ĐIỆn lựcmiền trung độc lập Tự do Hạnh phúc CÔng ty đIỆn lực gia lai



tải về 99.55 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích99.55 Kb.

TỔNG CÔNG TY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


ĐIỆN LỰCMIỀN TRUNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI


Số: 453 /QĐ-PCGL Gia lai, Ngày 05 tháng 08 năm 2011




QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định & Hướng dẫn sử dụng kích cáp căng dây






GIÁM ĐỐC CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI
Căn cứ quyết định số 230/QĐ-EVN ngày 14/4/2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đổi tên Điện lực Gia Lai trực thuộc Công ty Điện lực 3 thành Công ty Điện lực Gia Lai trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Trung;

Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Điện lực Gia Lai ban hành kèm theo quyết định số 765/QĐ-EVN CPC ngày 04/5/2010 của Tổng Công ty Điện lực miền Trung;

Căn cứ yêu cầu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008;

Căn cứ phân công nhiệm vụ của Giám đốc Công ty Điện lực Gia Lai về việc xây dựng Hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008;

Theo đề nghị của ông Trưởng phòng Kỹ thuật an toàn Công ty,

QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Nay ban hành “Quy định & Hướng dẫn sử dụng kích cáp căng dây ”. Mã hiệu : PCGL-KTAT/QĐ.02.

Điều 2. Phòng Kỹ thuật an toàn Công ty có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức phổ biến và h­ướng dẫn các đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này.

Điều 3. Các ông Trưởng phòng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Gia Lai căn cứ quyết định thi hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.

Nơi nhận: GIÁM ĐỐC


- Như điều 3;

- GĐ, PGĐ;

- Các đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VP, P. KTAT. Đã ký



MĂNG ĐOÀN

PHIẾU THEO DÕI BAN HÀNH VÀ SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

  • Tên tài liệu: Quy định & Hướng dẫn sử dụng kích cáp căng dây.

  • Ký mã hiệu: PCGL-KTAT/QĐ.02




Lần BH/



Ngày ban hành/

Sửa đổi

Mô tả lí do/ nội dung

Ban hành/ sửa đổi

Đơn vị/ người phân công theo dõi

01

05/08/2011

Ban hành lần đầu

P. KTAT





































































































































































































































































































































TỔNG CÔNG TY

ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG

CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY ĐỊNH & HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KÍCH CÁP CĂNG DÂY

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 453 /QĐ-PCGL ngày 05/08/2011

của Giám đốc Công ty Điện lực Gia Lai)

1. Quy định chung :

1.1- Mục đích:

Quy định này hướng dẫn cách sử dụng kích cáp căng dây giúp người sử dụng thao tác đúng kỹ thuật, sử dụng đúng chức năng của thiết bị nhằm tránh được các tai nạn hoặc sự cố đáng tiếc có thể xảy ra do sử dụng sai chức năng hoặc thao tác nhầm lẫn.



1.2- Phạm vi áp dụng:

Quy định này được áp dụng trong toàn Công ty Điện lực Gia Lai. Bộ phận KTAT ; cán bộ chuyên trách; bán chuyên trách về công tác BHLĐ; Trưởng các đơn vị và bộ phận chức năng liên quan có trách nhiệm tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các công nhân thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn trong quy định này.



1.3- Soạn thảo, soát xét, phê duyệt:

- Quy định này do phòng KTAT soạn thảo, Phó Giám đốc KT-SX soát xét, Giám đốc phê duyệt ban hành.

- Việc soạn thảo, soát xét, sửa đổi, phê duyệt, ban hành, thu hồi, hủy bỏ hướng dẫn này phải tuân thủ các quy định của Quy trình kiểm soát tài liệu ĐLGL-P3/QT.01

I.5-  Trách nhiệm thực hiện và giám sát việc thực hiện quy định này:

- Lãnh đạo Công ty Điện lực Gia Lai và Trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các bộ phận và công nhân dưới quyền thực hiện nghiêm chỉnh quy định này.

- Công đoàn các cấp có trách nhiệm phối hợp với các cấp Chính quyền, chuyên môn trong việc thực hiện nghiêm chỉnh quy định này.

- Phòng KTAT và các cán bộ bán chuyên trách tại các đơn vị có trách nhiệm bảo đảm cho quy định này được tuân thủ.

- CBCNV liên quan trong toàn Công ty Điện lực phải thực hiện nghiêm các nội dung trong quy định này.  

2. Thuật ngữ, định nghĩa, từ viết tắt và tài liệu viện dẫn:

2.1 Các thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt:

- Đơn vị: Các Điện lực, Xí nghiệp Điện cơ, Tổ xe thuộc Phòng Vật tư.

- TBN: Thiết bị nâng

- Kích cáp căng dây: thực tế thường gọi là tăng đơ cáp

2.2- Tài liệu viện dẫn:

- Quy trình kiểm soát tài liệu ĐLGL-P3/QT.01

- TCVN 4244 : 2005 Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật.

- Quy trình kỹ thuật an toàn khi tiến hành các công việc cẩu, trục chuyển do Bộ Điện và Than ban hành năm 1976.

- Hướng dẫn sử dụng kích cáp căng dây của nhà chế tạo (Tiếng Anh).

3. Nội dung :

QUY ĐỊNH & HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG KÍCH CÁP CĂNG DÂY
3.1 Tổng quát:

3.1.1 Tên dụng cụ: Kích cáp căng dây (chủng loại P1500 hoặc tương đương).

3.1.2 Công dụng: Dùng để căng – hạ dây dẫn lưới điện cao, hạ áp.

3.1.3 Thông số kỹ thuật:

• Tải trọng định mức: đến 1,5 tấn.

• Chiều dài nâng tiêu chuẩn: tương đương 2 mét.

• Chiều dài tối đa giữa hai móc: tương đương 2,4 mét.

• Chiều dài tay đòn: tương đương 0,5 mét.

• Trọng lượng: tương đương 4,2 kg.



3.1.4 Mô tả: (Hình ảnh minh họa).



Hình 1: Kích cáp căng dây 1.5 tấn



Hình 2: Một phần kích cáp căng dây 1.5 tấn

* Một kích cáp căng dây bao gồm các cơ cấu sau:

1. Móc treo cố định gắn vào thân kích.

2. Móc tải di động có khóa an toàn gắn vào 1 đầu dây cáp.

3. Dây cáp luồn vào ổ xoay cuốn cáp bên trong thân kích.

4. Trục xoay cuốn cáp nằm trong thân kích.

5. Tay nắm xoay trục cuốn – xả cáp.

6. Tay đòn quay để quay ổ xoay cuốn cáp.

7. Bánh răng một chiều.

8. Bánh răng truyền động tay đòn với tang cáp.

9. Cóc hãm gài bánh răng.



10.Lẫy gài tay đòn với bánh răng truyền động.
3.2 Hướng dẫn sử dụng:

3.2.1 Kiểm tra trước khi sử dụng: Kiểm tra trước khi ra hiện trường.

  • Kiểm tra toàn bộ các bộ phận của cáp còn đầy đủ không ? Có hiện tượng hư hỏng không ? Cáp có bị tưa, sờn không ?

  • Chuyển lẫy gài tay đòn sang vị trí nâng (U), sau đó xoay cánh tay đòn cho cáp đi vào (đầu có móc di động ngắn lại).

  • Kiểm tra khóa an toàn tại hai đầu móc (móc di động và móc cố định).

  • Tiếp tục xoay cánh tay đòn, bật cóc hãm gài bánh răng. Sau đó bật lẫy gài tay đòn kéo móc di động cho cáp đi ra.

Nếu kiểm tra các bước trên đạt yêu cầu, kích có thể sử dụng được. Nếu kiểm tra không đạt bất cứ bước nào nêu trên thì không được sử dụng kích đó mà phải sửa chữa đạt yêu cầu mới cho sử dụng. Nếu phát hiện cáp bị một trong các dạng khuyết tật tại phụ lục 10 TCVN 4244: 2005 thì không được sử dụng.

3.2.2 Trình tự thực hiện nâng hạ tải theo phương thẳng đứng hoặc theo phương ngang: Thực hiện dùng kích cáp nâng, hạ tải theo phương thẳng đứng hoặc theo phương ngang theo trình tự sau đây:

  • Móc móc cố định vào vị trí cố định (chắc chắn).

  • Bật lẫy gài tay đòn sang vị trí nâng (U).

  • Móc móc di động vào tải cần nâng (căng hoặc hạ dây).

  • Kéo cánh tay đòn để kéo cáp vào (khi nâng tải hoặc căng).

  • Khi tải đạt đến vị trí yêu cầu, sau khi có biện pháp cố định tải (kê, chèn, hay bắt cố định tải). Kéo cánh tay đòn thêm một cái để bật cóc hãm gài bánh răng ra khỏi bánh răng, bật lẫy gài tay đòn sau đó kéo móc di động ra để thả cáp.

Chú ý: Phải sử dụng đúng trọng tải định mức. Trong quá trình lắc hoặc xoay cánh tay đòn nếu thấy nặng bất thường hoặc cáp không di chuyển phải dừng lại để kiểm tra. Nếu phát hiện kích không sử dụng được nữa (kích bị hỏng), phải tìm cách cố định tải (kê, chèn, hay bắt cố định tải) để tháo kích.

3.3 Hướng dẫn bảo quản:

Để sử dụng kích cáp được lâu dài cần phải bảo quản kích như sau:

  • Kiểm tra khoá an toàn của hai đầu móc (móc di động và móc cố định).

  • Sau khi sử dụng phải lau chùi kích sạch sẽ. Không để cát, bụi, đất bám vào kích, đặc biệt là ở ổ quay.

  • Định kỳ hàng tháng phân công người kiểm tra và tra nhớt vào ổ quay.

  • Kích phải để nơi khô ráo, sạch sẽ.

  • Không được quăng ném, làm rơi hoặc để kích va đập mạnh vào vật khác.

 3.4 Hướng dẫn thử nghiệm:

Kích cáp phải được kiểm tra thử nghiệm định kỳ theo TCVN 4244 : 2005 Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật hiện hành cụ thể là:

  • Định kỳ 12 tháng đơn vị tự tổ chức thử nghiệm (theo TCVN 4244:2005 - 4.3 Kiểm tra và thử thiết bị nâng) bằng cách:

+ Kiểm tra, xem xét tình trạng bên ngoài của thiết bị.

+ Thử tĩnh và động với tải trọng lấy bằng sức nâng.

+ Nếu sau khi thử nghiệm kích không bị biến dạng, hư hỏng. Kiểm tra theo các bước trong mục 3.2.1 đạt yêu cầu.

  • Lập biên bản thử nghiệm (phụ lục 1); dán tem thử nghiệm.

  • Định kỳ 3 năm PCGL sẽ phối hợp cùng Trung Tâm Kiểm Định KTAT tiến hành kiểm định thiết bị nâng theo quy định tại TCVN 4244 : 2005

3.5 Qui định an toàn:
Cần tuân thủ các điều sau :

  • Không được sử dụng thiết bị để nâng vật có tải trọng vượt quá tải trọng định mức hoặc sử dụng thiết bị để kéo lê vật cố định.

  • Không được sử dụng thiết bị khi các bộ phận đã bị biến dạng do sự thao tác thiết bị quá tải.

  • Không được đặt móc treo thiết bị và móc tải không thẳng hàng với cáp tải khi sử dụng.

  • Không sử dụng thiết bị gây sự va đập hoặc giật mạnh.

  • Không để cáp bị xoắn hoặc thắt nút.

  • Không được cuốn hoặc nhả cáp quá giới hạn.

  • Không được treo một tải trọng nào đó với 2 kích cáp căng dây.

3.6 Trách nhiệm thực hiện quy định:

3.6.1 Các Tổ sản xuất (đơn vị được trang bị kích cáp):

  • Tổ chức phổ biến hướng dẫn này đến tất cả các công nhân trực tiếp quản lý, sử dụng kích cáp.

  • Phân công cụ thể cho đơn vị (cá nhân) trực thuộc quản lý kích thực hiện đúng quy định này.

3.6.2 Công nhân trong đơn vị, Tổ sản xuất; cán bộ kỹ thuật được trang bị kích:

  • Có trách nhiệm học tập quy định này.

  • Khi được phân công phải thực hiện đúng những điều trong quy định này khi sử dụng, bảo quản và thử nghiệm kích cáp.



Phụ lục 1

CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA LAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐIỆN LỰC AN KHÊ Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Số: /BB-ĐLAK-01
BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM THIẾT BỊ NÂNG




  1. Loại thiết bị : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Nhã hiệu . . . .

  2. Địa điểm thử nghiệm : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  3. Ngày thử nghiệm : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  4. Thời gian thử nghiệm lần trước : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

  5. THÀNH PHẦN THỬ NGHIỆM :

    • Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ :. . . . . . . . . . .

    • Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ: . . . . . . . . . . .

    • Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ : . . . . . . . . . .

    • Ông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chức vụ : . . . . . . . . . .

  6. ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA THIẾT BỊ :

    • Nước sản xuất : . . . . . . . . . Năm sản xuất : . . . . . . . .Năm sử dụng . . . .

    • Số chế tạo : . . . . . . . . . . . . .Số đăng ký : . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Tải trọng thiết kế : . . . . . . . Tải trọng cho phép : . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Độ cao nâng móc : . . . . . . . . . . Chiều dài (cáp, xích) :. . . . . . . . . . . . . .

    • Công dụng : . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

7. KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM :

a/ Kiểm tra bên ngoài :

    • Móc thiết bị : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Móc tải : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. .

    • Bộ phận mang tải : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Thiết bị an toàn : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Cơ cấu líp : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    • Cơ cấu đảo chiều : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

b/ Thử tải tĩnh (Pthử = 1.0 Pđm) : . . . . . . . . . . . . Thời gian thử : 10 phút: Đạt

c/ Thử tải động (Pthử = 1.0Pđm) : . . . . . . . . . . . Thời gian thử : 10 phút: Đạt
8. NHẬN XÉT CỦA ĐOÀN THỬ NGHIỆM :

. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .





THAM GIA THỬ NGHIỆM TP KỸ THUẬT GIÁM ĐỐC

1. CV kỹ thuật :.......................

2. Tổ trưởng SX:.....................

3. ATVSV: ............................

* Kích thước và nội dung tem thử nghiệm


- Số đăng ký:.........../KCCD/ĐLAK
- Đã thử nghiệm: 01/12/2011
- Ngày thử nghiệm tiếp theo: 01/12/2012

3,5 cm




7,0 cm



    • Tem thử nghiệm có thể in bằng giấy đề-can dán trực tiếp hoặc ép Plastic để đeo lên thiết bị ở vị trí phù hợp, và phải có biện pháp bảo quản tem sao cho đến kỳ thử nghiệm tiếp theo.

    • Tem thử nghiệm phải được đóng dấu treo của đơn vị sử dụng để thống nhất quản lý.


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương