Effects of heat stress on some physiological parameters in crossbred dairy cows raised in Nghia Dan district, Nghe An province



tải về 2.44 Mb.
trang7/19
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.44 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   19

3.2. Chất lượng thân thịt

Kết quả về các chỉ tiêu chất lượng thân thịt được trình bày ở bảng 2: kết quả cho thấy: khối lượng giết thịt tại thời điểm mổ khảo sát của con lai L×(Y×MC) là 83,93kg. Tỷ lệ thịt móc hàm và tỷ lệ thịt xẻ lần lượt là 76,93% và 67,01%.



Bảng 2. Các chỉ tiêu chất lượng lượng thân thịt của lợn lai L×(Y×MC)

Các chỉ tiêu

n



Cv (%)

Khối lượng giết thịt (kg)

10

83,80  1,29

3,44

Khối lượng thịt móc hàm (kg)

10

64,46  1,14

3,96

Tỷ lệ thịt móc hàm (%)

10

76,93  0,85

2,48

Khối lượng thịt xẻ (kg)

10

56,16  1,10

4,38

Tỷ lệ thịt xẻ (%)

10

67,01  0,71

2,36

Tỷ lệ nạc (%)*

10

49,99  0,46

2,04

Độ dày mỡ lưng (mm)

10

24,33  0,90

8,31

Dài thân thịt (cm)

10

89,72  0,65

1,62

Diện tích cơ thăn (cm2)

10

47,38  0,51

2,43

L* (Lightness)

10

47,90  2,02

7,23

a* (Redness)

10

5,66  1,13

18,62

b* (Yellowness)

10

9,04  1,14

18,34

Tỷ lệ mất nước sau giết thịt 24 giờ (%)

10

1,45  0,05

6,94

Độ pH cơ thăn sau giết thịt 45 phút

10

6,51  0,07

2,55

Độ pH cơ thăn sau giết thịt 24 giờ

10

5,51  0,04

1,41

Ghi chú*: Tỷ lệ nạc được tính theo tỷ lệ móc hàm.

Tỷ lệ thịt móc hàm của con lai L×(Y×MC) trong nghiên cứu này phù hợp với kết quả công bố của Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Tỷ lệ thịt xẻ của con lai L×(ĐB×MC) thấp hơn so với nghiên cứu của Nguyễn Thiện và cộng sự (1994), các tác giả cho biết con lai L×(ĐB×MC) có tỷ lệ thịt xẻ từ 71,50% đến 71,90%. Trong theo dõi này tỷ lệ nạc của con lai L×(Y×MC) là khá cao 49,99%, cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006), các tác giả trên cho biết tỷ lệ nạc/móc hàm L×(Y×MC) đạt 48,36% ở khối lượng giết mổ 84,86kg.

Độ dày mỡ lưng của con lai L×(Y×MC) trong nghiên cứu này thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006) với 29,30mm, của Võ Trọng Hốt và cs (1993) với 33,00 mm. Diện tích cơ thăn của lợn lai L×(Y×MC) đạt 47,38 cm2. Từ các tài liệu tham khảo trong nước cho thấy diện tích cơ thăn trong nghiên cứu này đạt giá trị cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Phùng Thăng Long (2003) với 40,03cm2 và Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006) với giá trị là 42,93cm2.

Tỷ lệ mất nước sau khi giết thịt 24 giờ ở con lai Lx(YxMC) phù hợp kết quả công bố của Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Như vậy, theo cách phân loại chất lượng thịt dựa vào tỷ lệ mất nước của Lengerken và cộng tác viên (1987) thì con lai Lx(YxMC) có chất lượng thịt bình thường (tỷ lệ mất nước <5%). Kết quả phân tích về các chỉ tiêu màu sắc thịt cho thấy, giá trị L*, a*, b* đều nằm trong giá trị cho phép. Giá trị pH của cơ thăn sau khi giết thịt 45 phút và giá trị pH 24h phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Thắng, Đặng Vũ Bình (2006). Căn cứ vào phương pháp phân loại chất lượng thịt dựa vào giá trị L* về màu sắc thịt của Van Laack, Kauffman (1999) và dựa vào giá trị pH thịt của Barton -Gate và cộng tác viên (1995) thì chất lượng thịt của con lai L×(Y×MC) ở mức bình thường.



3.3. Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt

Trong chăn nuôi lợn, hiệu quả chăn nuôi cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: năng suất của giống lợn, chất lượng thức ăn, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ... Như vậy, bên cạnh việc đưa ra kết luận về các chỉ tiêu năng suất chăn nuôi thì việc đưa ra kết luận về hiệu quả chăn nuôi là một yêu cầu rất có ý nghĩa với thực tiễn sản xuất. Trong thời gian theo dõi, giá lợn giống trung bình 16.000 đồng/kg, trong khi đó giá bán lợn hơi trung bình đạt 17.290 đồng/kg.



Kết quả theo dõi cho thấy chí phí trung bình cho chăn nuôi lợn thịt là 1.123.966,61 đồng/con (Bảng 3). Trong đó chi phí lớn nhất cho chăn nuôi lợn thịt là phần chi phí cho thức ăn. Chí phí thức ăn cho chăn nuôi lợn thịt chiếm đến 68,14% tổng chi (Hình 1). Tiếp đến, chi phí cho mua giống chiếm 27,59% tổng chi. Các chi phí còn lại như: chi phòng bệnh, chữa bệnh, chi cho khấu hao chuồng trại và chi phí khác chiếm tỷ lệ nhỏ 4,27% trong tổng chi.

Bảng 3. Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ

Chỉ tiêu

ĐVT



Min

Max

Tổng thu

đồng/con

1.433.831,79

1.080.000,00

1.759.097,64

Tổng chi

đồng/con

1.123.966,61

640.370,37

1.126.900,00

- Chi mua giống

đồng/con

310.080,25

210.000,00

374.000,00

- Chi thức ăn

đồng/con

765.951,28

440.263,16

1.136.179,25

- Chi thú y

đồng/con

36.930,19

4.000,00

124.500,00

- Chi khấu hao chuồng trại

đồng/con

8.392,11

4.807,69

12.500,00

- Chi phí khác

đồng/con

2.612,79

1.692,31

5.833,33

Lợi nhuận

đồng/con

309.865,18

210.000,00

618.990,12




Mặc dù giá thức ăn và giá lợn thịt có nhiều biến động, đặc biệt là giá bán lợn hơi tăng cao dẫn đến lợi nhuận thu được từ chăn nuôi lợn thịt cũng rất cao, lãi trung bình 309.865,18 đồng/con. Kết quả nghiên cứu này cao hơn so với thông báo của tác giả Vũ Đình Tôn, Võ Trọng Thành (2006). Trong điều kiện nông hộ vùng đồng bằng sông Hồng, các tác giả trên cho biết, chăn nuôi lợn thịt trong nông hộ thu được lợi nhuận trung bình 107.100 đồng/con.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương