HƯỚng dẫN Ôn thi lên lớp hè 2016 I. NỘi dung ôn tậP: I đỌc hiểu văn bảN



tải về 63.81 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.06.2018
Kích63.81 Kb.
HƯỚNG DẪN ÔN THI LÊN LỚP - HÈ 2016

I. NỘI DUNG ÔN TẬP:

I.1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VỘI VÀNG (XUÂN DIỆU)

a. Tác giả

Xuân Diệu là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự nghiệp văn học phong phú



b. Tác phẩm

Xuất xứ rút từ tập thơ Thơ (1938) tâp thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định vị trí của Xuân Diệu- thi sĩ “mới nhất trong các nhà thơ mới”



* Nội dung

- Phần đầu: niềm ngất ngây trước cảnh sắc trần gian và nêu những lí lẽ vì sao phải sống vội vàng. Xuất phát từ nhận thức và quan niệm về hạnh phúc trần gian, thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi người về cuộc đời

+ Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giới này đẹp nhất, quyến rũ nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

+ Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi, mong manh của kiếp người trong sự chảy trôi nhanh chóng của thời gian.

+ Cảm nhận đầy bi kịch về sự sống, mỗi khoảnh khắc trôi qua là một sự mất mát, phai tàn, phôi pha, mòn héo

Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó thời gian một đi không trở lại; đời người ngắn ngủi nên chỉ còn một cách là phải sống vội

- Phần hai: Quan niệm sống vội vàng: vội vàng là chạy đua với thời gian, sống mạnh mẽ đủ đầy với những phút giây của sự sống- “sống toàn tâm, toàn trí, toàn hồn; sống toàn thân và thức nhọn giác quan” và thể hiện sự mãnh liệt của cái tôi đầy ham muốn.

Đây là một lẽ sống mới mẻ, tích cực; bộc lộ quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ ca truyền thống



* Nghệ thuật

- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch luận lí

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt



* Ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời
TRÀNG GIANG (HUY CẬN)

a. Tác giả

- Huy Cận là nhà thơ lớn, một trong những đại biểu xuất sắc của phong trào thơ mới với hồn thơ ảo não

- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí

a. Tác phẩm

Xuất xứ: rút từ tập Lửa Thiêng (1939)



* Nội dung

- Khổ 1


+ Ba câu đầu mang đậm màu sắc cổ điển vẽ lên hình ảnh con thuyền nhỏ nhoi lên đênh, trôi dạt trên dòng sông rộng lớn, mênh mông gợi cảm giác buồn, cô đơn, xa vắng, chia lìa

+ Câu thứ 4 mang nét hiện đại với hình ảnh rất đời thường: cành củi khô trôi nổi gợi lên cảm nhận về thân phận của những kiếp người nhỏ bé, bơ vơ giữa dòng đời

- Khổ 2

Bức tranh tràng giang được hoàn chỉnh thêm với những chi tiết mới: cồn nhỏ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ, chợ chiều đã vãn, làng xa, trời sâu chót vót, bến cô liêu… nhưng không làm cho cảnh vật sống động hơn, mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng, cô đơn, hiu quạnh.



- Khổ 3

Tiếp tục hoàn thiện bức tranh tràng giang với hình ảnh những lớp bèo nối nhau trôi dạt trên sông và những bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ. Cảnh có thêm màu sắc nhưng chỉ càng buồn hơn, chia lìa hơn

- Khổ 4

+ Hai câu thơ đầu là bức tranh kì vĩ nên thơ. Cảnh được gợi lên bởi bút pháp nghệ thuật cổ điển với hình ảnh mây trắng, cánh chim chiều; đồng thời mang dấu ấn tâm trạng của tác giả



+ Hai câu sau trực tiếp bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê hương tha thiết của Huy Cận (so sánh với hai câu thơ của Thôi Hiệu trong Hoàng hạc lâu)

* Nghệ thuật

Sự kết hợp hài hòa giưa sắc thái cổ điển và hiện đại (sự xuất hiện của những cái tưởng như tầm thường, vô nghĩa và cảm xúc buồn mang dấu ấn cái tôi cá nhân…)

Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm (lơ thơ, đìu hiu, chót vót…)



* Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả


ĐÂY THÔN VĨ DẠ - HÀN MẶC TỬ

a. Tác giả

Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh. Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan Viên)



b. Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác: viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên được khơi nguồn cảm hứng từ mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với Hoàng Thị Kim Cúc



* Nội dung

- Khổ 1: cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết

+ Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái: một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng, lời mời mọc ân cần

+ Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn, day dứt của tác giả

- Khổ 2: cảnh hoàng hôn thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa

+ Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió, mây chia lìa đôi ngả; “dòng nước buồn hiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt

+ Hai câu sau tả dòng Hương trong đêm trăng lung linh, huyền ảo vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn, khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ

- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

+ Hai câu đầu: bóng dáng người xa hiện lên mờ ảo, xa vời trong “sương khói mờ nhân ảnh” trong cảm nhận của khách đường xa

+ Hai câu cuối: mang chút hoài nghi mà lại chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời



* Nghệ thuật

- Trí tưởng tượng phong phú

- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ…

- Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo



* Ý nghĩa văn bản

Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và lòng yêu đời ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của nhà thơ


CHIỀU TỐI ( HỒ CHÍ MINH)

a. Hoàn cảnh sáng tác: bài thứ 31 của Nhật kí trong tù, sáng tác vào cuối mùa thu năm 1942, trên đường đi đày từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo

b. Bài thơ:

* Nội dung

- Hai câu đầu: bức tranh thiên nhiên chiều muộn nơi núi rừng

+ Bức tranh thiên nhiên chiều muộn: cánh chim mệt mỏi tìm chốn ngủ và chòm mây cô đơn trôi lững lờ giữa tầng không (so sánh với hình ảnh cánh chim, chòm mây trong thơ cổ). Đây cũng là cảnh thực trong cảm nhận của tù nhân- thi sĩ (chú ý sự tương đồng giữa người và cảnh)

+ Vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung tụ tại (chú ý cảnh ngộ của tù nhân và những rung động dạt dào, bản lĩnh chiến sĩ, chất thép ẩn đằng sau chất tình)

- Hai cấu cuối: bức tranh cuộc sống sinh hoạt của con người

+ Bức tranh cuộc sống ở vùng sơn cước: vẻ đẹp khỏe khoắn của người con gái xóm núi đang xây ngô bên lò than. Cuộc sống đời thường đã đem lại cho người tù hơi ấm, niềm vui (so sánh bản dịch với nguyên tác, chú ý nghệ thuật gợi chứ không tả, thủ pháp điệp liên hoàn)

+ Câu 4: sự vận động của tự nhiên cũng là sự vận động của tư tưởng, hình tượng thơ Hồ Chí Minh: chiều chuyển dần sang tối nhưng bức tranh thơ lại mở ra ánh sáng rực hồng (phân tích chữ hồng- nhãn tự của bài thơ).Cùng với sự vận động của thời gian là sự vận động của mạch thơ, tu tưởng người làm thơ: từ tối đến sáng, từ tàn lụi đến sinh sôi, từ buồn sang vui, từ lạnh lẽo cô đơn sang ấm nóng tình người

* Nghệ thuật

- Từ ngữ cô đọng, hàm súc

- Thủ pháp đối lập, điệp liên hoàn…

* Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách nghệ sĩ- chiến sĩ Hồ Chí Minh: yêu thiên nhiên, yêu con người, yêu cuộc sống; kiên cường vượt lên hoàn cảnh, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ đời sống


TỪ ẤY (TỐ HƯU)

a. Tác giả

Tố Hữu được đánh giá là “lá cờ đầu của thơ cách mạng” Việt Nam hiện đại

Thơ trữ tình- chính trị: thể hiện lẽ sống, lí tưởng, tình cảm cách mạng của con người Việt Nam hiện đại nhưng mang đậm chất dân tộc, truyền thống

b. Bài thơ

Xuất xứ: thuộc phần Máu lửa của tập thơ Từ ấy, sáng tác tháng 7.1938, đánh dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Tố Hữu



* Nội dung

- Khổ 1: niềm vui lớn

+ Hai câu đầu: là mốc thời gian có ý nghĩa đặc biệt quan trọng khi nhà thơ được giác ngộ lí tưởng cách mạng (chú ý động từ bừng, những hình ảnh ẩn dụ nắng hạ, mặt trời chân lí đã nhấn mạnh: ánh sáng lí tưởng mở ra trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tu tưởng và tình cảm)

+ Hai câu sau: cụ thể hóa ý nghĩa tác động của ánh sáng lí tưởng. Liên tưởng, so sánh “Hồn tôi là một vườn hoa lá- Rất đậm hương và rộn tiếng chim” thể hiện vẻ đẹp và sức sống mới của tâm hồn cũng là của hồn thơ Tố Hữu

- Khổ 2: lẽ sống lớn

Ý thức tự nguyện và quyết tâm vượt qua giới hạn của cái tôi cá nhân để sống chan hòa với mọi người, vói cái ta chung (chú ý từ buộc, trang trải, trăm nơi) để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc. Từ đó khẳng định mối liên hệ sâu sắc với quần chúng nhân dân.

- Khổ 3: tình cảm lớn

Từ những nhận thức sâu sắc về lẽ sống mới tự xác định mình là thành viên của đại gia đình quần chúng lao khổ (sử dụng điệp từ “là” kết hợp với những từ “con”, “em” , “anh” để nhấn mạnh tình cảm thân thiết như người cùng trong một gia đình)



* Nghệ thuật

Hình ảnh tươi sáng, giàu ý nghĩa tượng trưng; ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu; giọng thơ sảng khoái, nhạc điệu hăm hở…



* Ý nghĩa văn bản

Niềm vui lớn, lẽ sống lớn, tình cảm lớn trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản


TÔI YÊU EM- PUSKIN

a. Tác giả: Alêchxanđrơ Puskin (1799-1837), nhà thơ vĩ đại, mặt trời thi ca Nga, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lịch sử văn chương mà trong cả lịch sử thức tỉnh của dân tộc Nga.

b. Tác phẩm: Bài thơ tình nổi tiếng khơi nguồn từ mối tình có thật nhưng không thành của nhà thơ với Ôlênhia, con gái vị Chủ tịch Viện hàn lâm nghệ thuật Nga, được coi blà viên ngọc vô giá trong kho tàng thơ ca Nga.

* Nội dung

- Một tình yêu say đắm, mãnh liệt, biét là đơn phương nhưng vẫn yêu (tôi yêu em, ngọn lửa tình chưa hẳn đã tàn phai), và tuy rất yêu nhưng luôn biết tự kiềm chế (không để em bận lòng thêm nữa, chẳng muốn em buồn vì bất cứ lẽ gì).

- Một tình yêu cũng với nhiều cung bậc (lúc rụt rè, khi hậm hực lòng ghen, chân thành và say đắm) nhưng tỉnh táo, biết là vô vọng nên đã ứng xử một cách cao thượng: “Cầu em được người tình như tôi đã yêu em”.

* Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị và hàm súc

- Giọng thơ chân thực, sinh động, lúc phân vân, ngập ngừng, khi kiên quyết, day dứt,...

* Ý nghĩa văn bản

Dù trong hoàn cảnh và tình yêu thế nào, con người cần phải sống chân thành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha.



NGƯỜI TRONG BAO ( SÊ-KHỐP)

a. Tác giả: Sêkhôp (1860-1904), nhà văn Nga kiệt xuất, đại diện cuối cùng của chủ nghĩa hiện thực Nga.

b. Tác phẩm: Người trong bao là một trong những truyện ngắn có chung chủ đề về cuộc sống tầm thường, trong vỏ ốc của giới trí thức Nga cuối thế kỉ XIX

* Nội dung

- Phê phán cách sống bệnh hoạn của Bêlicôp và tác động của nó đến đời sống cộng đồng.

- Một tiếng nói cảnh báo về sự tiếp diễn của “hiện tượng Bêlicôp” trong xã hội Nga.

* Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình, mang tính biểu tượng cho một giai tầng xã hội.

- Giọng điệu kể chuyện chậm rãi, u buồn, giễu cợt một cách sâu cay.

* Ý nghĩa văn bản

Thể hiện cuộc đấu tranh giữa con người với “cái bao” chuyên chế và khát vọng được sóng là mình, loại bỏ lối sống “trong bao”, thức tỉnh “con người không thể sóng mãi như thế được”.


NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN (V. HUY-GÔ)

a. Tác giả: Vichto Huygô (1802-1885), nhà văn thiên tài nước Pháp, danh nhân văn hóa nhân loại, người bạn lớn của những người khốn khổ luôn hoạt động vì sự tiến bộ của con người.

b. Tác phẩm: Đoạn trích nằm ở cuối phần thứ nhất: Phăngtin, thị trưởng Mađơlen rơi vào tay Giave. Phăngtin tắt thở trước khi biết sự thật về ông thị trưởng và con gái mình.

* Nội dung

- Sự đối lập giữa ác quỷ(tiếng thú gầm,cặp mắt như móc sắt, cười phô tất cả hai hàm răng) và thánh nhân (nhẹ nhàng, điềm tĩnh, nét mặt và dáng điệu cho thấy nỗi xót thương khôn tả, cúi ghé lại gần và thì thầm, nâng đầu Phăngtin, thắt lại dây rút cổ áo, vén gọn mớ tóc, vuốt mắt chị,...); giữa cường quyền bạo lực và tấm lòng yêu thương mênh mông đối với những người khốn khổ. Kết cục là sự run sợ của cường quyền.

- Ánh sáng của tình thương có sức mạnh đẩy lùi bóng tối, dẫn dắt người cùng khổ đến với cái mà họ khao khát.

* Nghệ thuật

- Khắc họa tính cách nhân vật và đối lập nhân vật và tuyến nhân vật.

- Giàu xung đột tính kịch.

* Ý nghĩa văn bản

Quyền uy mà người cầm quyền khôi phục được chỉ là cái tạm thời; “trên đời chỉ có một điều ấy thôi, đó là thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn.



I.2. TIẾNG VIỆT:

a. Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: Tiếng là cơ sở của ngữ pháp, từ không biến đổi hình thái, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ.

b. Nghĩa của câu: nghĩa sự việc, nghĩa tình thái

c. Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ đối với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, chính trị - xã hội.

- Đặc điểm: Tính công khai về quan điểm chính trị; Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; Tính truyền cảm, thuyết phục

I.3. LÀM VĂN:

a. Nắm vững các kiến thức về các tác phẩm văn học để vận dụng làm bài văn nghị luận văn học.

b. Vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài nghị luận: phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ…

c. Dàn ý tổng quát của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:

- Giới thiệu khái quát về tác giả, về bài thơ/ đoạn thơ cần bàn luận.

- Phân tích, bình giảng về những giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ/ đoạn thơ.

- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

II. ĐỀ THAM KHẢO:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2015-2016 CỦA SỞ GD-ĐT QUẢNG NAM

Câu 1 (1.0 điểm)

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Hãy nêu những đặc điểm loại hình của tiếng Việt.



Câu 2 (2,0 điểm)

Trình bày ngắn gọn (khoảng 7 – 10 dòng) những vẻ đẹp tiêu biểu của người tù, người chiến sĩ Hồ Chí Minh trong bài thơ Chiều tối (Mộ).



Câu 3 (7,0 điểm)

Cảm nhận đoạn thơ sau và từ đó nêu nhận xét về lối sống vội vàng của Xuân Diệu:

“Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm

- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!



(Trích Vội vàng - Xuân Diệu, sgk Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2007)

* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:


Câu

Nội dung

Điểm

1

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào? Hãy nêu những đặc điểm loại
hình của tiếng Việt.


1,0

- Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

- Đặc điểm loại hình của tiếng Việt:

+ Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp;

+Từ không biến đổi hình thái;

+ Ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị bằng trật tự từ và hư từ.


0,25
0,25

0,25


0,25

2

Trình bày ngắn gọn (khoảng 7 – 10 dòng) những vẻ đẹp tiêu biểu của người
tù, người chiến sĩ Hồ Chí Minh trong bài thơ Chiều tối (Mộ).


2,0

Đảm bảo các ý sau: - Tình yêu thiên nhiên, con người và cuộc sống. - Ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt, luôn ung dung, tự tại và lạc quan trong mọi cảnh ngộ.

1,0

1,0



3

Cảm nhận đoạn thơ sau và từ đó nêu nhận xét về lối sống vội vàng của
Xuân Diệu:

Mau đi thôi! Mùa chưa ngả chiều hôm



-Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào người!


7,0

I. Yêu cầu về kỹ năng

Học sinh biết cách nghị luận về một đoạn thơ theo yêu cầu của đề. Bài viết có bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; lời văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.







II. Yêu cầu về nội dung

Trên cơ sở hiểu biết về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ, học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần thể hiện được các ý cơ bản sau:







1. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận.


0.5


2. Cảm nhận những nét đặc sắc về nội dung

- Đoạn thơ thể hiện quan niệm và lối sống vội vàng của Xuân Diệu. Đó là sống cuống quýt, vồ vập, chạy đua với thời gian để tận hưởng những vẻ đẹp tinh khôi, nguyên sơ,

bất tận của mùa xuân và cuộc sống, nhằm thỏa mãn nhu cầu về cái đẹp của thi nhân.

- Mùa xuân và cuộc sống qua cảm quan của nhà thơ hiện lên như một người tình, tươi đẹp và đầy sức quyến rũ.

=> Quan niệm, lối sống và cảm quan ấy thể hiện tình yêu cuộc sống đến độ si mê, đắm đuối của Xuân Diệu.


2,5

3. Cảm nhận những nét đặc sắc về nghệ thuật

- Đoạn thơ vận dụng kết hợp linh hoạt nhiều thủ pháp nghệ thuật độc đáo, như: điệp cấu trúc câu, điệp từ ngữ; cách sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh mới lạ, táo bạo thể hiện sự thức nhọn giác quan; phối hợp nhiều kiểu câu; nhịp điệu gấp gáp, khẩn trương, …

- Thể hiện sự cách tân nghệ thuật ở nhiều phương diện, góp phần vào quá trình hiện đại hóa thơ ca Việt Nam trước 1945.


2,0

4. Nhận xét về lối sống vội vàng của Xuân Diệu

- Sống vội vàng là lối sống tích cực của một cái tôi chan hòa với cuộc đời, một cái tôi nhạy cảm, yêu đời, ham sống đến cuồng nhiệt.

- Lối sống vội vàng của Xuân Diệu đã đem đến cho ta một thông điệp rằng hãy sống hết mình, hãy trân trọng từng phút giây của cuộc đời, nhất là những năm tháng tuổi trẻ.


1,5

5. Đánh giá chung

- Đoạn thơ góp phần to lớn tô đậm chủ đề tư tưởng của tác phẩm, thể hiện được những đặc trưng phong cách thơ Xuân Diệu trước 1945.




0,5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương