Hội văn hóa & giáo dục Việt Nam du học tại hoa kỳ



tải về 189.97 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích189.97 Kb.
  1   2   3


THE INSTITUTE FOR VIETNAMESE CULTURE & EDUCATION (IVCE)




Hội văn hóa & giáo dục Việt Nam



DU HỌC TẠI HOA KỲ



Version 7.0


5/2008

© 2008. IVCE. All Rights Reserved

The Institute for Vietnamese Culture & Education

131 Lexington Street

Westbury, NY 11590

USA.
Tel/Fax. (516)334-7399

Website: http://www.ivce.org

Email: nhipsong@ivce.org



MỤC LỤC


I. Chuẩn bị những gì cho việc đi du học …………………..……………………………. 4


II. Giới thiệu tổng quát về đại học Hoa Kỳ ………………………..………………….…. 5
III. Những Website quan trọng cho sinh viên du học …………………………….………. 7
IV. Học bổng …………………………………..……….…………………………………. 9
V. Hồ sơ nhập học

1. Chương trình trao đổi Văn hóa học sinh Phổ Thông Trung Học ………………….. 10

2. Hồ sơ nhập học cho chương trình Cử Nhân & Kỹ Sư ……………………….……... 11

4. Hồ sơ nhập học cho chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ …………………………..…….. 14


VI. Chọn trường đại học, ngành học ……………………………………………………… 17
VII. Học bổng cho chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ ………………………………………… 18
VIII. Hồ sơ xin Visa du học Hoa Kỳ….…..……………..……………………..…………. 20
IX.Phụ Bản

1. Bằng Phổ Thông Trung Học …………………………………….…………………. 21

2. Thư cá nhân ………………………………………………………………………… 22

3. Thư giới thiệu ………………………………………………………………………. 24

4. TOEFL, SAT, GRE, GMAT: lịch thi & địa điểm thi ……………………………… 27

5. Danh sách Trung Tâm – Chương trình trao đổi Văn hóa ………………………….. 29

6. Danh sách các trường đại học tại Hoa Kỳ ………………………………………….. 30

I. Chuẩn bị những gì cho việc đi du học


  • Có niềm tin vào việc học.

  • Tính tự lập.

  • Tính tổ chức công việc.

  • Sử dụng Internet & Computer thành thạo.

  • Kinh nghiệm nghiên cứu (chương trình Thạc Sĩ, Tiến Sĩ)


II. Giới thiệu tổng quát về đại học Hoa Kỳ
Ðịa lý & thời tiết. Miền Tây Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như California, Oregon, Washington có khí hậu quanh năm mát. Miền Ðông Bắc Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Massachusette, Connecticut, New York… có 4 mùa và mùa đông thời tiết rất lạnh và có tuyết. Miền Trung Tây Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Illinois, Michigan, Missouri… có khí hậu hơi giống miền Ðông Bắc. Miền Nam Hoa Kỳ bao gồm các tiểu bang như Texas, Georgia, Florida… có khí hậu nóng.
Hệ thống trường công & trường tư. Trường tư có số lượng sinh viên ít hơn trường công; mỗi trường tư có khoảng vài ngàn sinh viên, và sinh viên được quan tâm tốt hơn. Trường công có số lượng sinh viên nhiều hơn; hầu hết các trường công thuộc loại lớn đều có trên 30,000 sinh viên. Các trường đại học tại Hoa Kỳ có thể phân chia làm 4 loại (theo cách phân chia của IVCE).

Loại A & B: chương trình học ở mức độ cao. Trong hệ thống trường công thường thì mỗi tiểu bang chỉ có 1 hoặc 2 trường loại A & B. Tuy nhiên có một số tiểu bang có nhiều trường loại A & B như tiểu bang Cali với hệ thống Univ of California có 9 trường thuộc loại tốt, ngoài ra còn có Stanford Univ, California Institute of Technology, v.v.

Loại C: chương trình học ở mức độ trung bình. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này. Ví dụ như hệ thống Cali State Univ có 23 trường, hệ thống CUNY của New York có 11 trường, v,v.

Loại D: là hệ thống Community College (chương trình 2 năm) và một số đại học thuộc loại nhỏ: chương trình học tương đối thấp. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này. Ðối tượng học là người lớn tuổi, học chậm, người nước ngoài mới nhập cư, sinh viên nước ngoài du học.


Xem danh sách trường đại học trang 30.
Học phí. Học phí của trường đại học tư luôn cao hơn trường công, nhiều hơn gấp 3-4 lần. Học phí trường công là khoảng $6,000/học toàn phần/năm cho sinh viên trong tiểu bang, trong khi đó trường tư là khoảng $20,000 - $30,000. Ðối với trường công, học phí cho sinh viên ngoại quốc là khoảng gấp 3 lần so với sinh viên trong tiểu bang. Ðối với trường tư, học phí cho mọi người (kể cả sinh viên ngoại quốc) là giống nhau. Các trường có học phí rẻ thường tập trung ở tiểu bang Cali hay và miền Nam Hoa Kỳ. Ngoài ra, học phí của trường Community College khoảng $1000 học toàn phần/năm cho sinh viên trong tiểu bang.
Khóa học trong năm. (Semester & Quarter) Phần lớn các trường tại Mỹ học theo học kỳ (Semester); học kỳ mùa Thu (Fall Semester) bắt đầu vào đầu tháng 9 và học kỳ mùa Xuân (Spring Semester) bắt đầu vào cuối tháng 1; mỗi học kỳ kéo dài 4 tháng. Một số trường học theo quý (Quarter) và 1 năm có 4 quý học; mỗi quý kéo dài 11 tuần.
Học toàn phần (full-time), học bán phần (part-time). Theo chương trình học kỳ thì sinh viên đăng ký trên 12 tín chỉ (credit) thì gọi là Học Toàn Phần; dưới 12 tín chỉ là Học Bán Phần.
Ngành học. Ngành học được xác định từ khi sinh viên làm hồ sơ xin học. Tuy nhiên sinh viên cũng có thể đổi ngành học tùy theo sở thích của mình trong những năm sau này.
Môn học. Ðể tốt nghiệp ra trường sinh viên cần phải hoàn tất khoảng 40-45 môn học (nghĩa là khoảng 130 tín chỉ), tùy theo ngành học. Sinh viên học khoảng 4-5 môn học trong một học kỳ.
Chuyển trường đại học. Sinh viên có thể chuyển đổi trường trong quá trình học. Ðiểm học phải trên C- thì trường mới chấp nhận, và trường chỉ chấp nhận tín chỉ chứ không nhận điểm.
GPA. Là hệ thống điểm được dùng trong giáo dục tại Mỹ. Thang điểm trong lớp học là từ 1 – 100, sau đó được chuyển sang A, B, C… với những chỉ số tương ứng gọi là GPA.

Cách tính khái quát như sau:



96 – 100 A 4.0 điểm Giỏi

90 - 95 A - 3.7

86 - 89 B + 3.3

81 - 85 B 3.0 điểm Khá

80 B - 2.7

76 - 79 C + 2.3

71 - 75 C 2.0 điểm Trung Bình

70 C - 1.7

66 - 69 D + 1.3

61 - 65 D 1.0 điểm Yếu

60 D - 0.7

0 - 59 F 0.0
Tuy nhiên cách tính điểm GPA còn tùy thuộc vào giáo sư trong mỗi lớp học. Ví dụ trong lớp điểm trung bình là 53 thì người giáo sư có thể xác định điểm như sau:

> 81 A 4.0

76 – 80 A - 3.7

71 - 75 B + 3.3

66 - 70 B 3.0

v,v…
Trong một môn học được chia thành nhiều phần để tính điểm. Ví dụ như:

Tham dự lớp: 10%

Bài tập về nhà: 20%

Bài kiểm tra: 40% (2 bài thì mỗi bài là 20%, hay 1 bài 20% và bài tiểu luận 20%)

Bài thi học kỳ: 30%


Ðậu/ Rớt (Pass/ Fail): Môn học dưới điểm D+ thì phải học lại (áp dụng Undergratuate).
Cảnh cáo (Scholastic Probation), Thôi học (Dismissal). Nếu sinh viên đạt điểm dưới 2.0 trong học kỳ thì sẽ bị cảnh cáo. Nếu sinh viên bị 3 lần cảnh cáo thì sinh viên sẽ bị thôi học.
Co-op/ Internship/ Work Permit. Vào khoảng năm thứ ba, sinh viên bắt đầu tham gia chương trình đi thực tập (Co-op and Internship) tại các công ty. Chương trình Co-op được kéo dài 6-8 tháng; chương trình Internship làm việc trong 3 tháng hè. Các chương trình thực tập đều được trả lương với mức $10-$15/giờ. Việc học hỏi kinh nghiệm tại công ty là điều vô cùng cần thiết để làm quen với công việc chuyên môn của sinh viên sau này. Riêng sinh viên quốc tế muốn làm việc phải có Work Permit. Work Permit là giấy phép cho sinh viên nước ngoài làm việc tại Hoa Kỳ, do cơ quan USCIS (cơ quan Sở Di Trú) cấp. Tham khảo thông tin tại đây: http://www.uscis.gov
III. Các Website quan trọng cho sinh viên du học


  1. College Board: http://www.collegeboard.com . Website này dùng để tìm hiểu thông tin tổng quát về trường đại học một cách nhanh chóng. Từ thông tình này, sinh viên có thể hiểu được trình độ trường đại học ở mức độ nào (dựa vào yêu cầu điểm SAT của từng trường). Ngoài ra, sinh viên cũng có thể tìm kiếm học bổng tại website này.


USNews Report: http://www.usnews.com/usnews/edu/college/rankings/rankindex_brief.php . Webiste này dùng để xem thứ tự các hạng của trường đại học. Thứ tự hạng này được đánh giá trên toàn bộ các mặt của trường đại học. Sinh viên học Thạc Sĩ/ Tiến Sĩ nên xem thứ tự hạng theo ngành thì chính xác hơn.


  1. Princeton Review: http://www.princetonreview.com . Website này dùng để tìm học bổng của các trường đại học và các tổ chức. Ðây là website có hiệu quả rất cao trong việc tìm học bổng của trường đại học.


IV. Hồ Sơ Nhập Học
Cách làm hồ sơ nhập học khá đơn giản, trong vòng 1 giờ trên Internet là bạn sẽ làm xong một bộ hồ sơ để gởi đến các trường đại học Hoa Kỳ.
Biểu đồ tổ chức của trường đại học Hoa Kỳ. Dựa vào biểu đồ này bạn tìm ngành học một cách nhanh chóng. Các website của các trường đại học loại A, B, C được liệt kê trong phần VIII.

University – College - Institute




School/ College



School of Engineering

College of Education

School of Medicine

… v,v.




Program/Major/Department/Area of Study


Mechanical Engineering



Electrical Engineering

Computer Engineering

… v,v.


V. Học Bổng
Làm hồ sơ xin nhập học và hồ sơ xin học bổng là 2 việc làm độc lập với nhau. Học bổng là tổ chức hay trường đại học cấp học bổng cho sinh viên trong thời gian học, và sinh viên phải đạt được kết quả học tốt theo tiêu chuẩn của tổ chức hay trường đại học. Ngoài ra, có tổ chức cấp học bổng và tìm nhập học tại một trường đại học Hoa Kỳ cho sinh viên; và trường đại học cấp học bổng khi sinh viên được nhận vào chương trình Ðại Học & Sau Ðại Học đạt loại tốt. Có 2 loại học bổng như sau:
1. Học bổng của các tổ chức

  • Vietnam Education Foundation (www.vef.gov) cấp 50 - 70 học bổng cho Thạc Sĩ & Tiến Sĩ những ngành về Khoa Học Tự Nhiên, Kỹ Sư & Y Khoa.

  • International Fellowships Program (http://www.acls.org/ceevn/ifpguidelines.htm) của Ford Foundation cấp khoảng 25 suất học bổng/năm cho Thạc Sĩ & Tiến Sĩ về Environment & Development, Social Sciences & Humanities, Sexuality & Reproductive Health, Arts & Culture, Education, Governance & Civil Society, Media, Community Development, Development Finance & Economic Security. Học bổng này đòi hỏi sinh viên có kinh nghiệm trong việc làm.

  • Fulbright Program (http://vietnam.usembassy.gov/wwwhfbvn.html) của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ cấp khoảng 25 suất học bổng/năm cho Thạc Sĩ & Tiến Sĩ về Khoa Học Xã Hội, Nhân Văn Học. Học bổng đòi hỏi sinh viên có 3 năm kinh nghiệm việc làm. Tổ chức tìm nhập học cho sinh viên

  • Humphrey Program (http://usembassy.state.gov/vietnam/wwwhpas.html#hhh) của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ cấp khoảng 8 suất học bổng/năm theo chương trình nâng cao nghề nghiệp cho nhiều ngành khác nhau.


2. Học bổng của trường đại học

  • Chương trình Cử Nhân & Kỹ Sư (Undergraduate Program). Có rất nhiều trường cấp học bổng cho sinh viên Quốc tế. Sinh viên đạt SAT trên 1900 và TOEFL trên 550 (PBT) hay 100 (iBT) thì khả năng nhận được học bổng rất cao từ các trường loại B hay C.

Sinh viên tìm học bổng tại Princeton Review: http://www.princetonreview.com

 chọn “Sign in”  chọn “Create Your account”  chọn “Couselor-O-Matic” (trong phần Spotlight)  điền thông tin cá nhân, [nếu câu hỏi nào không thể trả lời thì bỏ qua]. Website sẽ liệt kê tất cả các trường cho học bổng như Good Match Schools – Reach Schools – Satey Schools, và từ đây sinh viên nộp đơn đến các trường đại học. Ðây là website có hiệu quả rất cao trong việc tìm học bổng.
Sinh viên tìm học bổng tại College Board: http://www.collegeboard.com  chọn “College Search”  chọn “Pay For College”  chọn “Scholarship Search”  ghi các thông tin cho những phần “Information”  chọn “Serch Results”.


  • Chương trình Sau Ðại Học (Graduate Program). Trường đại học không cấp học bổng cho những ngành thuộc về chuyên môn (Profressional Career) như Y khoa, Nha khoa, Luật sư, MBA. Sinh viên được nhận vào chương trình Thạc Sĩ/ Tiến Sĩ và đạt loại tốt thì trường sẽ cấp học bổng (gọi là Fellowship). Ngoài Fellowship, sinh viên có thể nhận được Teaching Assistantship, Research Assistantship. Xem chi tiết trong phần VII.


  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương