Dược lý‎ Dược lâm sàng



tải về 1.45 Mb.
trang1/18
Chuyển đổi dữ liệu20.05.2018
Kích1.45 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18
BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành:

Dược lý‎ - Dược lâm sàng

Mã số : 60720405

TP. HỒ CHÍ MINH 07/2017

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực theo trình độ và chuyên ngành đào tạo; đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của nhân dân và những thách thức mới đặt ra đối với người cán bộ y tế; đóng góp có hiệu quả cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân và góp phần nâng cao nền y dược học Việt Nam.

Đồng thời đảm bảo yêu cầu về khối lượng kiến thức tối thiểu và yêu cầu về năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

1. Tín chỉ là đơn vị tính khối lượng học tập của người học.

a) Một tín chỉ được quy định tối thiểu bằng 15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc bằng 45 giờ thực tập tại cơ sở, làm tiểu luận, bài tập lớn, làm đồ án, khoá luận tốt nghiệp, luận văn, luận án;

b) Một giờ tín chỉ được tính bằng 50 phút học tập.

2. Khối lượng kiến thức tối thiểu đối với một trình độ đào tạo của giáo dục đại học là số lượng tín chỉ bắt buộc mà người học phải tích luỹ được ở trình độ đào tạo đó, không bao gồm số lượng tín chỉ của các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh.

3. Chương trình đào tạo là hệ thống kiến thức lý thuyết và thực hành được thiết kế đồng bộ với phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá kết quả học tập để đảm bảo người học tích lũy được kiến thức và đạt được năng lực cần thiết đối với mỗi trình độ của giáo dục đại học.

4. Chuẩn đầu ra là yêu cầu tổi thiểu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách nhiệm nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, được cơ sở đào tạo cam kết với người học, xã hội và công bố công khai cùng với các điều kiện đảm bảo thực hiện.

5. Năng lực người học đạt được sau khi tốt nghiệp là khả năng làm việc cá nhân và làm việc nhóm trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc an toàn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp và tâm huyết với nghề; bao gồm kiến thức, kỹ năng, tính chủ động sáng tạo trong giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành/ chuyên ngành tương ứng đối với mỗi trình độ đào tạo.

III. CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:

Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng được xây dựng dựa trên những căn cứ sau:



1. Quyết định số 1863/QĐ-BYT ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đại học Y Dược
TP. Hồ Chí Minh
;

2. Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ;

3. Quyết định số 5030/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 11 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chuyển đổi tên chuyên ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ”;

4. Thông tư số 33/2013/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 2 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

5. Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ”;

6. Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 04 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ”;



7. Quyết định số 2330/QĐ-ĐHYD ngày 30 tháng 07 năm 2015 của Hiệu trưởng Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định đào tạo trình độ thạc sĩ.

8. Quyết định số 2330/QĐ-ĐHYD ngày 30 tháng 07 năm 2015 của Hiệu trưởng Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định đào tạo trình độ thạc sĩ.
MỤC TIÊU CHUNG VÀ MỤC TIÊU CỤ THỂ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng



  1. MỤC TIÊU CHUNG

Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp học viên bổ sung, cập nhất và nâng cao kiến thức chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

  1. MỤC TIÊU CỤ THỂ

Thạc sĩ chuyên ngành Dược lý – Dược lâm sàng có 2 định hướng đào tạo: nghiên cứu và ứng dụng với các mục tiêu cụ thể sau.

Định hướng nghiên cứu

  • Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành để xây dựng đề cương chi tiết đề tài nghiên cứu khoa học.

  • Thực hiện chính xác các kỹ năng phòng thí nghiệm về dược lý thực nghiệm và cận lâm sàng và lâm sàng

  • Thành thạo trong tìm kiếm thông tin thuốc, cơ sở dữ liệu nghiên cứu khoa học và viết các báo cáo khoa học.

Định hướng ứng dụng

  • Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành để xây dựng các chuyên đề thông tin thuốc và ứng dụng trong trị liệu.

  • Thực hiện đúng các kỹ năng giao tiếp, tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân trong cộng đồng và ở các cơ sở điều trị.

  • Thành thạo trong tìm kiếm thông tin thuốc, khai thác cơ sở dữ liệu lâm sàng trong các khảo sát, đánh giá tình hình sử dụng thuốc trong điều trị.


CHUẨN ĐẦU RA

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng

1. Chuẩn về kiến thức:

  • Có kiến thức chuyên sâu về Dược lý, Dược lâm sàng

  • Phân tích được các hướng dẫn trị liệu đối với các nhóm bệnh

  • Phân tích và bàn luận được tính hợp lý về sử dụng thuốc trong đơn thuốc, bệnh án

  • Tổ chức và vận hành được hoạt động của đơn vị thông tin thuốc

  • Thiết kế được đề cương nghiên cứu về dược lý thực nghiệm, đánh giá sử dụng thuốc trên lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng

  • Tổng hợp và biên soạn được các kết quả nghiên cứu về dược lý thực nghiệm, đánh giá sử dụng thuốc trên lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng

2. Chuẩn về kỹ năng:

D1. Kỹ năng chuyên môn

  • Khai thác được thông tin bệnh nhân từ đó hiểu và tư vấn được về sử dụng thuốc

  • Phân tích và đánh giá được tương tác thuốc trong đơn thuốc, bệnh án

  • Soạn thảo và trình bày được thông tin thuốc.

  • Tổng hợp được các nguồn tài liệu tham khảo để thông tin thuốc và thiết kế đề cương nghiên cứu về dược lý thực nghiệm, đánh giá sử dụng thuốc và thử nghiệm lâm sàng

  • Triển khai được các nghiên cứu về dược lý, dược lâm sàng

  • Phối hợp được với nhân viên y tế (bác sĩ, điều dưỡng, dược sĩ …) để thực hiện kế hoạch điều trị và chăm sóc cho bệnh nhân

D2. Kỹ năng mềm

  • Đọc hiểu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Anh

  • Soạn thảo được văn bản, tính toán và xử lý số liệu bằng các phần mền thống kê

  • Có kỹ năng thuyết trình

  • Có kỹ năng làm việc nhóm.

3. Chuẩn về thái độ

  • Thực hiện đúng 12 điều đạo đức của người cán bộ y tế và 10 điều đạo đức của người hành nghề dược

  • Có trách nhiệm và chịu trách nhiệm nghề nghiệp trong lĩnh vực hoạt động

  • Tôn trọng bệnh nhân và chân thành hợp tác với đồng nghiệp và bản thân

  • Trung thực, khách quan, có tinh thần tự học tập nâng cao trình độ

4. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

  • Xí nghiệp dược phẩm (nghiên cứu phát triển thuốc)

  • Cơ quan quản lý nhà nước về y tế (nghiệp vụ dược)

  • Trường, viện (bộ phận chuyên môn)

  • Cơ sở y tế (Khoa dược, bộ phận Dược lâm sàng)

  • Nhà thuốc (bệnh viện, cộng đồng)

  • Công ty dược (kinh doanh, tiếp thị, tư vấn)

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  • Nghiên cứu sinh các chuyên ngành thuộc y sinh học

NĂNG LỰC CỦA HỌC VIÊN SAU KHI TỐT NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

Chuyên ngành: Dược lý – Dược lâm sàng

1. Kiến thức:

  • Đọc, hiểu và trình bày được các báo cáo về dược lý, dược lý trị liệu, dược lâm sàng, có năng lực phản biện các vấn đề liên quan đến chuyên môn

  • Thiết kế được đề cương nghiên cứu về dược lý thực nghiệm, đánh giá sử dụng thuốc trên lâm sàng và thử nghiệm lâm sàng

2. Chuẩn về kỹ năng:

D1. Kỹ năng chuyên môn

  • Biết khai thác được thông tin bệnh nhân từ đó hiểu và tư vấn được về sử dụng thuốc; phân tích và đánh giá được tương tác thuốc trong đơn thuốc, bệnh án

  • Thực hiện được các kỹ năng phòng thí nghiệm trong nghiên cứu về dược lý thực nghiệm, đánh giá sử dụng thuốc và thử nghiệm lâm sàng; Thực hiện được các bước nghiên cứu về dược lý, dược lâm sàng theo các đề cương đưa ra

D2. Kỹ năng mềm

  • Đọc hiểu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc bằng tiếng Anh; Soạn thảo được các báo cáo; Tính toán và xử lý số liệu thành thạo bằng các phần mềm thống kê

  • Có kỹ năng thuyết trình; Có kỹ năng làm việc nhóm.

3. Chuẩn về thái độ

  • Cư xử đúng mực với bệnh nhân; Nghiêm túc và có trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ; Trung thực, khách quan và biết bảo vệ kết quả nghiên cứu khoa học.

4. Vị trí làm việc sau tốt nghiệp

  • Xí nghiệp dược phẩm (nghiên cứu phát triển thuốc)

  • Cơ quan quản lý nhà nước về y tế (nghiệp vụ dược);

  • Cơ sở y tế (Khoa dược, bộ phận Dược lâm sàng)

  • Trường, viện (bộ phận chuyên môn)

  • Nhà thuốc (bệnh viện, cộng đồng); Công ty dược (kinh doanh, tiếp thị, tư vấn)

5. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  • Nghiên cứu sinh các chuyên ngành thuộc y sinh học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CAO HỌC (60 TÍN CHỈ)

CHUYÊN NGÀNH DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG

PHẦN KIẾN THỨC CHUNG (5 tín chỉ)

Stt

Tên môn học

Số tín chỉ

Loại học phần

Phân bố

LT

TH

1

Triết học

3

Bắt buộc

3

0

2

Anh văn chuyên ngành

2

Bắt buộc

1

1


PHẦN KIẾN THỨC CƠ SỞ (8 tín chỉ)

Stt

Tên môn học

Số tín chỉ

Loại học phần

Phân bố

LT

TH

3

Sinh học phân tử cơ sở Dược

2

Bắt buộc

2

0

4

Phương pháp nghiên cứu khoa học

2

Bắt buộc

1

1

5

Đạo đức trong hành nghề Dược

2

Bắt buộc

2

0

6

Trắc nghiệm giả thuyết thống kê trong ngành dược

2

Bắt buộc

1

1



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương