN NĂM 2020 123

I. GIẢI PHÁP VỐN ĐẦU TƯ 123

1.2. Giải pháp lựa chọn công trình đầu tư, nhà đầu tư 125

- Đưa ra các tiêu chí lựa chọn các nhà đầu tư cần chú trọng tới vai trò, vị trí, quy mô, uy tín và đặc biệt là tập trung vào sản phẩm chủ lực, vùng trọng điểm. 125

2.2. Chính sách KHCN cụ thể 126

2.3. Cải cách hành chính 128

III. GIẢI PHÁP KHCN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH 129

3.1. Giải pháp chung 129

3.2. Giải pháp cụ thể 129

3.3. Cách làm thực tiễn 130



IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC 130

4.1. Giải pháp phát triển nhân lực chung 130

4.2. Giải pháp thu hút nhân lực chất lượng đối với sản phẩm chủ lực 131

4.3. Chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp sang ngành nghề khác 132



V. LIÊN KẾT, HỢP TÁC PHÁT TRIỂN VỚI CÁC TỈNH LÂN CẬN, TRONG VÙNG VÀ CẢ NƯỚC 133

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN RÀ SOÁT, BỔ SUNG QUY HOẠCH 134

6.1. Công bố quy hoạch, thu hút đầu tư và kế hoạch hành động 134

6.2. Phân kỳ thực hiện quy hoạch 134

Phần thứ tư 137

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137

I. KẾT LUẬN 137

II. KIẾN NGHỊ 137

PHỤ LỤC 138




ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện Chỉ thị 2178/CT-TTg ngày 02/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quy hoạch, được sự nhất trí của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Bắc Giang, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bắc Giang đã chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Trung tâm Đào tạo và Hỗ trợ Hợp tác Kinh tế Quốc tế, Hội Phát triển Hợp tác Kinh tế Việt Nam - Lào - Campuchia và các sở, ngành của tỉnh nghiên cứu rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

Mục tiêu cơ bản của việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể tổng thể phát trển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 là đưa ra căn cứ khoa học, thực tiễn để phát triển KT-XH của tỉnh nhanh, bền vững, phù hợp với sự phát triển chung của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ, cả nước trên cơ sở tái cấu trúc kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, trong bối cảnh công nghiệp hóa (CNH), hội nhập quốc tế (HNQT).

Việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 dựa trên các cơ sở sau:

1. Cương lĩnh xây dựng đất nước (bổ sung, phát triển năm 2011), văn kiện Đại hội đại biểu lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam, Chiến lược phát triển KT-XH đất nước thời kỳ 2011- 2020; Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010 và Dự thảo sửa đổi Nghị quyết này; Nghị quyết TW III, IV, V, VI, VII (khóa XI); Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Và một số các chương trình dự án mới đã và sẽ được triển khai trong giai đoạn 2011 - 2015 và các năm tiếp theo của Chính phủ, trong đó tỉnh Bắc Giang được hưởng lợi.

2. Tình hình phát triển KT-XH cả nước và vùng Trung du và miền núi Bắc bộ gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế quốc tế mang lại, do khó khăn bất ổn kinh tế vĩ mô chung, cụ thể hơn do thị trường bất động sản đóng băng, một số vỡ nợ, tài chính, ngân hàng nhiều bất ổn, cộng hàng tồn kho nhiều khiến nhiều doanh nghiệp phá sản, nạn thất nghiệp gia tăng, đời sống người lao động khó khăn. Đặc biệt việc đầu tư dàn trải, hiệu quả thấp, lao động trình độ và kỹ năng tay nghề chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, tăng trưởng kinh tế chủ yếu do gia tăng vốn đầu tư và khai thác tài nguyên cạn kiệt. Mô hình tăng trưởng lạc hậu vì quy mô, tổ chức sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, tổ chức không gian lạc hậu, chưa xác định được sản phẩm chủ lực và hàng hóa chất lượng chưa đạt chuẩn mực quốc tế, sản xuất chưa tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị do chưa khai thác, phát huy được tiềm năng, lợi thế.

3. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010-2015 với định hướng nhiệm vụ phát triển KT-XH, việc kiện toàn bộ máy chính quyền, đặc biệt việc tái cấu trúc kinh tế, trước hết là đầu tư có trọng điểm với hiệu suất cao và sau đó là chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ với nâng cao trình độ, kỹ năng tay nghề tốt, tạo điều kiện tiên quyết để đổi mới mô hình tăng trưởng, tập trung vào sản phẩm chủ lực trên cơ sở khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm xây dựng Bắc Giang trở thành tỉnh mạnh của vùng, đảm bảo kết nối vùng này với cả nước gồm cả chức năng hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc)-Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh (Việt Nam) và hàng hóa tham gia chuỗi giá trị quốc gia, toàn cầu, mạng sản xuất, thu được giá trị gia tăng cao.

4. Tình hình phát triển KT-XH Bắc Giang có nhiều biến động khi thực hiện Quyết định 05/2009/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chỉnh phủ về quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020. Trong quy hoạch cụ thể là yếu kém về tổ chức không gian đô thị, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và thiếu xác định hàng hóa chủ lực, phát triển nhân lực chưa rõ nét, cùng việc chưa khai thác hiệu quả, bền vững tài nguyên v.v từ việc xác định khâu đột phá ưu tiên thiếu khiến Bắc Giang chưa khai thác, phát huy tốt các nguồn lực, đặc biệt là dân số, lao động để tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu, mạng sản xuất. Hơn nữa, giảm nghèo ở tỉnh Bắc Giang, tỉnh nông nghiệp, dân số đông là nhiệm vụ nặng nề trong suốt thời gian điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, đặt trong bối cảnh khó khăn hiện nay. Tình hình quốc phòng, an ninh chính trị và an toàn xã hội bối cảnh khu vực, quốc tế có nhiều cơ hội nhưng cũng chứa đựng các thách thức lớn.

5. Căn cứ pháp lý quy hoạch dựa trên Quyết định 05/2009/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2009, Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về lập, thẩm định và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH. Bên cạnh đó, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 còn dựa trên quy hoạch ngành đã được các Bộ, quy hoạch ngành đã được UBND tỉnh phê duyệt.

6. Để có căn cứ vững chắc đưa Bắc Giang trở thành tỉnh mạnh trong vùng, dự án “Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020” cần khai thác, phát huy tốt các nguồn lực (vị trí, địa lý và tài nguyên đất đai), dân số, lao động (dân số đông, lao động nhiều), văn hóa lịch sử tỉnh, vùng để tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị hàng hóa chủ lực vùng đồng bằng sông Hồng (điện tử, ô tô, dệt may, hóa chất v.v), dịch vụ (dịch vụ tổng hợp, đào tạo, y tế)....

Trong bối cảnh đó, việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Bắc Giang đến năm 2020 là yêu cầu tất yếu khách quan, tạo ra động lực mới để khai thác, phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế và khắc phục hạn chế của tỉnh nhằm xây dựng Bắc Giang trở thành tỉnh có kinh tế phát triển, vững mạnh về quốc phòng, an ninh và ổn định về xã hội.

Báo cáo rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 được thể hiện trong 3 phần chính:



* Phần thứ nhất: Phân tích, đánh giá nguồn lực, thực hiện QH tổng thể phát triển KT-XH và nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đến năm 2020.

* Phần thứ hai: Phương hướng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

* Phần thứ ba: Giải pháp chủ yếu thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Bắc Giang đến năm 2020.

* Phần thứ tư: Kết luận và kiến nghị.



: sites -> default -> files -> thutuchanhchinh
thutuchanhchinh -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
thutuchanhchinh -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc ĐĂng ký thất nghiệP
thutuchanhchinh -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc TỜ khai của ngưỜi hưỞng trợ CẤP
thutuchanhchinh -> Mẫu số 1: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Đăng ký nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
thutuchanhchinh -> Phụ lục 1: Mẫu Đơn đề nghị cấp (cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn) giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân
thutuchanhchinh -> PHỤ LỤC 1 MẪu văn bảN ĐĂng ký hoạT ĐỘng giáo dục nghề nghiệp trình đỘ SƠ CẤP
thutuchanhchinh -> Mẫu 1c cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
thutuchanhchinh -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢn khai cá nhâN
thutuchanhchinh -> Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/ttlt-blđtbxh-bqp ngày 22/10/2013 của Liên bộ Lao động tb&XH, Bộ Quốc phòng
thutuchanhchinh -> Mẫu số 01/ƯĐgd tờ khai đỀ nghị giải quyếT ƯU ĐÃi trong giáo dụC ĐÀo tạO


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương