I. NỘi dung quy hoạch cao đỘ NỀn và thoát nưỚc mặt bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt



tải về 72.69 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích72.69 Kb.
I. NỘI DUNG QUY HOẠCH CAO ĐỘ NỀN VÀ THOÁT NƯỚC MẶT

1. Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt:

    • Cơ sở để lập bản đồ này là Bản đồ đo đạc địa hình-hiện trạng do đơn vị chuyên môn thực hiện và các số liệu, tài liệu liên quan do Sở Giao thông Vận tải, Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước TP và các khu quản lý giao thông cung cấp.

    • Nội dung chính cần thể hiện

  • Thể hiện cao độ nền hiện trạng của khu vực.

  • Thể hiện mạng lưới thoát nước hiện hữu với các thông số kỹ thuật cơ bản liên quan (đường kính-chiều dài cống) ; vị trí, quy mô và công suất các công trình thoát nước hiện có.

  • Khoanh vùng các khu vực địa hình-hiện trạng đặc biệt như:

  • Khu vực đồi núi, khu vực có biến đổi lớn về cao độ nền tự nhiên, hay khu vực ngập nước tự nhiên.

  • Khu vực đang chịu sức ép về thoát nước (như ngập lụt..., chịu ảnh hưởng của triều cường...), các đối tượng được khoanh vùng bảo vệ như khu vực sân bay, quân sự.

2. Bản đồ Quy hoạch Cao độ nền và thoát nước mặt (QHCĐN&TNM):

    • Cơ sở để lập bản đồ

  • Định hướng QHCĐN&TNM được phê duyệt theo đồ án QHC, riêng một số trường hợp đặc biệt chưa có QHC (phần QHCĐN&TNM) có thể căn cứ theo những định hướng QHCĐN&TNM đã được xác định trong các đồ án QH ngành có liên quan (QH tổng thể hệ thống thoát nước TP phê duyệt theo quyết định 752/QĐ-TTg, QHCT 5 lưu vực thoát nước, …..).

  • Các quyết định phê duyệt dự án xây dựng cải tạo đường và hệ thống thoát nước có liên quan đến khu vực quy hoạch.

  • Thông tin, dữ liệu về nền và hệ thống thoát nước của khu vực do đơn vị thực hiện quy hoạch đo đạc, khảo sát, hoặc thỏa thuận xin phép đấu nối (nếu có)….

    • Nội dung thể hiện trên bản vẽ: yêu cầu thể hiện đủ các lớp thông tin sau:

  • Lớp thông tin dữ liệu cơ sở gồm:

  • Nền địa hình-hiện trạng: được đo đạc theo đúng qui định hiện hành, trong đó có đầy đủ thông số về hiện trạng và cao độ địa hình tự nhiên.

  • Tổng mặt bằng sử dụng đất và mạng lưới giao thông: cập nhật theo đúng phương án QHSDĐ và QHGT đã lựa chọn (phương án chọn) trong hồ sơ quy hoạch.

  • Lớp thông tin về giải pháp QHCĐN&TNM đề xuất gồm:

  • Các nội dung mô tả phương án cao độ nền:

  • Thể hiện hệ thống các điểm cao độ nền thiết kế: gắn kết với mạng lưới đường giao thông và các điểm đặc biệt như điểm chuyển hướng tuyến, đầu cầu..., các điểm tiếp giáp với khu vực giáp ranh. Trong đó đề nghị lưu ý:

  • Cao độ thiết kế phải tuân thủ những định hướng quy hoạch chiều cao đã được xác định trong đồ án QHC, đồng thời phải đảm bảo kết nối phù hợp với hiện trạng của khu vực và các các dự án xây dựng giáp ranh.

  • Cao độ thiết kế đường là cao độ hoàn thiện dự tính sơ bộ cho phần mép đường thấp nhất.

  • Thể hiện đường đồng mức thiết kế (nếu có): trong các trường hợp địa hình phức tạp nên sử dụng đường đồng mức thiết kế để mô tả phương án đề xuất.

  • Các nội dung mô tả phương án quy hoạch thoát nước mưa:

  • Thể hiện cống thoát nước hiện trạng được đề xuất giữ lại, cải tạo để phục vụ thoát nước cho khu quy hoạch (lưu ý không thể hiện các tuyến dự kiến rỡ bỏ hoặc đề xuất thay thế mới).

  • Thể hiện nguồn thoát nước, gồm hệ thống kênh, mương, rạch được quy hoạch bảo vệ để phục vụ thoát nước; các tuyến cống chính khu vực tiếp nhận thoát nước cho khu vực (gồm cống hiện trạng, cống dự án hoặc cống quy hoạch dự kiến cho khu vực) trong đó lưu ý:

  • Thể hiện đủ các thông số kỹ thuật như hướng tuyến, kích thước, chiều dài, độ dốc, cao độ đáy cống cho các tuyến cống trên, trong trường hợp do hạn chế về nguồn thông tin thì đề nghị tối thiểu phải cập nhật các thông tin chính về hướng tuyến và kích thước cống.

  • Việc lựa chọn nguồn thoát nước phải tuân thủ theo định hướng thoát nước của đồ án QHC; riêng một số trường hợp đặc biệt ( chưa có đủ thông tin định hướng qui hoạch, hoặc nhu cầu về đầu tư xây dựng thực tế…) có thể xây dựng phương án thiết kế ban đầu để thoát nước cho khu vực với điều kiện đảm bảo các qui định thiết kế, không gây ảnh hưởng đến khu vực xung quanh, nhưng về lâu dài vẫn đảm bảo kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực.

  • Thể hiện hệ thống thoát nước đề xuất qui hoạch mới, gồm các tuyến cống thoát nước và hệ thống ga thu nước dự kiến lắp đặt đến từng ngõ phố. Với các tuyến cống trên đề nghị phải thể hiện cụ thể các thông số kỹ thuật như hướng tuyến, kích thước, chiều dài, độ dốc, cao độ đáy cống tại các điểm đặt hố ga kiểm tra và tại điểm cuối nhập vào nguồn tiếp nhận.

  • Thể hiện những nội dung mô tả về các giải pháp kỹ thuật cụ thể khác được áp dụng như : đê bao, kè chắn…(nếu có).

  • Phần thuyết minh tóm tắt: đề nghị trích dẫn các thông tin cơ bản như:

  • Giải pháp qui hoạch chiều cao chính áp dụng cho toàn bộ khu vực (VD như san ủi cục bộ nền xây dựng, hoặc đắp nền tạo mặt bằng xây dựng, hoặc kết hợp các biện pháp kỹ thuật công trình khác...

  • Xác định các chỉ tiêu về cao độ nền xây dựng (hệ cao độ VN 2000) gồm:

  • Cao độ nền xây dựng lựa chọn: (Hxd ≥….)

  • Khoảng biến thiên cao độ nền xây dựng:

  • Giá trị cao độ tại các điểm kết nối đặc biệt: với các trục đường hiện trạng hoặc qui hoạch (nếu có).

  • Các thông tin mô tả về giải pháp thoát nước như: Nguồn tiếp nhận, tổ chức mạng lưới, các tuyến cống chính trong khu quy hoạch...

  • Lưu ý chung:

  • Lớp thông tin dữ liệu cơ sở đề nghị thể hiện mờ để không lấn át lớp thông tin về giải pháp quy hoạch đề xuất.

Hệ cao độ áp dụng thiết kế là hệ cao độ chuẩn quốc gia VN 2000 được dẫn xuất từ mốc Hòn Dấu.

II. NỘI DUNG QUY HOẠCH CẤP ĐIỆN VÀ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

1. Bản đồ Hiện trạng cấp điện

    • Cơ sở để lập bản đồ này là Bản đồ đo đạc địa hình-hiện trạng do đơn vị chuyên môn thực hiện và các số liệu, tài liệu liên quan do Sở Công thương và các Công ty điện lực cung cấp.

    • Nội dung chính cần thể hiện: thể hiện mạng lưới cấp điện hiện hữu với máy biến áp (vị trí, dung lượng), hệ thống trung và hạ thế.

2. Bản đồ Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

    • Nguồn cấp điện: phù hợp với định hướng quy hoạch cấp điện của khu vực, dựa vào QHC, tham khảo Quy hoạch phát triển lưới điện trên địa bàn quận do Sở Công thương TPHCM lập…

    • Tiêu chuẩn cấp điện: dựa vào tiêu chuẩn cấp điện xác định trong Nhiệm vụ quy hoạch chung và Đồ án quy hoạch chung từng quận, Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (Quy hoạch phân khu) tỉ lệ 1/2000.

  • Tính toán nhu cầu phụ tải trong khu quy hoạch để làm cơ sở cho việc tính toán, lựa chọn máy biến áp, và phương án cấp điện sao cho đạt hiệu quả cao.

  • Với hệ thống điện hiện hữu: đề nghị xác định các nguyên tắc áp dụng:

  • Các phương án cải tạo các trạm biến áp hiện hữu từ cấp 15/0,4KV lên 22/0,4KV tăng công suất trạm (thống kê số lượng, công suất tổng của các máy biến áp này).

  • Phương án tháo gỡ các trạm biến áp ngoài trời, 1 pha công suất nhỏ, mật độ lắp đặt quá dày (thống kê số lượng).

  • Xóa bỏ những đoạn, tuyến không phù hợp với quy hoạch mới.Tháo gỡ dần những nhánh băng ngang đường gây mất mỹ quan của khu quy hoạch.

  • Điều chỉnh hướng tuyến một số đoạn nhánh theo lộ giới quy hoạch mới.

  • Với hệ thống điện xây mới: đề nghị xác định các nguyên tắc quy hoạch áp dụng

  • Nêu phương án xây dựng mới các trạm biến áp 3 pha 22/0,4KV kiểu trạm phòng, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng máy được tính toán thích hợp đảm bảo cấp điện liên tục cho khu quy hoạch (thống kê số lượng, công suất tổng của các máy biến áp này).

  • Nêu phương án xây dựng mới hệ thống trung và hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, tiết diện thích hợp, được chôn ngầm trong đất (thống kê loại dây, tiết diện dây).

  • Hệ thống chiếu sáng theo TCVN 333:2005 (thể hiện trong thuyết minh nếu không thể hiện trên bản vẽ).

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

1. Bản đồ hiện trạng cấp nước

    • Cơ sở để lập bản đồ này là Bản đồ đo đạc hiện trạng do đơn vị chuyên môn thực hiện và các số liệu, tài liệu liên quan do Sở Giao thông Vận tải và các Công ty kinh doanh cấp nước cung cấp.

    • Nội dung chính cần thể hiện: thể hiện mạng lưới cấp nước hiện hữu và các công trình trên đường ống như hố van, họng cứu hỏa …, vị trí, quy mô và công suất các công trình và nguồn cấp nước hiện có.

2. Bản đồ Quy hoạch cấp nước

a. Cấp nước sinh hoạt

    • Nguồn cấp nước: Xác định cụ thể các tuyến ống cấp nước chính từ mạng thành phố trong quy hoạch (hệ thống cấp nước, vị trí tuyến, đường kính ống) trong trường hợp sử dụng nguồn nước máy thành phố, các trường hợp khác cần nêu rõ phương án cũng như lựa chọn nguồn cấp nước hợp lý (sử dụng nguồn nước ngầm khai thác tại chỗ, chở nước từ nơi khác đến …).

    • Chỉ tiêu cấp nước

  • Xác định các tiêu chuẩn cấp nước theo QCXDVN và tính toán tổng lượng nước cấp tương ứng

  • Nước sinh hoạt (lít/người/ngàyđêm) : (lấy theo quy định của QCXDVN 04:2008; QHC TP được duyệt tại QĐ 24/QĐ-TTg; TB 236/TB-TU ngày 31/10/2011 của Ban Thường trực Thành Ủy và QH cấp nước TP. HCM đến năm 2025 được duyệt QĐ 729/QĐ-TTg ngày 19/06/2012)

  • Nước công trình công cộng, dịch vụ : ≥ 10% lượng nước sinh hoạt

  • Nước tưới cây, rửa đường : ≥ 8% lượng nước sinh hoạt

  • Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp : ≥ 8% lượng nước sinh hoạt

  • Nước chữa cháy : …… lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là …… đám cháy. (lấy theo TCVN 2622-1995)

  • Nước khu công nghiệp tập trung : xác định theo loại hình công nghiệp, đảm bảo 25-60 m3/ha cho tối thiểu 60% diện tích.

  • Nước dự phòng, rò rỉ : đối với các hệ thống nâng cấp cải tạo không quá 30% và đối với các hệ thống xây mới không quá 25% tổng các loại nước nói trên.

  • Nước cho bản thân khu xử lý : 4 - 6% tổng lượng nước nói trên

  • Hệ số sử dụng nước không điều hòa ngày : Kngày = 1,1 – 1,2

  • Tổng nhu cầu dùng nước : ………… (m3/ngày)

    • Mạng lưới cấp nước

  • Trên cơ sở mạng lưới cấp nước hiện hữu, triển khai phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước dạng mạng vòng mạng nhánh nhằm đảm bảo cấp nước. Thể hiện các tuyến ống lắp đặt bổ sung, thay mới, các công trình trên đường ống phù hợp với lưu lượng tính toán cũng như quy hoạch khu vực và các thông số kỹ thuật cơ bản liên quan (đường kính-chiều dài ống, vị trí-quy mô-công suất trạm bơm, trạm xử lý, vị trí trụ cứu hỏa …).

  • Thể hiện đầy đủ các công trình và chi tiết kỹ thuật trên mạng lưới cấp nước (bể chứa, hệ thống bơm, bửng chận,…) và hệ thống đường ống chính, ống nhánh đến từng công trình.

b. Cấp nước phòng cháy chữa cháy:

    • Chỉ tiêu cấp nước PCCC:

Nước chữa cháy : …… lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là …… đám cháy (lấy theo TCVN 2622-1995).

    • Nguồn cấp nước PCCC:từ các trụ chữa cháy trên mạng lưới cấp nước thành phố (hệ thống cấp nước, vị trí tuyến, đường kính ống) trong trường hợp sử dụng nguồn nước máy thành phố, từ nguồn nước dự trữ tại các địa điểm: trụ sở công an Phòng cháy chữa cháy …,từ nguồn nước mặt trên kênh rạch, cần nêu rõ phương án cũng như lựa chọn nguồn cấp nước hợp lý.

Lưu ý: Áp dụng văn bản số 3595/SQHKT-HTKT ngày 11/12/2009 về việc triển khai thực hiện thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT/BXD-BCA ngày 10/04/2009 của Bộ Xây dựng và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện việc cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và công nghiệp.

IV. NỘI DUNG THOÁT NƯỚC THẢI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

1. Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải và xử lý chất thải rắn

    • Cơ sở để lập bản đồ này là Bản đồ đo đạc địa hình-hiện trạng do đơn vị chuyên môn thực hiện và các số liệu, tài liệu liên quan do Sở Giao thông Vận tải và các khu quản lý giao thông cung cấp.

    • Nội dung chính cần thể hiện

  • Thể hiện mạng lưới thoát nước hiện hữu với các thông số kỹ thuật cơ bản liên quan (đường kính-chiều dài cống, …) và các công trình trên mạng lưới (hố ga thoát nước, giếng tách dòng…), vị trí, quy mô và công suất các công trình thoát nước hiện có (trạm bơm, trạm xử lý nước thải …).

  • Thể hiện vị trí, quy mô các trạm trung chuyển rác hiện hữu.

2. Bản đồ Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn

a/. Quy hoạch thoát nước thải

    • Giải pháp thoát nước thải

  • Xác định rõ giải pháp thoát nước : sử dụng hệ thống thoát nước chung, hệ thống thoát nước riêng, hệ thống thoát nước nửa riêng hay hệ thống thoát nước hỗn hợp.

  • Định hướng thoát nước phù hợp với quy hoạch thoát nước khu vực (phân chia lưu vực, trạm xử lý tập trung …)

  • Xác định tiêu chuẩn xử lý nước thải theo giai đoạn ngắn hạn và dài hạn đảm bảo phù hợp quy hoạch

    • Chỉ tiêu thoát nước thải: xác định các tiêu chuẩn nước thải theo QCXDVN 04:2008, phù hợp với chỉ tiêu cấp nước và tính toán tổng lượng nước thải tương ứng

  • Nước thải sinh hoạt (lít/người/ngàyđêm): lấy bằng lượng nước sinh hoạt.

  • Nước thải công trình công cộng, dịch vụ (lít/người/ngàyđêm): lấy bằng lượng nước cấp

  • Nước thải sản xuất, tiểu thủ công nghiệp (lít/người/ngàyđêm): lấy bằng lượng nước cấp

  • Nước thải khu công nghiệp tập trung (m3/ha/ngày): lấy bằng lượng nước cấp

  • Hệ số không điều hòa ngày (Kngày): ……..

  • Tổng lượng nước thải toàn khu (m3/ngày): ≥ 80% tổng lượng nước cấp.

    • Mạng lưới thoát nước thải

  • Trên cơ sở mạng lưới thoát nước thải hiện hữu, triển khai phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước phù hợp với giải pháp thoát nước thải và đảm bảo thoát nước tự chảy.

  • Thể hiện các tuyến cống lắp đặt bổ sung, thay mới và các công trình trên mạng lưới phù hợp với lưu lượng tính toán cũng như quy hoạch thoát nước khu vực

  • Thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật hệ thống thoát nước (đường kính-chiều dài-độ dốc cống, vị trí-quy mô-công suất trạm bơm, trạm xử lý) và vị trí cụ thể các hố ga thoát nước có xác định cao độ mặt đất thiết kế và cao độ đáy cống thiết kế.

b/. Xử lý chất thải rắn

    • Chỉ tiêu rác thải: xác định các chỉ tiêu rác thải theo QCXDVN và tính toán tổng lượng rác thải tương ứng

  • Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,0 - 1,3 (kg/người/ngày)

  • Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp : 0,4 - 0,6 (tấn/ha/ngày)

  • Tổng lượng rác thải sinh hoạt : WSH (tấn/ngày)

  • Tổng lượng rác thải công nghiệp : WCN (tấn/ ngày)

    • Phương án xử lý rác thải:

  • Xác định phương án phân loại, thu gom, vận chuyển và tập kết rác.

  • Thể hiện vị trí, quy mô các trạm trung chuyển rác và phương án tập kết rác về khu xử lý rác thải tập trung.

V. NỘI DUNG QUY HOẠCH THÔNG TIN LIÊN LẠC

1. Bản đồ hiện trạng Thông tin Liên lạc

    • Cơ sở để lập bản đồ này là Bản đồ đo đạc hiện trạng do đơn vị chuyên môn thực hiện và các số liệu, tài liệu liên quan do Sở Thông tin Truyền thông và các Công ty dịch vụ viễn thông cung cấp.

    • Nội dung chính cần thể hiện: thể hiện vị trí các Bưu cục, tổng đài và hệ thống thông tin liên lạc hiện hữu trong khu quy hoạch.

2. Bản đồ Quy hoạch Thông tin liên lạc

    • Nguồn cấp: phù hợp với định hướng quy hoạch của khu vực, dựa vào QHC, tham khảo Quy hoạch phát triển viễn thông trên địa bàn quận do Sở Thông tin Truyền thông lập…

    • Chỉ tiêu phát triển viễn thông: dựa vào chỉ tiêu phát triển viễn thông xác định trong Nhiệm vụ quy hoạch chung và Đồ án quy hoạch chung từng quận, Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (Quy hoạch phân khu) tỉ lệ 1/2000.

  • Tính toán nhu cầu sử dụng viễn thông trong khu quy hoạch để làm cơ sở cho việc tính toán, lựa chọn dung lượng cáp và phương án tuyến sao cho đạt hiệu quả cao.

  • Với hệ thống thông tin hiện hữu: đề nghị xác định các nguyên tắc áp dụng:

  • Xóa bỏ những đoạn, tuyến không phù hợp với quy hoạch mới.Tháo gỡ dần những nhánh băng ngang đường gây mất mỹ quan của khu quy hoạch.

  • Điều chỉnh hướng tuyến một số đoạn nhánh theo lộ giới quy hoạch mới.

  • Với hệ thống thông tin xây mới: đề nghị xác định các nguyên tắc quy hoạch áp dụng

  • Thể hiện các tủ phân phối chính đến các tủ phân phối thứ cấp.

  • Nêu phương án xây dựng mới các bưu cục thứ cấp cho khu quy hoạch (nếu có).

  • Nêu phương án xây dựng mới hệ thống thông tin liên lạc từ hệ thống dây dẫn chính đến phân phối, dung lượng thích hợp theo tính toán cho từng khu vực, được xây dựng đảm bảo mỹ quan và đồng bộ với hệ thống hạ tầng của khu quy hoạch (thống kê loại dây, dung lượng truyền dẫn).

VI. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Tỷ lệ và qui cách thể hiện bản vẽ thực hiện theo các qui định về hồ sơ, bản vẽ của đồ án QHXD-QHĐT, tùy thuộc vào từng loại hình quy hoạch. Nội dung ĐMC bao gồm báo cáo ĐMC và ít nhất 02 bản vẽ: bản đồ hiện trạng môi trường và bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.



  1. Bản đồ hiện trạng môi trường bao gồm thể hiện các thông tin (1) và (2).

  2. Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược bao gồm thể hiện các thông tin (1) và (3).

  1. Chồng ghép các lớp dữ liệu sau (nếu có)

  • Hệ thống sông ngòi và các hệ sinh thái dưới nước.

  • Đất nông nghiệp.

  • Công trình xử lý chất thải (bãi chôn lấp, lò đốt chất thải nguy hại, trạm tái chế).

  • Hệ thống cấp thoát nước: nguồn cấp nước, điểm cấp nước, trạm xử lý và trạm bơm.

  • Hệ thống giao thông.

  • Khu vực nhạy cảm môi trường: Khu vực dễ bị ngập lụt, khu vực dễ xói mòn, khu vực xâm nhập mặn theo mùa trong các sông chính, các hệ sinh thái trên cạn (bao gồm rừng, khu vực bảo vệ, nơi cư trú đa dạng sinh học và không gian xanh đô thị).

  1. Thể hiện tình trạng và diễn biến các thành phần môi trường (ví dụ như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác), các vấn đề môi trường chính khi không thực hiện quy hoạch. Bản đồ phải thể hiện các nguồn, điểm, vùng ô nhiễm chính và các thông số ô nhiễm đã được quan trắc. Các thông số ô nhiễm được trình bày dưới dạng biểu đồ hoặc bảng biểu, có so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

  2. Thể hiện kết quả đánh giá tác động tới các vấn đề môi trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch. Bản đồ phải thể hiện kết quả dự báo các nguồn, điểm, vùng ô nhiễm chính trong tương lai. Các thông số ô nhiễm trình bày dưới dạng biểu đồ hoặc bảng biểu, có so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm được dự báo theo khung thời gian lập quy hoạch cho các giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Khuyến khích thể hiện các biện pháp và phân vùng bảo vệ môi trường.

VII. NỘI DUNG TỔNG HỢP ĐƯỜNG DÂY ĐƯỜNG ỐNG KỸ THUẬT

    • Cơ sở để lập bản đồ: Bản đồ này được lập trên cơ sở tổng hợp các Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Bản đồ giao thông, Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, Bản đồ quy hoạch cấp nước, Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, Bản đồ quy hoạch cấp điện và Bản đồ quy hoạch thông tin liên lạc.

    • Nội dung chính cần thể hiện:

  • Trên mặt bằng các tuyến đường dây, đường ống và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: phải đảm bảo đủ khoảng cách để có thể nhìn thấy các vị trí tuyến đường dây đường ống và cần thể hiện đường nét, ký hiệu theo đúng quy định tại của hệ thống ký hiệu kèm theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng;

  • Trên mặt cắt ngang các tuyến đường điển hình (tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200), trong đó xác định vị trí, kích thước các tuyến tuynel, đường dây đường ống kỹ thuật trong giới hạn chỉ giới đường đỏ và khoảng cách ngang, khoảng cách đứng giữa các công trình ngầm tối thiểu phải phù hợp với quy định tại Mục 2.9.5 của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD và đảm bảo thống nhất với phần thể hiện ở mặt bằng. Trường hợp xây dựng hào kỹ thuật hoặc cống công nghệ thì cần phải có thuyết minh về giải pháp bố trí các tuyến đường dây, đường ống đảm bảo an toàn theo các quy định kỹ thuật ngành.

  • Ở những nơi đường phố giao cắt, có nhiều tuyến đường dây, đường ống kỹ thuật đi qua phức tạp, cần thể hiện giải pháp bố trí, sắp xếp các tuyến kỹ thuật đó trên mặt bằng dưới dạng sơ đồ, ghi rõ những thông số kỹ thuật có liên quan đến xác định độ sâu và khoảng cách giữa các tuyến đường dây đường ống kỹ thuật.




Trang
Hướng dẫn nội dung thể hiện bản đồ đồ án quy hoạch Phân khu tỷ lệ 1/2000



Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương