ĐẠi học thái nguyên báo cáo chuyên ngành đÀo tạO



tải về 1.05 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích1.05 Mb.
  1   2   3   4
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


BÁO CÁO CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

(Kèm theo công văn số 373/ĐHTN-SĐH, ngày 25 tháng 03 năm 2013 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên)


Dùng cho việc rà soát các đơn vị đào tạo trình độ thạc sĩ


Tên chuyên ngành đào tạo : Quản lý đất đai

Mã số : 60 85 01 03




THÁI NGUYÊN - 2013

1. Tên chuyên ngành, mã số, quyết định giao chuyên ngành đào tạo: Quản lý đất đai, Mã số: 60850103.

- QĐ số 572/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/02/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho phép Đại học Thái Nguyên đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai



2. Đơn vị quản lý chuyên môn: Khoa Tài nguyên và môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên

3. Chuẩn đào ra của chuyên ngành đào tạo:

1. Kiến thức

- Vận dụng được khối kiến thức chung (Triết học, Ngoại ngữ) để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Quản lý đất đai.

- Nghiên cứu và áp dụng các kiến thức về trắc địa, bản đồ, hệ thông tin địa lý (GIS), hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và công nghệ viễn thám (RS) để thiết kế biên tập, sản xuất các loại bản đồ: bản đồ chuyên đề, bản đồ đa phương tiện (Multimedia Map), bản đồ Mạng (Web Map)... đáp ứng nhu cầu thực tế trong Quản lý đất đai.

- các kiến thức chuyên sâu về các công tác địa chính, quản lý đất đai, thanh tra đất đai, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch đô thị và cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất các cấp, quản lý tài nguyên nước và khoáng sản, định giá đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và thị trường bất động sản…

- Nghiên cứu sử dụng, lựa chọn và áp dụng các phần mềm chuyên ngành hiện đại và có khả năng thực hiện các công việc thiết kế, xây dựng CSDL địa lý, quản lý khai thác thông tin địa lý đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội.

2. Kỹ năng

- Áp dụng các kỹ năng nghề nghiệp: phát hiện và xử lý vấn đề trong lĩnh vực Quản lý đất đai.

- Có phương pháp nghiên cứu khoa học tốt; có thể tự tìm tòi, tiếp cận nghiên cứu phát triển các vấn đề mới về lĩnh vực quản lý đất đai;

- Sử dụng thành thạo một số phần mềm đồ họa ứng dụng trong trắc địa như AutoCAD, MicroStation, MapInfo, FAMIS, TOPO, ACRGIS …

- Giao tiếp và làm việc theo nhóm, phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của ngành.

- Có kỹ năng thử nghiệm, nghiên cứu và khám phá tri thức, có khả năng hình thành trực giác nghề nghiệp.

- Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B1, khung châu Âu)

- Nắm bắt các vấn đề thời sự, có được ý thức và khả năng tự học và phát triển các vấn đề mới của chuyên ngành và khả năng mở rộng liên kết với các chuyên ngành khác.



3. Thái độ

- Tôn trọng đường lối. chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong cuộc sống và công tác chuyên môn.

- Sẵn sàng học hỏi, lắng nghe và chia sẻ, xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng, đồng nghiệp.

- Mạnh dạn tự tin đề xuất ý tưởng, xây dựng và bảo vệ ý tưởng, bình tĩnh, thiện chí xử lý các tình huống trong công việc… để trở thành phong cách, bản chất của mình.

- Có ý thức trong bảo vệ môi trường sinh thái, tôn trọng nghề nghiệp.

- Có khát vọng vươn lên trong công tác và cuộc sống.



4. Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo chuyên ngành

4.1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu chuên ngành:

Bảng 1. Đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia dào tạo chuyên ngành

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức danh KH, Học vị, năm công nhận

Chuyên ngành được đào tạo

Số HVCH hướng dẫn đã bảo vệ/Số HVCH được giao hướng dẫn

Số học phần/môn học trong CTĐT hiện đang phụ trách giảng dạy

Số công trình công bố trong nước trong 2006-2010

Số công trình công bố ngoài nước trong 2006-2010

1

Nguyễn Thế Đặng

1953

GS. 2009


Khoa học đất

16/17(8)

2

13

6

2

Nguyễn Ngọc Nông

1958

PGS. 2003


Khoa học đất

14/15(8)

1

10

2

3

Lê Sỹ Trung

1961

PGS. 2005

Điều tra quy hoạch

14/14(0)

1

4

-

4

Đặng Văn Minh

1959

PGS. 2002

Khoa học Đất

11/11(5)

2

18

-

5

Đỗ Thị Lan

1972

PGS. 2004

Sinh thái cảnh quan

11/12(7)

2

15

-

6

Nguyễn Thế Hùng.

1967

PGS. 2009


Khoa học đất và ứng dụng GIS

9/9(6)

2

8

6

7

Nguyễn Khắc Thái Sơn

1966

PGS.2002

Trồng trọt

13/14(9)

01

08

0

8

Lương Văn Hinh

1952

PGS.1991

Nông học

8/10(6)

01

5

-

9

Đàm Xuân Vận,

1973

PGS 2011


Nông nghiệp

8/8(6)

1

10

3

10

Nguyễn Tuấn Anh

1975

PGS.2010

Ứng dụng GIS trong quản lý

3/3(0)

-

3

6

11

Lê Văn Thơ

1975

TS.2012

Quy hoạch sử dụng đất

-

-

3




12

TS. Hoàng Văn Hùng

1974

TS, 2006

Khoa hoc môi trường

10/10(4)

1







13

Dư Ngọc Thành

1966

TS.2007

Trồng trọt

4/4(4)

2

3

-

14

Phan Đình Binh

1977

TS.2011

Quản lý tài nguyên và môi trường

2/2(2)

2

2

2

15

Nguyễn Thanh Hải

1980

TS. 2010

Quản lý nông nghiệp

6/6(3)

-

3

-

16

Nguyễn Chí Hiểu

1974

TS.2012

Trồng trọt

-

-

3

-

17

TS. Vũ Thị Thanh Thuỷ

1969

TS, 2010

Trồng trọt

6/6(4)










18

TS.Nguyễn Thị Lơi

1967

TS.2012

Trồng trọt

-

-

3

-

19

TS. Hà Xuân Linh

1978

TS. 2010

Hóa nông nghiệp

3/3(3)

-

1

-

20

PGS.TS. Trần Viết Khanh

1962

TS, 2003

Địa lý

11/12(3)

1







21

GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn

1954

TS, 1996

Trồng trọt

1/17(0)

-

12

3

22

TS. Nguyễn Thế Huấn

1962

TS,2007

Trồng trọt

2/10(4)

1

23

0

23

TS. Trần Văn Điền

1961

TS, 2010

Trồng trọt

4/4(2)

1

5

2

24

PGS.TS. Đào Thanh Vân

1958

TS,1996

Trồng trọt

15/15(2)

2

3

4

25

TS. Trần Quốc Hưng

1973

TS, 2008

Quản lý tài nguyên rừng

13/13(1)

1

3

2

Bảng 2. Đội ngũ cán bộ thỉnh giảng tham gia đào tạo chuyên ngành

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức danh KH, Học vị, năm công nhận

Chuyên ngành được đào tạo

Số HVCH hướng dẫn đã bảo vệ/Số HVCH được giao hướng dẫn

Số học phần/môn học trong CTĐT hiện đang phụ trách giảng dạy

Số công trình công bố trong nước trong 2008-2012

Số công trình công bố ngoài nước trong 2008-2012



TS. Trịnh Hữu Liên

1953

TS, 1997

QLĐĐ

6/6(4)

1

4

-



TS. Nguyễn Quang Minh

1972

TS, 2006

QLĐĐ

-

1

4

-



TS. Hoàng Hải

1971

TS, 1999

Sinh học

7/7(1)

1

2

-



TS.Nguyễn Đình Bồng

1947

TS,1996

Nông học

12/12(0)

1

-

-



TS. Nguyễn Thị Thanh Bình

1958

TS,1994

Bản đồ

2/2(0)

-

4

-



PGS.TSKH.Hà Minh Hòa

1954

PGS.TSK,1995

Trắc địa

6/6(1)

-

6

3



TS. Đồng Thị Bích Phương

1970

TS,2003

Bản đồ học

1/1(0)

-

3

-

4.2.Chương trình đào tạo chuyên ngành:

4.2.1. Thông tin chung về chương trình đào tạo

- Năm bắt đầu đào tạo: 2008.

- Thời gian tuyển sinh: Tháng 3 và Tháng 9 hàng năm.

- Môn thi tuyển: Toán cao cấp thống kê

- Môn thi Cơ sở: Trắc địa;

- Môn Ngoại ngữ: Trình độ B Ngoại ngữ

Thời gian đào tạo: 2 năm

- Số tín chỉ tích lũy: 53 tín chỉ



- Tên văn bằng: Thạc sĩ Kiểm soát và bảo vệ môi trường

4.2.2. Chương trình đào tạo

A. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG (8 TÍN CHỈ)

SỐ TÍN CHỈ




PHI

651

Triết học

3




ENG

651

Ngoại ngữ

5

B. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ (21 TÍN CHỈ)




1. Các học phần bắt buộc (12 tín chỉ)





ADC

621

Trắc địa ảnh nâng cao

2




ASE

621

Ứng dụng trắc địa ảnh viễn thám

2




GIS

621

Hệ thống thông tin địa lý

2




LEC

621

Kinh tế tài nguyên nguyên đất

2




ASS

621

Khoa học đất nâng cao

2




LCM

621

Phân loại và lập bản đồ đất

2

2. Các học phần tự chọn (9 tín chỉ)







ESD

621

Quản lý môi trường và Phát triển bền vững

2




CCT

621

Công nghệ xây dựng bản đồ địa chính

3




LAD

621

Cơ sở quản lý hành chính về đất đai

2




SLU

621

Sử dụng đất bền vững

2




LRM

621

Mô hình hoá trong trong Quy hoạch và quản lý tài nguyên

3




WSM

621

Quản lý lưu vực

2

C. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH (12 TÍN CHỈ)




1. Các học phần bắt buộc (6 tín chỉ)







LPO

621

Pháp luật và chính sách đất đai

2




LEV

621

Đánh giá đất

2




LUP

621

Quy hoạch sử dụng đất

2

2. Các học phần tự chọn (6 tín chỉ)







ULP

621

Quy hoạch đô thị và cảnh quan

2




PRC

621

Tin học chuyên ngành

2




MWM

621

Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản

2




LPR

621

Định giá đất và bất động sản

2




SEP

621

Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội

2

D. LUẬN VĂN THẠC SĨ (12 TÍN CHỈ)


4.2.3. Mô tả chi tiết nội dung học phần


A. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG (8 TÍN CHỈ)




PHI 651 (3 tín chỉ) - Triết học

Học phần kế thừa những kiến thức đã học trong chương trình đào tạo Triết học ở bậc đại học, phát triển và nâng cao những nội dung cơ bản gắn liền với những thành tựu của khoa học - công nghệ, những vấn đề mới của thời đại và đất nước. Học viên được học các chuyên đề chuyên sâu; kiến thức về nhân sinh quan, thế giới quan duy vật biện chứng; những kiến thức cơ bản, có hệ thống về lịch sử hình thành, phát triển của triết học nói chung và các trường phái triết học nói riêng. Trên cơ sở đó giúp cho học viên có khả năng vận dụng kiến thức Triết học để giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn, nghề nghiệp.







ENG 651 (5 tín chỉ) - Ngoại ngữ

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức ngoại ngữ chuyên sâu về lĩnh vực chuyên môn, giúp cho học viên có thể đọc, dịch tài liệu phục vụ cho việc học tập các môn học chuyên ngành, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn thạc sĩ



B. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ (21 TÍN CHỈ)




1. Các học phần bắt buộc (12 tín chỉ)







ADC 621 (2 tín chỉ) - Trắc địa ảnh nâng cao

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về trắc địa: phép chiếu Gauxo, phương trình cân bằng, phương pháp xây dựng lưới trắc địa, phương pháp dùng trọng lực xác định hình dạng trái đất.






ASE 621 (2 tín chỉ) - Ứng dụng trắc địa ảnh viễn thám

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản nâng cao về trắc địa ảnh: các chuẩn, cơ sở và phương pháp đoán đọc điều vẽ ảnh hàng không; Bộ cảm, vệ tinh viễn thám và đoán đọc điều về vệ tinh.






GIS 621 (2 tín chỉ) - Hệ thống thông tin địa lý

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức sâu rộng về tổng quan GIS và những khả năng áp dụng của chúng trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất và môi trường, đồng thời vận dụng cụ thể để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ công tác đánh giá và quy hoạch đất đai.






LEC 621 (2 tín chỉ) - Kinh tế tài nguyên đất

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về những vấn đề lý luận trong kinh tế và vấn đề thực tiễn có liên quan đến việc sử dụng và hiệu quả sử dụng đất. Giúp học viên vận dụng các quy luật kinh tế, đưa ra các ứng xử hợp lý trong việc sử dụng đất, xu thế của thị trường nhà đất và hoạch định chính sách quản lý phù hợp trong lĩnh vực đất đai, nông lâm nghiệp, kinh doanh bất động sản.






ASS 621 (2 tín chỉ) - Khoa học đất nâng cao

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về đất, những luận điểm mới về tác động tương hỗ giữa yếu tố hình thành đất với quá trình hình thành và phát triển của đất. Giúp học viên cập nhật kiến thức về cơ chế quá trình hấp thụ và ảnh hưởng của hấp thụ tới các tính chất hóa học của đất và quan hệ giữa tính chất vật lý đất và nước, không khí với dinh dưỡng.






LCM 621 (2 tín chỉ) - Phân loại và lập bản đồ đất

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức chuyên sâu về phân loại đất và lập bản đồ đất. Giúp học viên có thể vận dụng các phương pháp phân loại đất theo phương pháp định lượng (FAO, Taxonomy) và định tính - dựa vào nguồn gốc phát sinh(phương pháp phân loại của Việt Nam), thể hiện kết quả phân loại đất trên bản đồ đất.



2. Các học phần tự chọn (9 tín chỉ)







ESD 621 (2 tín chỉ) - Quản lý môi trường và Phát triển bền vững

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức về khái niệm phát triển bền vững, tiêu chí đánh giá phát triển bền vững, thông tin cập nhật về hiện trạng và thách thức về môi trường toàn cầu và Việt Nam. Giúp học viên có kiến thức cập nhật về phương pháp đánh giá môi trường, các công cụ quản lý nhà nước và kỹ thuật về môi trường.






CCT 631 (3 tín chỉ) - Công nghệ xây dựng bản đồ địa chính

Cung cấp kiến thức nâng cao về bản đồ và cơ sở dữ liệu bản đồ nhằm giúp công tác quản lý đất đai và công tác chuyên môn.






LAD 621 (2 tín chỉ) - Cơ sở quản lý hành chính nhà nước về đất đai

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về bộ máy nhà nước Việt Nam; quản lý hành chính nhà nước về đất đai; cơ sở lí luận và thực tiễn của quản lý hành chính nhà nước về đất đai; quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai; làm cơ sở để các học viên đi sâu vào nghiên cứu ở bậc cao hơn theo chuyên ngành “Quản lý hành chính nhà nước về đất đai”






SLU 621 (2 tín chỉ) - Sử dụng đất bền vững

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức giúp học viên cập nhật thông tin về hiện trạng sử dụng đất của khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam và những ứng dụng sinh vật trong cải tạo sử dụng đất; về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất và giải pháp sử dụng đất bền vững






LRM 631 (3 tín chỉ) - Mô hình hoá trong trong Quy hoạch và quản lý tài nguyên

Học phần giúp cho học viên kiến thức cơ bản và nâng cao về áp dung mô hình hóa trong công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên đất. Học viên biết cách vận dụng và phát triển các hô hình toán học áp dụng vào quản lý tài nguyên đất.






WSM 621 (2 tín chỉ) - Quản lý lưu vực

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về lưu vực và quản lý lưu vực sông; Giúp học viên có hiểu biết về lưu vực sông của Việt Nam, kiến thức căn bản về lý thuyết cân bằng lưu vực và giữa các lưu vực; có biện pháp cụ thể để điều tiết nước, bảo vệ và quản lý lưu vực.



C. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH (12 TÍN CHỈ)




1. Các học phần bắt buộc (6 tín chỉ)







LPO 621 (2 tín chỉ) - Pháp luật và chính sách đất đai

Học phần cung cấp cho học viên những quy định cơ bản về pháp luật và chính sách đất đai của nước ta hiện nay, như: quyền sở hữu đất đai của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, phân loại đất và chế độ pháp lý các loại đất; hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất, các quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và bồi thường, giải phóng mặt bằng, tài chính đất, những bất cập của pháp luật đất đai.






LEV 621 (2 tín chỉ) - Đánh giá đất

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về đánh giá đất, những thông tin cập nhật về khoa học của đánh giá đất trên thế giới và ở Việt Nam (bao gồm: cơ sở khoa học đánh giá đất, đánh giá đất theo FAO, đánh giá đất định tính và định lượng, đánh giá đất trong quản lý và sử dụng hiệu quả và hợp lý đất đai.






LUP 621 (2 tín chỉ) - Quy hoạch sử dụng đất

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, vị trí và vai trò quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, nội dung về quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai, nội dung và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất đai các cấp. Giúp học viên nâng cao khả năng tổ chức để tham gia công tác quản lý và lập quy hoạch đất.



2. Các học phần tự chọn (6 tín chỉ)







ULP 621 (2 tín chỉ) - Quy hoạch đô thị và khu dân cư

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức về quy hoạch đô thị và khu dân cư nông thôn, phục vụ cho công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã hội.






PRC 621 (2 tín chỉ) - Tin học chuyên ngành

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu, giúp việc tổ chức và xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ cho ngành Quản lý đất đai.






MWM 621 (2 tín chỉ) - Quản lý tài nguyên nước và khoáng sản

Học phần cung cấp và nâng cao kiến thức về đánh giá và quản lý tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm) và tài nguyên khoáng sản trên thế giới và Việt nam. Biết cách áp dụng các phương thức quản lý nước tưới đồng thời cũng đưa ra những thông số để đánh giá hiệu quả kinh tế cho những dự án tưới.






LPR 621 (2 tín chỉ) - Định giá đất và Bất động sản

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức giúp học viên có cách nhìn tổng quát về đất đai, bất động sản, thị trường đất đai, cách đánh giá và vai trò của nó trong công tác quản lý tài chính về đất đai và bất động sản trong cơ chế thị trường hiện nay.






SEP 621 (2 tín chỉ) - Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội

Học phần cung cấp cho học viên kiến thức nâng cao về cơ sở lý luận khoa học, phương pháp luận và phương pháp cụ thể để xây dựng, điều hành quản lý hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện nền kinh tế thị trường, trên cơ sở phân tích các yếu tố nguồn lực và giải quyết các vấn đề chiến lược của nên kinh tế xã hội.



D. LUẬN VĂN THẠC SĨ (12 TÍN CHỈ)

Luận văn thạc sĩ là một đề tài khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn do đơn vị đào tạo giao hoặc do học viên tự đề xuất, được người hướng dẫn đồng ý và Hội đồng khoa học đào tạo chuyên ngành chấp thuận. Học viên được phép bảo vệ luận văn thạc sĩ sau khi hoàn thành các học phần thuộc khối kiến thức chung, khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành.




4.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu phục vụ cho chuyên ngành đào tạo

Bảng 3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu phục vụ cho chuyên ngành đào tạo

Nội dung

Số lượng

1. Số phòng thí nghiệm phục vụ chuyên ngành đào tạo

2

2. Số cơ sở thực hành phục vụ chuyên ngành đào tạo

1

3. Số cơ sở sản xuất thử nghiệm phục vụ chuyên ngành đào tạo

-

4. Số đầu giáo trình phục vụ chuyên ngành đào tạo

4.1. Giáo trình in

4.2. Giáo trình điện tử


9

5. Số đầu sách tham khảo phục vụ chuyên ngành đào tạo

5.1. Sách in

5.2. Sách điện tử


54


6. Số tạp chí chuyên ngành phục vụ chuyên ngành đào tạo

6.1. Tạp chí in

6.2. Tạp chí điện tử


60

-



Các minh chứng cho bảng 3

- Nội dung 1, 2, 3: Ghi số lượng phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, sản xuất thử nghiệm, lập bảng riêng cho mỗi loại:

TT

Tên phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành, CS SX thử nghiệm

Năm đưa vào vận hành

Tổng giá trị đầu tư

Phục vụ cho thí nghiệm, thực hành của các học phần/môn học

1

Viện nghiên cứu khoa học sự sống

2008

80 tỷ

- Phân tích lý hóa đất, …

2

Phòng thực hành trắc địa quy hoạch

2012

10 tỷ

GIS, Trắc địa nâng cao, Khoa học đất

3

Trại thực tập thí nghiệm

1970

70 tỷ

- Đất, Quy hoạch, trắc địa nâng cao…
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương