Effects of heat stress on some physiological parameters in crossbred dairy cows raised in Nghia Dan district, Nghe An province



tải về 2.44 Mb.
trang16/19
Chuyển đổi dữ liệu04.01.2018
Kích2.44 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19

Hình 11. Quỹ đạo chuyển động của các điểm khi cơ cấu chuyển động, trường vận tốc và gia tốc
của các điểm trên thanh truyền tại thời điểm t=0,25 giây


Để biết vị trí, vận tốc và gia tốc của các điểm cần khảo sát tại từng thời điểm, chỉ cần nhắp chuột vào vị trí tương ứng trên bất kỳ đồ thị nào trong các đồ thị chuyển vị, vận tốc hay gia tốc. Trên đồ thị sẽ hiện lên vạch đỏ cho biết trị số của đại lượng cần tìm và trên màn hình sẽ nhận được vị trí của cơ cấu ứng với đúng thời điểm đó cùng với các véc tơ tương ứng.

Inventor cho phép xuất kết quả dưới dạng các véc tơ trên mô hình, dưới dạng đồ thị hiện ngay trên màn hình, dạng file văn bản với đuôi “.txt”, file số liệu với đuôi “.csv” để sử dụng trong Excel hoặc file “.avi “để chạy trong chương trình video.

4. KẾT LUẬN

Phần mềm Inventor là một phần mềm ứng dụng có nhiều ưu việt, cho phép khảo sát các cơ cấu phẳng, không gian với các loại liên kết khác nhau một cách nhanh chóng, trực quan và chính xác. Với cơ cấu được lấy làm ví dụ, để đạt được các kết quả như trình bày trong bài báo này phải mất rất nhiều thời gian, nhất là khi sử dụng phương pháp vẽ và giải tích. Trong khi đó, nếu khảo sát bằng phần mềm Inventor thì chỉ mất rất ít thời gian với độ chính xác và tính trực quan cao hơn nhiều. Ngoài ra, việc thay đổi hình dáng, kích thước của các khâu cũng được thực hiện rất nhanh chóng và thuận tiện. Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm Inventor trong khảo sát động học cơ cấu nói riêng và trong thiết kế máy nói chung sẽ đem lại hiệu quả rất cao.



Lời cảm ơn

Tác giả bài báo xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ông Tôn Thất Tài và VietCAD Company Ltd., nhà phân phối chính thức các sản phẩm của hãng Autodesk Inventor tại Việt Nam, đã cung cấp và cho phép tác giả được sử dụng, khai thác phần mềm Inventor này.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phan Đình Huấn, Tôn Thất Tài, (2002). Xây dựng mô hình 3 chiều và bản vẽ kỹ thuật bằng Inventor. Nhà xuất bản “Khoa học và kỹ thuật”, Hà Nội.

Đặng Thế Huy, Nguyễn Khắc Thường (1982). Nguyên lý máy, NXB Nông nghiệp, trang 44.

Đinh Gia Tường, Tạ Khánh Lâm (2000). Nguyên lý máy, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, trang 43-103.

Ишмяков А. П. (2007). Autodesk 2008. С днем рождения! http://www.cadmaster.ru/articles/pubplace_24610.html

Казначеева О. Н. (2007). Autodesk в России: успехи, тенденции, перспективы,

http://www.cadmaster.ru/articles/pubplace_24263.html

Юдин В. А., Л. В. Петрокас (1967). Теория механизмов и машин, Изд. “Высшая школа”, Москва. Ctp. 89-119.



chuyÓn dÞch c¬ cÊu kinh tÕ ngµnh n«ng nghiÖp
ë huyÖn yªn thÕ, tØnh b¾c giang

Transfer economic structure of agriculture in Yen The district, Bac Giang province

Ngô Thị Thuận*

Summary


Transformation of economic structure in mountainous regions is one of socio-economical development solutions of great interest of the Vietnamese Party and Government. This study was implemented in Yen The district, one of a mountainous districts of Bac Giang province, to identify its economic structure and evaluate the current state of its agricultural development and structural transformation from 2003 to 2006.

On ground of survey data and information, reports prepared by statistical, economical and land and resources departments, opinions of local cadres and data analysis, the study indicates that in four years from 2003 to 2006, agricultural gross output accounted for a high but decreasing proportion whereas gross output of industry, handicraft, trade and services only took up of a small but increasing proportion. In agriculture, the proportion of cultivation areas and gross output of commercial crops and animal with high economic value such as vegetable, soybean, peanut, litchi and pig have increased. Agricultural services have been introduced. Additionally, the proportion of agricultural workforce has declined whereas the percentage of workforce engaged in non-agricultural activities such as garments, construction and building material production has increased. However, transformation of Yen The’s agricultural economic structure has been slowly and spontaneously conducted. In the coming years, the district should orient its agricultural economic structural transformation in accordance with its natural characteristics and economical potentiality.

Key words: Agricultural economic structure, structural transformation.

1. MỞ ĐẦU

Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tích tự nhiên là 301.235,53 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 30,92%, đất lâm nghiệp chiếm 48,54%. Huyện đứng vị trí thứ tư trong tỉnh về diện tích tự nhiên. Toàn huyện có 8 dân tộc (Kinh, Nùng, Tày, Cao Lan, Sán Dìu, Dao, Mường, Hoa) với tổng dân số 94.585 người (Niên giám thống kê 2005-2006), có 21 đơn vị hành chính, trong đó 8 xã được Nhà nước công nhận là vùng III (đặc biệt khó khăn). Nơi đây là quê hương cuộc khởi nghĩa của nông dân Yên Thế do người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám lãnh đạo gần 30 năm chống thực dân Pháp. Trong 2 cuộc kháng chiến lực lượng vũ trang và nhân dân Yên Thế được phong tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân".

Những năm gần đây, Yên Thế đang phải đối mặt với những bất cập trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành nói chung, ngành nông nghiệp nói riêng do sự chậm trễ, chưa cân đối, thiếu đồng bộ và hiệu quả thấp. Trong nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn, sản xuất còn mang nặng tính tự cung tự cấp, việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất còn ít và tự phát, cơ cấu sản xuất nông nghiệp có phần chưa hợp lý, chưa thực sự gắn với thị trường tiêu thụ và quy hoạch để hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung. Một số chủ trương, đề án, mô hình phát triển cây con có giá trị kinh tế cao thực hiện chậm, chưa được kịp thời tổng kết, rút kinh nghiệm và nhân ra diện rộng.

Nghiên cứu của Lương Quang Đông (2002) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện đã nêu được một số giải pháp nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cũng như áp dụng KHCN vào nông nghiệp và nông thôn của huyện Yên Thế, nhưng đến nay không còn phù hợp nữa. Nghiên cứu này được tiến hành với mục đích đánh giá đúng thực trạng và góp phần tìm các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế miền núi và nâng cao thu nhập cho người dân Yên Thế một cách bền vững.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu thập tài liệu theo dõi hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành của huyện từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ dựa trên các báo cáo sẵn có của UBND huyện, các phòng Kinh tế, phòng Thống kê, phòng Lao động từ năm 2003 đến 2006, đặc biệt tài liệu về điều tra kết quả sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn của toàn huyện năm 2006 của phòng Thống kê. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tham khảo ý kiến của các lãnh đạo huyện như Phó chủ tịch phụ trách kinh tế, Bí thư Huyện ủy và Trưởng phòng Kinh tế về các định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế của huyện trong các năm tới.

Các tài liệu này được kiểm tra, đối chiếu và hiệu chỉnh với sự tham gia của các cán bộ phòng Thống kê, phòng Kinh tế của huyện. Số liệu được tổng hợp với sự trợ giúp của phần mềm EXCEL và phân tổ thống kê theo các ngành kinh tế, các cây trồng, con gia súc và các dịch vụ.

Nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê thông qua các chỉ tiêu phân tích như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và tốc độ phát triển. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành là giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành; số lượng và cơ cấu lao động giữa các ngành; diện tích và cơ cấu diện tích đất đai.



3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thực trạng phát triển kinh tế của huyện Yên Thế

Bảng 1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Yên Thế qua 3 năm

Diễn giải


ĐVT


2004

2005

2006

So sánh (%)

2005 so 2004

2006 so 2005

B/q

I. Tổng giá trị sản xuất

Tr.đ

384667

417313

454930

108,49

109,01

108,75

1.1.Ngành nông nghiệp

Tr.đ

247702

253420

260616

102,31

102,84

102,57

Tr.đó:-Trồng trọt

Tr.đ

195254

172911

155222

88,56

89,77

89,16

1.2. Ngành CN - TTCN - XD

Tr.đ

76585

90393

105764

118,03

117,00

117,52

1.3. Ngành TM - DV

Tr.đ

60380

73500

88550

121,73

120,48

121,10

2. Đất nông nghiệp

ha

9815,5

9341,01

9315,12

95,17

99,72

97,42

3.Tổng số LĐ qui đổi

ng­ười

46912

47989

48829

102,30

101,75

102,02

Tr.đó: LĐ Nông nghiệp

ng­ười

41109

41850

42450

101,80

101,43

101,62

4. GTSXNN b/q 1 ha Đất NN

tr.đ/ha

25,24

27,13

27,98

107,51

103,13

105,29

5. GTSX b/q 1 lao động

tr.đ/ng­ười

8,20

8,70

9,32

106,05

107,14

106,59

Tr.đó: 1 LĐ NN

tr.đ/ngư­ời

6,03

6,06

6,14

100,50

101,39

100,94

Nguồn: Tính toán dựa vào tài liệu Phòng Thống kê, phòng Kinh tế huyện Yên Thế



Hình 1. Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế huyện Yên Thế qua 4 năm

Từ năm 2004 đến 2006, huyện có mức tăng trưởng khá nhanh và đồng đều qua các năm, giá trị sản xuất tăng bình quân 8,75%/ năm, trong đó giá trị ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng (CN-TTCN&XD) tăng 17,52%, ngành thương mại & dịch vụ (TM&DV) tăng 21,10%. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng chậm, bình quân mỗi năm tăng 2,57%, là do giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm bình quân là 10,84%/năm. Bù lại sự giảm của ngành trồng trọt, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng khá lớn. Bình quân giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 43,65%/năm, ngành dịch vụ nông nghiệp tăng 22,68%/năm (Bảng 1 và Hình 1).

Giá trị sản xuất bình quân 1 ha đất nông nghiệp cao nhất là 27,98 triệu đồng năm 2006. Giá trị sản xuất bình quân 1 lao động mới đạt 9,32 triệu đồng, trong đó cho 1 lao động nông nghiệp đạt thấp hơn, chỉ 6,14 triệu đồng (2006). Như vậy, qua 3 năm kết quả sản xuất của huyện có xu hướng tăng nhanh nhưng đạt được còn ở mức độ thấp. Theo Phạm Thị Mỹ Dung (2006), tốc độ tăng trưởng thực sự khi tốc độ tăng giá nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng. Vì vậy, nếu tỷ lệ lạm phát năm 2004 của Việt Nam là 9,5% thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Yên Thế chưa có, đó chỉ là tăng giá của các yếu tố đầu vào.



3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện Yên Thế

3.2.1. Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của ngành nông nghiệp

Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giảm từ 67,12% năm 2003 xuống 57,29% năm 2006. Trong khi tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giảm xuống, thì tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành phi nông nghiệp lại tăng lên (ngành CN,TTCN & XD tăng từ 18,80% lên 23,25% và ngành TM& DV tăng từ 14,08% lên 19,46% (Bảng 2). Như vậy, cơ cấu kinh tế của huyện đã thay đổi theo chiều hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh cơ cấu các ngành nghề mà sản phẩm làm ra mang tính hàng hoá cao.

Trong ngành nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm từ 80,15% trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2003 xuống 59,56% năm 2006, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 17,50% lên 37,51% và DVNN từ 2,36% lên 2,93% (Bảng 2 & Hình 2).



Bảng 2. Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Yên Thế

Diễn giải

2003

2004

2005

2006

Giá trị

(tr.đ)


tỷ lệ

(%)


Giá trị

(tr.đ)


tỷ lệ

(%)


Giá trị

(tr.đ)


tỷ lệ

(%)


Giá trị

(tr.đ)


tỷ lệ

(%)


Tổng giá trị SX

355817

100,00

384667

100,00

417313

100,00

454930

100,00

1.Nông nghiệp

238838

67,12

247702

64,39

253420

60,73

260616

57,29

- Trồng trọt

191419

80,15

195254

78,83

172911

68,23

155222

59,56

- Chăn nuôi

41789

17,50

47369

19,12

73197

28,88

97750

37,51

- DVNN

5630

2,36

5079

2,05

7312

2,89

7644

2,93

2. CN - TTCN - XD

66889

18,80

76585

19,91

90393

21,66

105764

23,25

3. Ngành TM - DV

50090

14,08

60380

15,70

73500

17,61

88550

19,46

Nguồn: Phòng Thống kê huyện Yên Thế .


1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   19


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương