For mor information, please contact



tải về 1.87 Mb.
trang1/5
Chuyển đổi dữ liệu15.01.2018
Kích1.87 Mb.
  1   2   3   4   5

TiÕng Anh c¬ b¶n




FOR MOR INFORMATION, PLEASE CONTACT

Http://hoctienganh.info
1. Chủ ngữ (subject). 7

1.1 Danh từ đếm được và không đếm được.

1.2 Quán từ a (an) và the

1.3 Cách sử dụng Other và another.

1.4 Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few

1.5 Sở hữu cách

1.6 Some, any

2. Động từ ( verb)

2.1 Hiện tại (present)

2.1.1 Hiệntại đơn giản (simple present)

2.1.2 Hiện tại tiếp diễn (present progressive)

2.1.3 Present perfect ( hiện tại hoàn thành)

2.1.4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)

2.2 Quá khứ ( Past)

2.2.1 Quá khứ đơn giản (simple past)

2.2.2 Quá khứ tiếp diễn (Past progresive).

2.2.3 Quá khứ hoàn thành (past perfect).

2.2.4 Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (past perfect progressive).

2.3 Tương lai

2.3.1 Tương lai đơn giản (simple future)

2.3.2 Tương lai tiếp diễn ( future progressive)

2.3.3 Tương lai hoàn thành (future perfect)

3. Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ.

3.1 Chủ ngữ đứng tách khỏi động từ.

3.2 Các danh từ luôn đòi hỏi động từ và đại từ số it.

3.3 Cách sử dụng none, no

3.4 Cách sử dụng cấu trúc either ... or và neither ... nor.

3.5 Các danh từ tập thể

3.6 Cách sử dụng A number of/ the number of

3.7 Các danh từ luôn dùng ở số nhiều.

3.8 Cách dùng các thành ngữ There is, there are

4. Đại từ

4.1 Đại từ nhân xưng chủ ngữ (Subject pronoun)

4.2 Đại từ nhân xưng tân ngữ

4.3 Tính từ sở hữu

4.4 Đại từ sở hữu

4.5 Đại từ phản thân (reflexive pronoun)

5. Động từ dùng làm tân ngữ

5.1 Động từ nguyên thể làm tân ngữ

5.2 Ving dùng làm tân ngữ

5.3 3 động từ đặc biệt

5.4 Các động từ đứng đằng sau giới từ

5.5 Vấn đề đại từ đi trước động từ nguyên thể hoặc Ving làm tân ngữ.

6. Cách sử dụng động từ bán khiếm khuyết need và dare

6.1 need

6.2 Dare

7. Cách dùng động từ to be + infinitive

8. Câu hỏi

8.1 Câu hỏi yes và no

8.2 Câu hỏi thông báo

8.2.1 who và what làm chủ ngữ.

8.2.2 Whom và what là tân ngữ của câu hỏi

8.2.3 Câu hỏi dành cho các bổ ngữ (when, where, why, how)

8.3 Câu hỏi gián tiếp (embedded questions)

8.4 Câu hỏi có đuôi

9. Lối nói phụ hoạ khẳng định và phủ định.

9.1 Lối nói phụ hoạ khẳng định.

9.2 Lối nói phụ hoạ phủ định

10. Câu phủ định

11. Mệnh lệnh thức

11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp.

11.2 Mệnh lệnh thức gián tiếp.

12. Động từ khiếm khuyết.

12.1 Diễn đạt thời tương lai.

12.2 Diễn đạt câu điều kiện.

12.2.1 Điều kiện có thể thực hiện được ở thời hiện tại.

12.2.2 Điều kiện không thể thực hiện được ở thời hiện tại.

12.2.3 Điều kiện không thể thực hiện được ở thời quá khứ.

12.2.4 Các cách dùng đặc biệt của Will, would và sould trong các mệnh đề if

13. Cách sử dụng thành ngữ as if, as though.

13.1 Thời hiện tại.

13.2 Thời quá khứ.

14. Cách sử dụng động từ To hope và to wish.

14.1 Thời tương lai.

14.2 Thời hiện tại

14.3 Thời quá khứ.

15. Cách sử dụng thành ngữ used to và get/be used to

15.1 used to.

15.2 get / be used to.

16. Cách sử dụng thành ngữ Would rather

16.1 Loại câu có một chủ ngữ.

16.2 Loại câu có 2 chủ ngữ

17. Cách sử dụng Would Like

18. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại.

18.1 Could/may/might.

18.2 Should

18.3 Must

19. Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diến đạt các trạng thái ở thời quá khứ.

20. tính từ và phó từ (adjective and adverb).

21. Động từ nối.

22. So sánh của tính từ và danh từ

22.1 So sánh bằng.

22.2 So sánh hơn, kém

22.3 So sánh hợp lý

22.4 Các dạng so sánh đặc biệt

22.5 So sánh đa bộ

22.6 So sánh kép (càng ....thì càng)

22.7 No sooner ... than (vừa mới ... thì; chẳng bao lâu ... thì)

23. Dạng nguyên, so sánh hơn và so sánh hơn nhất.

24. Các danh từ làm chức năng tính từ

25. Enough với tính từ, phó từ và danh từ

26. Các từ nối chỉ nguyên nhân

26.1 Because/ because of

26.2 Mục đích và kết quả (so that- để)

26.3 Cause and effect

27. Một số từ nối mang tính điều kiện

28. Câu bị động

29. Động từ gây nguyên nhân

29.1 Have/ get / make

29.2 Let

29.3 Help

30. Ba động từ đặc biệt

31. Cấu trúc phức hợp và đại từ quan hệ thay thế

31.1 That và Which làm chủ ngữ của câu phụ

31.2 That và wich làm tân ngữ của câu phụ

31.3 Who làm chủ ngữ của câu phụ

31.4 Whom làm tân ngữ của câu phụ

31.5 Mệnh đề phụ bắt buộc và mệnh đề phụ không bắt buộc

31.6 Tầm quan trọng của dấu phẩy trong mệnh đề phụ

31.7 Cách sử dụng All / both/ several / most ... + of + whom / which

31.8 What và whose

32. Cách loại bỏ các mệnh đề phụ

33. Cách sử dụng phân từ 1 trong một số trường hợp đặc biệt

34. Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành

35. Những cách sử dụng khác của that

35.1 That với tư cách của một liên từ (rằng)

35.2 Mệnh đề có that

36. Câu giả định

36.1 Câu giả định dùng would rather that

36.2 Câu giả định dùng với động từ trong bảng.

36.3 Câu giả định dùng với tính từ

36.4 Dùng với một số trường hợp khác

36.5 Câu giả định dùng với it is time

37. Lối nói bao hàm

37.1 Not only ... but also (không những ... mà còn)

37.2 As well as (cũng như, cũng như là)

37.3 Both ... and ( cả ... lẫn )

38. Cách sử dụng to know và to know how

39. Mệnh đề nhượng bộ

39.1 Despite / in spite of (mặc dù)

39.2 although, even though, though

40. Những động từ dễ gây nhầm lẫn

41. Một số động từ đặc biệt khác.

Phần II

TIẾNG ANH VIẾT

I. Các lỗi thường gặp trong tiếng anh viết

42. Sự hoà hợp của thời động từ

43. Cách sử dụng to say, to tell

44. Từ đi trước để giới thiệu

45. Đại từ nhân xưng one và you

46. Cách sử dụng phân từ mở đầu cho mệnh đề phụ

46.1 V+ing mở đầu mệnh đề phụ

46.2 Phân từ 2 mở đầu mệnh đề phụ để chỉ bị động

46.3 Động từ nguyên thể chỉ mục đích mở đầu cho mệnh đề phụ

46.4 Ngữ danh từ hoặc ngữ giới từ mở đầu mệnh đề phụ chỉ sự tương ứng

47. Phân từ dùng làm tính từ

47.1 Dùng phân từ 1 làm tính từ

47.2 Dùng phân từ 2 làm tính từ

48. Thừa (redundancy)

49. Cấu trúc câu song song

50. Thông tin trực tiếp và thông tin gián tiếp

50.1 Câu trực tiếp và câu gián tiếp

50.2 Phương pháp chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp

50.3 Động từ với tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp

51. Phó từ đảo lên đầu câu

52. Cách chọn những câu trả lời đúng

53. Những từ dễ gây nhầm lẫn

54. Cách sử dụng giới từ

54.1 During - trong suốt (hành động xảy ra trong một quãng thời gian)

54.2 From (từ) >< to (đến)

54.3 Out of (ra khỏi) >< into (di vào)

54.4 by

54.5 In (ở trong, ở tại) - nghĩa xác định hơn at

54.6 on

54.7 at - ở tại (thường là bên ngoài, không xác định bằng in)

55. Ngữ động từ

56. Sự kết hợp của các danh từ, động từ và tính từ với các giới từ


Grammar review
CẤU TRÚC CÂU TIẾNG ANH

Subject + Verb as predicate + Complement + Modifier.



Chủ ngữ Động từ vị ngữ tân ngữ bổ ngữ

  1. Chủ ngữ (subject)

  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.

  • Chủ ngữ có thể là 1 cụm từ, 1 động từ nguyên thể (có to), 1 V+ing, song nhiều nhất vẫn là 1 danh từ vì 1 danh từ có liên quan tới những vấn đề sau:

    1. Danh từ đếm được và không đếm được.

- Danh từ đếm được có thể được dùng với số đếm do đó có hình thái số ít, số nhiều. Nó có thể dùng được dùng với a (an)the.

- Danh từ không đếm được không dùng được với số đếm do đó nó không có hình thái số nhiều. Do đó, nó không dùng được với a (an).

- Một số các danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt ví dụ:


person - people woman – women

mouse - mice foot – feet

tooth - teeth man - men.

-Sau đây là một số danh từ không đếm được mà ta cần biết.




Sand

soap

physics

mathematics

News

mumps

Air

politics

measles

information

Meat

homework

food

economics

advertising*

money


* Mặc dù advertising là danh từ không đếm được, nhưng advertisement lại là danh từ đếm được.

Ví dụ:


There are too many advertisements during television shows.

There is too much advertising during television shows.

- Một số danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water, đôi lúc được dùng như các danh từ đếm được để chỉ các dạng khác nhau của loại danh từ đó.

Ví dụ:


This is one of the foods that my doctor has forbidden me to eat.

(chỉ ra một loại thức ăn đặc biệt nào đó)

He studies meats

( chẳng hạn pork, beef, lamb. vv...)


Bảng sau là các định ngữ dùng được với danh từ đếm được và không đếm được.


Danh từ đếm được (with count noun)

Danh từ không đếm được (with non-count noun)

a (an), the, some, any

this, that, these, those, none,one,two,three,...

many

a lot of


plenty of

a large number of

a great number of, a great many of.

(a) few


few ... than

more ... than




the, some, any

this, that

non

much (thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi



a lot of
a large amount of

a great deal of

(a) little

less ... than

more ... than

- Danh từ time nếu dùng với nghĩa thời gian là không đếm được nhưng nếu dùng với nghĩa số lần hoặc thời đại lại là danh từ đếm được.

Ví dụ:

We have spent too much time on this homework.



She has been late for class six times this semester.

    1. Quán từ a (an) và the

1- a và an

an - được dùng:

- trước 1 danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng 4 nguyên âm (vowel) a, e, i, o

- hai bán nguyên âm u, y

- các danh từ bắt đầu bằng h câm.

ví dụ: u : an uncle.

h : an hour

- hoặc trước các danh từ viết tắt được đọc như 1 nguyên âm.

Ví dụ: an L-plate, an SOS, an MP



a : được dùng:

- trước 1 danh từ bắt đầu bằng phụ âm (consonant).

- dùng trước một danh từ bắt đầu bằng uni.

a university, a uniform, a universal, a union.

- trước 1 danh từ số ít đếm được, trước 1 danh từ không xác định cụ thể về mặt đặc điểm, tính chất, vị trí hoặc được nhắc đến lần đầu trong câu.

- được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

Ví dụ : a lot of, a couple, a dozen, a great many, a great deal of.

- dùng trước những số đếm nhất định, đặc biệt là chỉ hàng trăm, hàng ngàn.

Ví dụ: a hundred, a thousand.

- trước half khi nó theo sau 1 đơn vị nguyên vẹn.

Ví dụ: a kilo and a half và cũng có thể đọc là one and a half kilos.

Chú ý: 1 /2 kg = half a kilo ( không có a trước half).

- dùng trước half khi nó đi với 1 danh từ khác tạo thành từ ghép.

Ví dụ : a half-holiday nửa kỳ nghỉ, a half-share : nửa cổ phần.

- dùng trước các tỷ số như 1/3, 1 /4, 1/5, = a third, a quarter, a fifth hay one third, one fourth, one fifth .

- Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỷ lệ.

Ví dụ: five dolars a kilo; four times a day.

- Dùng trong các thành ngữ trước các danh từ số ít đếm được, dùng trong câu cảm thán.

Ví dụ: Such a long queue! What a pretty girl!

Nhưng: such long queues! What pretty girls.

- a có thể được đặt trước Mr/Mrs/Miss + tên họ (surname):

Ví dụ: a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith.

a Mr Smith nghĩa là ‘ người đàn ông được gọi là Smith’ và ngụ ý là ông ta là người lạ đối với người nói. Còn nếu không có a tức là người nói biết ông Smith.

2- The

- Được sử dụng khi danh từ được xác định cụ thể về tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ 2 trong câu.



- The + noun + preposition + noun.

Ví dụ : the girl in blue; the man with a banner; the gulf of Mexico; the United States of America.



- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ

Ví dụ: the boy whom I met; the place where I met him.

- Trước 1 danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt.

Ví dụ: She is in the garden.

- The + tính từ so sánh bậc nhất hoặc số từ thứ tự hoặc only way.

Ví dụ : The first week; the only way.

- The + dt số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật thì có thể bỏ the và đổi danh từ sang số nhiều.

Ví dụ: The whale = Whales, the shark = sharks, the deep-freeze = deep - freezes.

Nhưng đối với danh từ man (chỉ loài người) thì không có quán từ (a, the) đứng trước.

Ví dụ: if oil supplies run out, man may have to fall back on the horse.

- The + danh từ số ít chỉ thành viên của một nhóm người nhất định.

Ví dụ: the small shopkeeper is finding life increasingly difficult.

- The + adj đại diện cho 1 lớp người, nó không có hình thái số nhiều nhưng được coi là 1 danh từ số nhiều và động từ sau nó phải được chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ: the old = người già nói chung; The disabled = những người tàn tật; The unemployed = những người thất nghiệp.

- Dùng trước tên các khu vực, vùng đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử.

Ví dụ: The Shahara. The Netherlands. The Atlantic.

- The + East / West/ South/ North + noun.

Ví dụ: the East/ West end.

The North / South Pole.

Nhưng không được dùng the trước các từ chỉ phương hướng này, nếu nó đi kèm với tên của một khu vực địa lý.

Ví dụ: South Africal, North Americal, West Germany.

- The + tên các đồ hợp xướng, các dàn nhạc cổ điển, các ban nhạc phổ thông.

Ví dụ: the Bach choir, the Philadenphia Orchestra, the Beatles.

- The + tên các tờ báo lớn/ các con tầu biển/ khinh khí cầu.

Ví dụ: The Titanic, the Time, the Great Britain.

- The + tên họ ở số nhiều có nghĩa là gia đình họ nhà ...

Ví dụ: the Smiths = Mr and Mrs Smith (and their children) hay còn gọi là gia đình nhà Smith.

- The + Tên ở số ít + cụm từ/ mệnh đề có thể được sử dụng để phân biệt người này với người khác cùng tên.

Ví dụ: We have two Mr Smiths. Which do you want? I want the Mr Smith who signed this letter.

- Không dùng the trước 1 số danh từ như Home, church, bed, court, hospital, prison, school, college, university khi nó đi với động từ và giới từ chỉ chuyển động (chỉ đi tới đó làm mục đích chính).

Ví dụ: He is at home. I arrived home before dark. I sent him home.

to bed ( để ngủ)


to church (để cầu nguyện)

to court (để kiện tụng)

We go to hospital (chữa bệnh)

to prison (đi tù)

to school / college/ university (để học)
Tương tự

in bed


at church

We can be in court

in hospital

at school/ college/ university


We can be / get back (hoặc be/ get home) from school/ college/university.
leave school

We can leave hospital

be released from prison.
Với mục đích khác thì phải dùng the.

Ví dụ:


I went to the church to see the stained glass.

He goes to the prison sometimes to give lectures.

Student go to the university for a class party.


  • Sea

Go to sea (thủy thủ đi biển)

to be at the sea (hành khách/ thuỷ thủ đi trên biển)

Go to the sea / be at the sea = to go to/ be at the seaside : đi tắm biển, nghỉ mát.

We can live by / near the sea.



  • Work and office.

Work (nơi làm việc) được sử dụng không có the ở trước.

Go to work.

nhưng office lại phải có the.

Go to the office.

Ví dụ:

He is at / in the office.



Nếu to be in office (không có the) nghĩa là đang giữ chức.

To be out of office - thôi giữ chức.



  • Town

The có thể bỏ đi khi nói về thị trấn của người nói hoặc của chủ thể.

Ví dụ:


We go to town sometimes to buy clothes.

We were in town last Monday.



Go to town / to be in town - Với mục đích chính là đi mua hàng.

Bảng dùng the và không dùng the trong một số trường hợp đặc biệt.

Dùng the

Không dùng the

  • Trước các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các hồ ở số nhiều.

Ví dụ:

The Red sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gulf, the Great Lackes.



  • Trước tên các dãy núi.

Ví dụ:

The Rockey Moutains.



  • Trước tên 1 vật thể duy nhất trên thế giới hoặc vũ trụ.

Ví dụ:

The earth, the moon, the Great Wall



  • Trước School/college/university + of + noun

Ví dụ:

The University of Florida.

The college of Arts and Sciences.


  • Trước các số thứ tự + noun.

Ví dụ:


The first world war.

The third chapter.



  • Trước các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên các khu vực đó phải được tính từ hoá.

Ví dụ:

The Korean war.



  • Trước tên các nước có từ 2 từ trở lên. Ngoại trừ Great Britain.

Ví dụ:


The United States, the United Kingdom, the Central Africal Republic.

  • Trước tên các nước được coi là 1 quần đảo.

Ví dụ: The Philipin.


  • Trước các tài liệu hoặc sự kiện mang tính lịch sử.

Ví dụ: The constitution, the Magna Carta.

  • Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số.

Ví dụ:

The Indians, the Aztecs.



  • Nên dùng trước tên các nhạc cụ.

Ví dụ:

To play the piano.



  • Trước tên các môn học cụ thể.

Ví dụ:

The applied Math.

The theoretical Physics.


  • Trước tên 1 hồ (hay các hồ ở số ít).

Ví dụ:

Lake Geneva, Lake Erie





  • Trước tên 1 ngọn núi

Ví dụ:

Mount Mckinley



  • Trước tên các hành tinh hoặc các chùm sao

Ví dụ:

Venus, Mars, Earth, Orion.




  • Trước tên các trường này khi trước nó là 1 tên riêng.

Ví dụ:

Cooper’s Art school, Stetson University.



  • Trước các danh từ mà sau nó là 1 số đếm.

Ví dụ:


World war one

chapter three.



  • Không nên dùng trước tên các cuộc chiến tranh khu vực nếu tên khu vực để nguyên.


  • Trước tên các nước có 1 từ như : Sweden, Venezuela và các nước được đứng trước bởi new hoặc tính từ chỉ phương hướng.

Ví dụ: New Zealand, South Africa.



  • Trước tên các lục địa, tiểu bang, tỉnh, thành phố, quận, huyện.

Ví dụ: Europe, California.

  • Trước tên bất cứ môn thể thao nào.

Ví dụ:

Base ball, basket ball.



  • Trước tên các danh từ mang tính trừu tượng trừ những trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: Freedom, happiness.

  • Trước tên các môn học chung.

Ví dụ:

Mathematics, Sociology.



  • Trước tên các ngày lễ, tết.

Ví dụ:

Christmas, thanksgiving.




    1. Cách sử dụng Other và another.

Hai từ này tuy giống nhau về mặt ngữ nghĩa nhưng khác nhau về mặt ngữ pháp.

Dùng với danh từ đếm được

Dùng vói danh từ không đếm được

  • another + dtđ2 số it = 1 cái nữa, 1 cái khác, 1 người nữa, 1 người khác.

Ví dụ: another pencil

  • other + dtđ2 số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác.

Ví dụ: other pencils = some more.

  • the other + dtđ2 số nhiều = những cái cuối cùng, những người cuối cùng còn lại.

Ví dụ: the other pencils = all remaining pencils

  • the other + dt đ2số ít = người cuối cùng, cái cuối cùng của 1 bộ, 1 nhóm.

  • other + dt không đ2 = 1 chút nữa.

Ví dụ: other water = some more water.

other beer = some more beer.



  • the other + dt không đ2 = chỗ còn sót lại.

Ví dụ:

The other beer = the remaining beer. (chỗ bia còn lại)


- Anotherother là không xác định trong khi the other là xác định. Nếu danh từ hoặc chủ ngữ ở trên đã được hiểu hoặc được nhắc đến, chỉ cần dùng anotherother như 1 đại từ là đủ.


Ví dụ:

I don’t want this book. Please give me another.

- Nếu danh từ được thay thế là số nhiều thì other được sử dụng theo 1 trong 2 cách (other + nouns hoặc others) mà không bao giờ được sử dụng (others + DTSN).

- Có thể dùng đại từ thay thế one hoặc ones cho danh từ sau another, the otherother.

Lưu ý rằng thisthat có thể dùng với đại từ one nhưng thesethose tuyệt đối không dùng với ones.


    1. Cách sử dụng litter/ a litter, few/ a few

- Little + dt không đếm được : rất ít, hầu như không.

Ví dụ:


There is little water in the bottle.

I have little money, not enough to buy groceries.

- A little + dt không đếm được: có 1 chút, đủ để dùng.

Ví dụ:


I have a little money, enough to buy a ticket.

- few + dt đếm được số nhiều : có rất ít, không đủ.

Ví dụ:

She has few books, not enough for references.



- a few + dt đếm được số nhiều : có một ít, đủ để.

Ví dụ:


She has a few books, enough to read.

- Nếu danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở dưới chỉ cần dùng (a) few(a) little như 1 đại từ là đủ.

Ví dụ:

Are you ready in money? Yes, a little.



- quite a few = quite a lot = quite a bit = khá nhiều.

- only a few = only a little = có rất ít ( nhấn mạnh).



    1. Sở hữu cách

The + nouns + noun.

- Chỉ được dùng trong các danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho bất động vật.

Ví dụ:

The student’s book.



The cat’s legs.

- Nếu có 2 danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu.

Ví dụ:

Tom and Mark’s house.



- Đối với những danh từ số nhiều đã có s thì chỉ cần đặt dấu ‘ là đủ.

Ví dụ:


The students’ books.

- Nhưng đối với những danh từ có số nhiều đặc biệt không có s tại đuôi vẫn phải dùng nguyên dấu sở hữu.

Ví dụ:

The children’s toys.



- Nó được dùng cho thời gian (năm tháng, thế kỷ, thiên niên kỷ.)

Ví dụ:


The 1980’ events.

The 21 st century’s prospect.

- Nó được dùng cho các mùa trong năm ngoại trừ mùa Xuân và mùa Thu. Nếu dùng sở hữu cách cho mùa Xuân và mùa Thu tức là ta đang nhân cách hoá mùa đó.

Ví dụ:


The summer’s hot days.

The winter’s cold days.

The spring’s coming back = Nàng Xuân đang trở về.

The autunm’s leaving = sự ra đi của Nàng Thu.

Trường hợp này hiện nay ít dùng. Đối với một số danh từ bất động vật chỉ dùng trong 1 số trường hợp thật đặc biệt khi danh từ đó nằm trong các thành ngữ.

Ví dụ:


A stone’s throw.

- Đôi khi đối với những danh từ chỉ nơi chốn hoặc địa điểm chỉ cần dùng sở hữu cách cho danh từ đó mà không cần danh từ theo sau.

Ví dụ:

At the hairdresser’s



At the butcher’s

    1. Some, any

someany nghĩa là “1 số hoặc 1 lượng nhất định”. Chúng được sử dụng với (hoặc thay thế) các danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được.

+ Some là dạng số nhiều của a/anone:

Ví dụ: Have a biscuit/some biscuits. I ate a date/ some dates.

+ some, any of + the/ this/ these/ those/ đại từ riêng/ đại từ sở hữu.

Ví dụ: Some of the staff can speak Japaneses.

Did any of your photos come out well?

+ some được sử dụng với :

- Các động từ ở thể khẳng định.

Ví dụ:


They bought some honey.

- Trong các câu hỏi mà có câu trả lời là ‘yes’.

Ví dụ:

Did some of you sleep on the floor? ( Người nói chờ đợi câu trả lời là yes)



- Trong các câu đề nghị và yêu cầu:

Ví dụ:


Would you like some wine?

Could you do some typing for me?

+ any được sử dụng:

- Với động từ ở thể phủ định

Ví dụ:

I haven’t any matches.



- Với hardly, barely, scarely ( các phó từ này đều mang nghĩa phủ định)

Ví dụ:


I have hardly any spare time.

- Với without khi without any ... = with no ...

Ví dụ:

He crossed the frontier without any difficulty/ with no difficulty.



- Với các câu hỏi

Have you got any fish?

Did he catch any fish?

- Sau if/ whether các thành ngữ mang tính nghi ngờ.

Ví dụ:

If you need any more money, please let me know.



I don’t think there is any petrol in the tank.

  1. Động từ ( verb)

Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính:

- Quá khứ.

- Hiện tại.

- Tương lai.

Mỗi thời chính lại chia ra làm nhiều thời nhỏ để xác định chính xác thời gian của hành động.


    1. Hiện tại (present)

      1. Hiệntại đơn giản (simple present)

Khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít, phải có s ở đuôi và vần đó phải được đọc lên.

Ví dụ:


John walks to school everyday.

- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động xảy ra ở thời điểm hiện tại, không xác định cụ thể về mặt thời gian và hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

- Nó thường dùng với 1 số phó từ như: now, present day, nowadays. Đặc biệt là1 số phó từ chỉ tần suất hoạt động: often, sometimes, always, frequently.

Ví dụ:


They understand the problem now.

Henry always swims in the evening. (thói quen)

We want to leave now.

Your cough sounds bad.



      1. Hiện tại tiếp diễn (present progressive)




am

Subject + is + [verb +ing ]...

are


- Nó dùng để diễn đạt 1 hành động đang xảy ra ở thời hiện tại. Thời gian được xác định cụ thể bằng các phó từ như now, right now, presently.

- Nó dùng để thay thế cho thời tương lai gần.

Ví dụ:

He is learning in the US.



Lưu ý: Để phân biệt tương lai gần và hành động đang xảy ra cần căn cứ vào phó từ trong câu)

Ví dụ:


The committee members are examining the material now. ( hiện tại đang kiểm tra)

George is leaving for France tomorrow. (tương lai gần - sẽ rời tới Pháp vào ngày mai)



      1. Present perfect ( hiện tại hoàn thành)

Have + P2

- Dùng để diễn đạt 1 hành động đã xảy ra trong 1 quá khứ kéo dài và chấm dứt ở hiện tại. Thời gian trong câu hoàn toàn không xác định.

- Chỉ 1 hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ kéo dài tới hiện tại.

- Dùng với 2 giới từ forsince + thời gian.

- Dùng với already trong câu khẳng định, already có thể đứng sau have nhưng nó cũng có thể đứng cuối câu.


have

Subject + + already + P2



has

Ví dụ:


We have already written our reports.

I have already read the entire book.

Sam has already recorded the results of the experiment.

- Dùng với yet trong câu phủ định và câu nghi vấn phủ định, yet thường xuyên đứng ở cuối câu, công thức sau:




have

Subject + not + P2 ...+ yet ...



has

Ví dụ:


John hasn’t written his report yet.

The president hasn’t decided what to do yet.

We haven’t called on our teacher yet.

- Trong 1 số trường hợp yet có thể đảo lên đứng sau to have và ngữ pháp có thay đổi. Not mất đi và phân từ 2 trở về dạng nguyên thể có to.




have

Subject + + yet + [verb in simple form] ...



has

Ví dụ:


John has yet to learn the material. = John hasn’t learned the material yet.

We have yet to decide what to do with the money. = We haven’t decided what to do with the money yet.



Chú ý: Cẩn thận sử dụng yet trong mẫu câu kẻo nhầm với yet trong mẫu câu có yet làm từ nối mang nghĩa “nhưng”

Ví dụ:


I don’t have the money, yet I really need the computer.

My neighbors never have the time, yet they always want to do something on Saturday nights.



      1. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( preset perfect progressive)

Have been + verbing.

- Dùng giống hệt như present perfect nhưng hành động không chấm dứt ở hiện tại mà vẫn đang tiếp tục xảy ra. Nó thường xuyên được dùng với 2 giới từ for, since + time.

Ví dụ:

John has been living in the same house for ten years. = John has live in the same house for ten years.


  1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương