KẾ hoạch năm họC 2014 2015



tải về 340.94 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích340.94 Kb.
  1   2   3


KẾ HOẠCH

NĂM HỌC 2014 - 2015
Căn cứ Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1023/SGDĐT-GDTH ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2014- 2015;

Căn cứ vào Hướng dẫn số 608/PGD&ĐT ngày 28/8/2014 của Phòng giáo dục và Đào tạo thị xã Chí Linh về việc thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Tiểu học năm học 2014-2015,

Năm học 2014 - 2015 là năm học tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương; là năm học thứ tư thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế.

Trường tiểu học Lê Lợi xây dựng kế hoạch năm học 2014-2015 như sau:

PHẦN I - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HNVC NĂM HỌC 2013 – 2014 :

Được sự quan tâm của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD & ĐT Chí Linh, sự đồng thuận của Hội CMHS đặc biệt là sự nỗ lực, cố gắng, dám nghĩ dám làm, vượt qua mọi khó khăn của tập thể cán bộ, giáo viên và học sinh nên năm học 2013 - 2014, trường Tiểu học Lê Lợi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cụ thể là:



1.Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và PCGDTH:

* Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục:

- Kế hoạch: 24 lớp = 633 học sinh.

-Thực hiện đầu năm: 24 lớp = 627 học sinh (Giảm 6 hs so với KH, do chuyển đi ; Huy động 140 trẻ 6 tuổi vào lóp 1, đạt tỷ lệ huy động 100%.

-Thực hiện cuối năm: 24 lớp = 627 học sinh. duy trì sĩ số đạt 100%.

- HS khuyết tật học hòa nhập: 6 em.

2. Công tác phổ cập giáo dục của nhà trường đạt chuẩn Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi mức độ II.

3. Chất lượng giáo dục:

3.1. Xếp loại 2 mặt giáo dục: Tổng số 627em (trong đó: 6 Khuyết tật).

Số đánh giá: 621 em



- Xếp loại giáo dục:

Lớp

Sĩ số

K.
Tật


TS

Hạnh kiểm

Xếp loại giáo dục

THĐ Đ

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

139

2

137

137

100

63

46.0

54

39.4

16

11.8

4

2.8

2

110

1

109

109

100

58

53.2

39

35.8

12

11.0

0

0

3

116

1

115

115

100

39

33.9

62

53.9

14

12.2

0

0

4

132

1

131

131

100

24

18.3

64

48.9

37

28.2

6

4.6

5

130

1

129

129

100

46

35.7

54

41.9

29

22.5

0

0

+

627

6

621

621

100

230

37.0

273

44.0

108

17.4

10

1.6

Học sinh giỏi: 230 em = 37,0%;

Học sinh Tiên tiến: 273 em = 44,0%

Học sinh lên lớp thẳng: 611 em = 98,4%

Học sinh lên lớp hòa nhập: 6 em = 100%

3.2. Kết quả các hội thi (có 6/8 hội thi đạt giải):

* Hội thi giáo viên dạy giỏi: 2/3 đ/c đạt giỏi, trong đó đạt giải 1/3 đ/c = 33.3%

* Kết quả các hội thi học sinh:

+ Cấp Tỉnh:

- Thi Olimpic Học sinh lớp 5: 03 giải Ba, 02 giải Khuyến khích.

- Viết chữ đẹp: 02 giải Nhì, 02 giải Ba.

- Lãnh đạo trẻ tương lai: 01 giải.

+ Cấp Thị xã:

- Thi Olimpic Học sinh lớp 5 : 06 giải Ba, 02 giải Khuyến khích. Toàn đoàn xếp thứ 5.

- Thi Olimpic Học sinh lớp 4 : 01 giải Nhì, 03 giải Ba, 03 giải Khuyến khích. Toàn đoàn xếp thứ 14.

- Viết chữ đẹp: 04 giải Nhất, 05 giải Nhì, 01 giải Ba. Toàn đoàn xếp thứ Nhất.

- Lãnh đạo trẻ tương lai: 02 giải.

- Kể chuyện đạo đức Bác Hồ: 01 giải khuyến khích

* Tỉ lệ giải và chất lượng giải các cấp tăng so với năm học trước.

- Phong trào Đội của nhà trường hoạt động sôi nổi, có tác dụng thiết thực đến nâng cao chất lượng. Đặc biệt Hội thi Tiếng hát dân ca; Hội thi Nghi thức đội viên được tiến hành với quy mô lớn, đạt kết quả tốt đẹp và gây tiếng vang trong phụ huynh học sinh. Tỉ lệ học sinh khá, giỏi tăng so với năm học trước.

Chung hội thi văn hóa: Xếp thứ 9/22 trường.

Chung hội thi phong trào xếp thứ /22 trường.

4. Công tác XDCSVC:

- Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, Chính quyền xây dựng nhà xe, phòng chờ cho giáo viên điểm trường Đa Cốc, quét ve toàn bộ tường bao quanh sân bóng, thư viện xanh, nhà xe học sinh, bồn hoa cây cảnh tạo cảnh quan sư phạm nhà trường xanh, sạch, đẹp.

- Mua bổ sung 15 bộ bàn ghế, thay mặt bàn ghế học sinh tổng kinh phí

38 150 000 đồng.

- Mua bảng chống lóa và bảng tin thay thế cho các lớp trị giá 20 000 000 đồng

- Sửa chữa, nâng cấp nhà vệ sinh, thay mới hệ thống cửa lớp học. Lắp cửa kính cho các phòng học khu trung tâm trị giá 21 000 000 đồng

- Tiếp tục hoàn thiện xây dựng sân khấu ngoài trời khu trung tâm phục vụ tốt cho sinh hoạt tập thể, các hội thi của nhà trường.

* Tổng kinh phí tu sửa và xây dựng huy động từ xã hội hóa giáo dục: 130 100 000 đồng.

5. Kết quả thi đua:

+ 35 giáo viên đạt danh hiệu LĐTT = 77.7%; Trong đó, 6 đ/c đạt danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cấp cơ sở, 10đ/c được UBND thị xã tặng giấy khen, 1 đ/c được Chủ tịch UBDN tỉnh tặng Bằng khen.

+ Nhà trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến.

+ Chi đoàn TNCSHCM, Đội thiếu niên đạt vững mạnh xuất sắc, được tỉnh đoàn tặng Bằng khen

+ Công đoàn đạt vững mạnh.

6. Đánh giá chung:

Trường tiểu học Lê Lợi đã làm tốt công tác phát huy dân chủ, công khai kế hoạch tuyển sinh tuyển dụng, công khai chất lượng giáo dục, công khai tài chính và các khoản thu góp, tập trung trí tuệ của tập thể trong mọi lĩnh vực hoạt động, có sự bàn bạc thống nhất cao từ khâu chỉ đạo của cấp uỷ đến điều hành hoạt động của BGH và thực hiện của GV nên chất lượng giáo dục được giữ vững, phong trào hội thi được duy trì, cán bộ giáo viên yên tâm công tác.



II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC 2014 – 2015:

1. Đội ngũ giáo viên:

Năm học 2014 - 2015, trường Tiểu học Lê Lợi có tổng số 44 cán bộ và giáo viên ,nhân viên,Trong đó:

+ Biên chế: 29 đồng chí (Nữ: 25)

+ Hợp đồng: 15 đồng chí (Nữ 14) HĐNS: 12 ; HĐNNS: 03

+ Cán bộ quản lí: 3 đ/c. Phục vụ: 05đ/c

+ Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 36 đ/c (Hợp đồng: 13 đ/c, trong chỉ tiêu biên chế: 10, ngoài chỉ tiêu biên chế: 3)

- Giáo viên đạt trên chuẩn: 35/36đ/c = 97.2% (Đại học: 22; Cao đẳng: 13). Đủ loại hình giáo viên chuyên ÂN, MT, TD, TA, Tin học.

- Nhân viên đạt chuẩn trình độ đào tạo: 5/5=100%, trong đó trên chuẩn 3/5 đ/c = 60%.

- Giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia: 1 đ/c = 2.7%

- Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh: 1 đ/c = 2.7%

- Giáo viên dạy giỏi cấp thị xã: 11 đ/c = 30.5%

- Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 12 đ/c = 33.3%

+ Chi bộ đảng có 28 đ/c đảng viên.

2. Về học sinh:


Khối

Kế hoạch

Đi

Đến

KH Lưu ban



Lưu ban

Thực hiện

So KH

Lớp

SL


Lớp

SL

KT

Nữ

Tăng (+)

Giảm (-)


1

4

111

3

5

2

3

4

114

3

46

+3

2

5

138

1

1







5

138

2

68




3

4

109







1




4

110




58

+ 1

4

5

118




2







5

118

1

56




5

5

130

5




2




5

127

1

56

- 3

+

23

606

6

7

5

3

23

607

8

284



- Học sinh con dân tộc: 9 em

- Học sinh khuyết tật: 8 em

- Học sinh học ngoại ngữ: 23 lớp = 607 em = 100%

- Học sinh học Tin học: 10 lớp = 245 em = 40.3%

- Học sinh bán trú: 14 lớp = 380 em = 62.6%

- Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm:

+ Tiếng việt: Giỏi: 26.7%. Khá: 42.7%. TBình: 25.1%. Yếu: 5.5%

+ Toán: Giỏi: 37.6% . Khá: 41.7% Trung bình: 16.0% . Yếu: 4.7%

3. Về CSVC:

- Khuôn viên: 11478 m2

- Phòng học: 24

- Phòng bộ môn: 2 (Phòng Giáo dục nghệ thuật: 1; Phòng Tin học: 1)

- Các phòng làm việc, chức năng: 11 phòng.

- Phòng Thư viện, Thiết bị: 03

- Bàn ghế: 340 bộ 2 chỗ ngồi (bàn ghế bán trú: 58 bộ)

- Hệ thống phòng học đủ 1 lớp/phòng học. Hệ thống bàn ghế, điện, quạt, ánh sáng và trang thiết bị đồ dùng dạy học đảm bảo cho học 2 buổi/ngày.



4. Nhận định chung về tình hình đầu nam học 2014 – 2015:

4.1. Thuận lợi:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, , của chính quyền địa phương và sự phối hợp nhiệt tình của các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là của ngành giáo dục.

- Nhiều năm liền nhà trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động Tiên tiến.

- Các hoạt động giáo dục của nhà trường đều được hầu hết cha mẹ học sinh ủng hộ và phối kết hợp chặt chẽ tích cực.

- Đội ngũ giáo viên luôn đoàn kết, nhiệt tình, nhiều đ/c có kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác chủ nhiệm.

- Đa số học sinh ngoan, được gia đình chăm sóc chu đáo, có điều kiện học tập khá tốt.

- Điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo an toàn đủ phục vụ học 2 buổi/ngày.

4.2. Khó khăn:

- Cơ sở vật chất: 6 phòng học cấp 4 cũ đã xuống cấp vẫn chưa được đầu tư kinh phí xây dựng mới; Một số phòng học cao tầng do xây dựng lâu ngày xuungs cấp, mái dột, sụt nền…. chưa có kinh phí tu sửa.

- Các điểm trường lẻ chưa có tường bao, cổng trường, rất khó khăn trong việc bảo vệ an ninh trật tự.

- Trường không có bể bơi, chưa dạy bơi được cho HS, nên nhiều năm xảy ra hiện tượng HS đuối nước.

- Chất lư­ợng học sinh giỏi các cấp chưa đồng đều ở các bộ môn và chưa bền vững. Đội ngũ giáo viên vẫn còn một số đ/c ch­ưa thực sự năng động, sáng tạo trong quá trình đổi mới phư­ơng pháp dạy học.

- Một số học sinh chưa tích cực chủ động trong học tập, 1 số học sinh trí nhớ kém, chậm phát triển nên học hoà nhập cũng gặp không ít khó khăn.

- Nhìn chung các phụ huynh đã có nhận thức đúng đắn về công tác giáo dục. Nhiều năm qua đã có nhiều biện pháp, cách làm để hỗ trợ giúp nhà trường hoàn thành nhiệm vụ, nhiều phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em mình. Tuy nhiên, một số gia đình quá khó khăn, đi làm ăn xa, gửi con cho ông bà nên ít có điều kiện chăm sóc con nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng đại trà .

* Với những thuận lợi và khó khăn trên, năm học 2014 - 2015, trường Tiểu học Lê Lợi quyết tâm thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm và đạt mục tiêu kế hoạch đề ra như sau:

PHẦN II - PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 - 2015
I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày lồng ghép với bán trú.

Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.


II. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

1. Công tác phổ cập giáo dục - Xóa mù chữ:

- Huy động và duy trì sĩ số: 607/607 = 100%.

- Học 2 buổi/ngày đạt 100%, số học sinh tham gia bán trú đạt trên 60%. Học sinh khuyết tật: 8 em.

- Đội ngũ giáo viên: Đủ 1,6 GV/lớp với đủ các loại hình GV chuyên Âm nhạc, Mĩ thuật, Ngoại ngữ, Thể dục, Tin học. Số giáo viên có đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng thành thạo tin học vào đổi mới PP giảng dạy là 60%..

- Cơ sở vật chất nhà trường: Đảm bảo đủ 24 phòng học, 1 phòng tin học, 1 phòng Giáo dục Nghệ thuật. Diện tích khuôn viên đảm bảo theo quy định, môi trường xanh - sạch - đẹp.

* Phấn đấu công tác PCGDTH: đạt chuẩn mức 3

2. Chất lượng giáo dục đại trà:

- Kết quả học tập các môn học:



Lớp



SS HS

Quá trình học tập các môn học

Mức độ HT&PT năng lực

Mức độ HT&PT phẩm chất

HT

Chưa HT

Đạt

Chưa đạt

Đạt

Chưa đạt

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

1

111

109

98.2

2

1.8

111

100







111

100







2

136

134

98.5

2

1.5

136

100







136

100







3

110

109

99.1

1

0.9

110

100







110

100







4

117

116

99.2

1

0.8

117

100







117

100







5

126

126

100

0




126

100







126

100







+

599

593

98.9

6

1.1

599

100

0

0

599

100

0

0

- Tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học = 99.4%; CTTH= 100%

- Tỉ lệ lên lớp: đợt 1 đạt 98,7%. Đợt 2: 99,5%.

- Tỉ lệ học sinh được khen thưởng: 65-75%

- Chất lượng mũi nhọn: Tham gia 100% các hội thi Olympic môn học, giải Toán, Tiếng Anh trên mạng, xếp thứ 8-10/22 trường, có giải. Các hội thi, giao lưu về TDTT tham gia đủ, XT 6-9/22 trường.

3. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí:

* Trình độ giáo viên: Phấn đấu trên chuẩn: 100%.

100% giáo viên tham gia đầy đủ chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo Thông tư 32/2011/BGD&ĐT và Quy chế 26/2012/BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Loại Tốt: 30%; Khá: 60%. Không có giáo viên yếu kém.

* 100% giáo viết sáng kiến đạt Trung bình cấp trường trở lên. Trong đó đạt cấp thị xã trở lên: 7-8 sáng kiến.

* Thi GVG cấp trường (GV chủ nhiệm giỏi): 100% tham gia, đạt giỏi 80% trở lên. Tham gia thi cấp thị xã 100% đạt giỏi, trong đó có 1 đ/c đạt giải trở lên.

* Tham gia thi Sáng tạo kĩ thuật: Tham gia đủ



* Đánh giá xếp loại viên chức, công chức: Hoàn thành xuất sắc NV: 30%, Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 60% Hoàn thành nhiệm vụ: 10%

* Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học, chuẩn hiệu trưởng:

- Giáo viên, nhân viên: Xuất sắc: 13 = 30%; Khá: 26 = 60%.

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: Xuất sắc



4. Xây dựng cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia và kiểm định chất lượng:

* Xây dựng cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia:

Năm học 2014- 2015, tập trung :

- Xây dựng, sửa chữa:

+ Sửa chữa hệ thống mái 6 phòng học 2 tầng cũ khu A, mái 4 phòng học khu Đa Cốc, sửa chữa bếp ăn bán trú.

+ Sửa mái nhà bảo vệ khu trung tâm.

+ Nâng cấp, sửa chữa nhà vệ sinh học sinh khu An Lĩnh, Đa Cốc.

+ Sửa chữa nhà xe cả 3 khu (Làm hệ thống cửa sắt, sửa mái……)

+ Quét sơn cổng trường, quét ve tường bao khu trung tâm, trang trí trường lớp, sửa sân trường, sửa chữa nâng cấp hệ thống điện, sửa chữa bàn ghế ....

- Mua sắm:

+ Mua mới: 17 bộ bàn ghế bán trú, 1 máy tính xách tay, 3 máy in(phòng văn thư, phòng kế toán, phòng Phó Hiệu trưởng CSVC); 1 bộ loa tăng âm âm ly phục vụ sinh hoạt tập thể; Mua sắm sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị dạy học: 3-5% tổng ngân sách nhà nước cấp, tiếp tục cải tạo và khai thác mô hình thư viện tiên tiến.

+ Mua sắm bổ sung trang thiết bị bán trú.

Quản lý và sử dụng tốt các điều kiện cơ sở vật chất.

Tổng kinh phí đầu tư dự kiến: 230 triệu đồng.

* Công tác kiểm định chất lượng: Hoàn thành kiểm định chất lượng mức độ 2.



5. Thi đua:

- Trường: Tập thể lao động Tiên tiến . CSTĐCS: LĐTT:

- Cơ quan, đơn vị: đạt Cơ quan văn hoá cấp thị xã, được cấp bằng cơ quan đơn vị văn hóa 5 năm liền.

- Chi bộ Đảng: Trong sạch vững mạnh, được tặng Giấy khen của Thị ủy.

- Công đoàn: Vững mạnh

- Đoàn Thanh niên, Đội thiếu niên: Vững mạnh xuất sắc, được Tỉnh đoàn tặng Bằng khen, cán bộ đoàn đội được Tỉnh đoàn tặng Bằng khen.

- Thư viện: Duy trì thư viện tiên tiến, dần từng bước hoàn thành tiêu chuẩn của thư viện xuất sắc.


III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Nhiệm vụ vụ thể:

1.1. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua:

- Thực hiện cuộc vận động ”Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với cuộc vận động ”Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, xây dựng gương điển hình giáo viên ”Sáng về đạo đức, sâu về chuyên môn, sắc về nghiệp vụ”. Không vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, dạy học trước lớp 1.

- Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”: Đẩy mạnh xây dựng trường lớp khang trang, sạch đẹp, nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống, tổ chức các trò chơi, hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT…

- Thực hiện nghiêm túc về quản lí thu chi tài chính trong và ngoài ngân sách. Thực hiện tốt chế độ hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo, cận nghèo và hỗ trợ chi phí đồ dùng học tập đối với học sinh khuyết tật.



1.2. Thực hiện chương trình, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục toàn diện:

- Thực hiện chương trình theo quy định của Bộ, có điều chỉnh nội dung phù hợp nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất cho học sinh. Tổ chức tốt học 2 buổi/ ngày kết hợp mô hình ăn bán trú tại trường.

- Thực hiện chương trình dạy Tin học 2 tiết/tuần đối với học sinh lớp 4,5.

- Thực hiện dạy Tiếng Anh tăng cường lớp 1,2: chương trình Phonic 2 tiết/tuần, lớp 3: 2 tiết/tuần (theo chương trình của Bộ GD&ĐT), lớp 4,5: 2 tiết/tuần (let’learn)

- Các đề án, dự án: Áp dụng mô hình trường học mới VNEN, các lớp 3,4,5 áp dụng mô hình tự quản.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, tích cực áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong môn Khoa học, TN&XH.

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực

1.3. Duy trì và nâng cao chất lượng Phổ cập GDTH ĐĐT:

- Duy trì, nâng cao chất lượng PCGDTH, triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về PCGD xóa mù chữ.

- Ứng dụng CNTT nâng cao hiệu quả thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH.

1.4. Tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng:

- Tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, nâng cấp CSVC phòng học, phòng làm việc và các điều kiện CSVC theo chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Tổ chức tốt mô hình bán trú đảm bảo chất lượng phục vụ và vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tiến hành công tác kiểm định chất lượng hoàn thành hồ sơ tự đánh giá đạt cấp độ 2 vào tháng 02/2015.

1.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ, cán bộ quản lí:

- Tổ chức tốt các hội thi giáo viên dạy giỏi, tổng phụ trách giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi …….theo sự chỉ đạo của PGD.

- Thực hiện kiểm tra đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ, chuyên đề, đột xuất giáo viên theo các văn bản quy định.

- Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá xếp loại viên chức cuối năm học theo đúng trình tự và các văn bản hướng dẫn.

- Chỉ đạo ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học.

2. Các giải pháp thực hiện:

2.1. Về công tác Quản lý chỉ đạo:

Thực hiện tốt chỉ thị nhiệm vụ năm học 2014-2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở SG&ĐT và Phòng GD-ĐT thị xã Chí Linh.

Thực hiện tốt các cuộc vận động do ngành phát động. Tăng cường sự lãnh đạo của Chi bộ đảng đối với các hoạt động của nhà trường. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong đơn vị, 3 công khai, xây dựng qui chế làm việc cụ thể và duy trì thực hiện đạt hiệu quả tốt.

Thực hiện đổi mới công tác quản lí, đặc biệt là quản lí chương trình, kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày kết hợp công tác bán trú, quản lí chỉ đạo thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Xây dựng kế hoạch nhà trường, kế hoạch chuyên môn và các bộ phận sát với các yêu cầu nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của đơn vị. Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ giáo viên. Tăng cường kiểm tra đột xuất, chuyên đề, xây dựng kỉ cương nề nếp trường học.

Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng. Xây dựng, điều chỉnh tiêu chí thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và các văn bản về thi đua khen thưởng. Tổ chức các đợt thi đua, sơ kết, tổng kết kịp thời, chính xác, đánh giá công bằng, khách quan động viên đúng mức, kịp thời.

Thực hiện quản lí tài chính nhà nước cấp và nguồn kinh phí ngoài ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả. Tổ chức quán triệt và kí cam kết không dạy thêm, học thêm, không học trước chương trình lớp 1. Thực hiện tốt chế độ chính sách cho giáo viên, kể cả giáo viên hợp đồng. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế nâng lương trước thời hạn phù hợp, tiêu chí thi đua phù hợp với nhiệm vụ năm học, quy chế khen thưởng đảm bảo động viên kịp thời, đúng người đúng việc.

Nâng cao hiệu quả, phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Thực hiện tốt quy chế phối kết hợp giữa Hiệu trưởng và ban chấp hành công đoàn cơ sở về mối quan hệ công tác giữa chính quyền và công đoàn cơ sở.

Nhà trường tạo điều kiện để công đoàn, đoàn thanh niên hoạt động đúng chức năng, có hiệu quả tạo động lực thúc đẩy các thành viên trong nhà trường làm việc tích cực.

Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. Phối kết hợp với ban đại diện cha mẹ học sinh, các đoàn thể của địa phương huy động kinh phí khen thưởng, động viên giáo viên học sinh có thành tích xuất sắc, huy động nguồn kinh phí hỗ trợ tăng cường CSVC trường chuẩn và hỗ trợ phục vụ các hoạt động dạy học đạt hiệu quả.



2.2. Về công tác phổ cập GDTH - Xóa mù chữ:

Tổ chức điều tra trẻ trên địa bàn một cách chính xác, làm tốt công tác tuyển sinh trẻ 6 tuổi vào lớp 1 (kể cả trẻ khuyết tật hoà nhập).

Tham gia tập huấn phần mềm quản lí PCGDTH ĐĐT đầy đủ. Tổ chức triển khai, hướng dẫn GV,NV thực hiện có hiệu quả.

Xây dựng và quản lý hồ sơ PC chặt chẽ, điều tra và tập hợp thống kê chính xác số HS phổ cập tại chỗ, phải phổ cập nơi khác, số học sinh không phải phổ cập, khớp với các địa bàn lân cận. Thực hiện thu thập và quản lí số liệu qua phần mềm PCGD - XMC.

Tăng cường khảo sát chất lượng học tập, thường xuyên theo dõi cập nhật quá trình hình thành và phát triển năng lực cũng như phẩm chất của học sinh. Quan tâm đến các đối tượng học sinh nghèo, học sinh khuyết tật bằng miễn giảm các khoản đóng góp, xây dựng các xuất học bổng, phần quà từ công tác từ thiện, nhân đạo, thực hiện tốt chế độ chi phí học tập cho học sinh nghèo và cấp học bổng, chi phí đồ dùng học tập cho học sinh khuyết tật thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định.

Thực hiện tốt việc tuyên truyền, phối hợp chặt chẽ với Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội khuyến học xã, chi hội khuyến học các dòng họ để nâng cao chất lượng học tập. Giữ vững và nâng cao tỷ lệ trẻ học đúng độ tuổi.


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương