Danh mục luận văN ĐÃ BẢo vệ NĂM 2014



tải về 0.85 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2017
Kích0.85 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8
DANH MỤC LUẬN VĂN ĐÃ BẢO VỆ NĂM 2014


TT

TÊN ĐỀ TÀI

ABSTRACT

MÃ SỐ

CHUYÊN NGÀNH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

NGƯỜI THỰC HIỆN

NGÀY BẢO VỆ



ベトナム語と日本語における漢語の対照および外国語専攻高等学校の日本語学習者の生徒に対するその応援

SO SÁNH ĐỐI CHIẾU TỪ HÁN NHẬT VÀ TỪ HÁN VIỆT VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG DẠY CHỮ HÁN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THỔNG CHUYÊN NGOẠI NGỮ TẠI VIỆT NAM

日本語のうち、漢語由来の日本語は約6割を占める。また漢語由来のベトナム語も約6割である。日本語のあらゆる文書に漢字は使用されているため、日本語学習者にとって漢字を理解することは必要不可欠である。今回の論文の目的は漢語由来の日本語とベトナム語を比較し、まとめることで今後の日本語教育に役立つ資料にし、そして実際に外国語専攻高等学校で応用できる論文となることである。この目的達成のために、二言語を比較するだけでなく、外国語専攻高等学校の日本語学習者を対象に調査も行った。

また、付録においては外国語専攻高等学校で使用されている教材「新しい言葉」に出題される二字熟語806語を、意味と漢字構成を二言語間で比較しグループごとにまとめたものである。







Ngôn ngữ Nhật Bản


PGS.TS. Ngô Minh Thủy

Giang Thị Thanh Nhã


6/1/2014



日本語の擬声語における形態と意味の相関 ―ベトナム語の擬声語との対照

Mối quan hệ giữa hình thái và ý nghĩa của từ tượng thanh trong tiếng Nhật - Đối chiếu với các đơn vị tương đương trong tiếng Việt


どの言語においても、擬声語は存在している。擬声語は文字通りに、動物の鳴き声や人の声などを表す語であるが、生き生きとそして豊かに表現し、また実際の日常生活において、擬声語がないと表現し得ない心情や事象も数多く存在しているといえる。筆者は日本語学習者として、擬声語は日常生活において重要な役割を果たしていると考え、動物の鳴き声と人間の声の擬声語についてぼり、研究することとした。また、日本語における擬声語の形態と意味の考察及びベトナム語と日本語の擬声語の対照・分析にに範囲にしぼった。

本論の考察対象を動物の鳴き声と人間に関するの擬声語の2つである。次に、それらの形態と意味の相関を考察し、ベトナム語の擬声語との対照を行った。

動物の鳴き声と人間に関する擬声語の考察であるが、語形の形態を「反復形」、「促音」、「拗音」、「長音」、「り」の分類を利用した。34の動物を、鳥類、哺乳類、虫類という3種類に分類し、67の鳴き声の擬声語について考察した。それらの。その結果を見ると、反復の形態が一番多くみられた。面白いのは「り」の形態が擬音語・擬態語で2番目に多くみられるが、擬声語の場合は全然「り」がないことである。反復の形態では、鳥の鳴き声を表す語彙が一番多いことが分かった。また、形態だけでなく、その言葉の主体が違うと意味も変わることについても言及し分析した。

人間に関する擬声語であるが、動物の鳴き声と同様に反復形が一番多く、「り」の形態もゼロであった。反復の形態では、笑い声を表す語彙が一番多いことも分かった。次に、擬声語の形態のほか、主体と意味の相関についても述べ、分析した。



最後にベトナム語の擬声語との対照をした。その結果、日本語とベトナム語の擬声語の共通点と相違点が見られ、両者の擬声語の特徴についてまとめた。日本語ベトナム学習者にとって、少しでも貢献できることを望む。




Ngôn ngữ Nhật Bản


PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Hà

Lương Thị Thùy Dương


6/1/2014




现代汉语“出”一词研究——与越南语相对应的表达形式对比

NGHIÊN CỨU TỪ “CHU” TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI – ĐỐI CHIẾU VỚI CÁCH BIỂU ĐẠT TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT


同义词、近义词、多义词,甚至兼类词是现代汉语词汇研究的重点、难点之一。研究者可以选择一类词、一组词甚至是一个词进行一平面或多平面的考察分析。本论文采取考察方法,经统计、描写、分析以及对比阐明现代汉语的“出”的语义、语法特征及其越南语相对应的表达形式。第一章介绍了与“出”和“ra,xuất”密切相关的五项内容,其包括:汉、越词汇特点;词与词素的区别;汉语多义词;越语中的汉语借词;汉语词语的结构方式;汉语“出”一词与空间认知的关系以及有关“出”的研究综述。第二章注重分析汉语“出”的词义、“出”的搭配情况以及“出”的语法功能等。第三章将汉语的“出”和越南语的“ra,xuất”进行比较,找出它们之间的不同,而且还通过鲁迅的文学作品及其越南语译文来考察汉语的“出”和越南语的“ra,xuất”的互译问题。结语部分对论文进行总结并提出笔者的个人想法与愿望。


60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

PGS.TS. Phạm Ngọc Hàm

Quách Thị Hòa


7/1/2014



现代汉语公关演讲言语修辞艺术研究(与越南语对比)

NGHIÊN CỨU NGHỆ THUẬT TU TỪ TRONG CÁC BÀI DIỄN THUYẾT CÔNG CHÚNG TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI (CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI TIẾNG VIỆT)


本论文以<现代汉语公关演讲言语修辞艺术研究(与越南语对比)>为题目,在综述现代汉语公关演讲言语有关理基础论上,进行分析公关演讲言语语篇中的修辞艺术。通过考察与分析具体的例子阐明在现代汉语公关演讲里面哪些辞格被广泛使用及其特点。考察对象是现代汉语具有典型性的演讲与片。调查方法包括收集、统计、归纳与分析方法。本论文还把现代汉语公关演讲言语修辞特点与越南语进行对比并指出两者的异同,从此进一步深入了解两种语言公关言语演讲之间的修辞特点。通过研究过程希望能够为读者提供一份参考资料。


60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

TS. Phạm Minh Tiến

Nguyễn Thị Quỳnh

7/1/2014



A Vietnamese-Australian Intercultural Study on Haptics in Communication (Nghiên cứu liên văn hóa Việt-Úc về các hành vi động chạm trong giao tiếp)


The thesis aims to make contrast of touching behavior between the two cultures: Vietnamese and Australian. The data collection methods used in this study included observations and interviews. Then the contrastive analysis was applied to analyze the data. The major findings of the study showed that both Vietnamese and Australian people share some similar perceptions of touching behavior they often practice with their relatives and close friends or with someone they do not know much of or meet at the first time; and they also feel more pleasant to touch or get touched by others of the same sex than those of different sex. Besides, the study also denoted some differences due to sex distinction in touching norms between the Vietnamese and the Australian culture. From the findings, the study raises an awareness of cultural differences in intercultural communication.


60220201

Ngôn ngữ Anh

TS. Huỳnh Anh Tuấn

BÙI THANH HUỆ

8/1/2014



Common Errors and Causes of Errors in Paragraph Writing by EFL Students at Ha Hoa Tien University (Nghiên cứu về lỗi viết và nguyên nhân của lỗi viết thường gặp khi viết đoạn văn tiếng Anh của sinh viên khoa Anh năm thứ hai trường Đại học Hà Hoa Tiên)


This paper studies the common written errors in paragraph writing made by second year English major students in Ha Hoa Tien University and the causes of these errors. To achieve the desired aims of the current study, the author combined both qualitative and quantitative methods, including two main instruments namely analyzing student writing analysis and personal interviews. The subjects participating in the research were 19 second year EFL students in Foreign Language Faculty in Ha Hoa Tien, a private University in Ha Nam.

Research results show that errors second year EFL students often make are basically due to the lack of vocabulary and problems with understanding basic grammatical rules in English. The main causes of these errors are the interference of mother tongue, carelessness, overgeneralization, incomplete application of rules and ignorance of rule restriction, in which interference from the first language is the major cause.




60140111

Lý luận và Phương pháp dạy học tiếng Anh

TS. Nguyễn Đức Hoạt

PHẠM THỊ LAN PHƯƠNG

8/1/2014



A Study on Idiomatic Expressions Containing Words Denoting Weather in English and Vietnamese from Cultural Perspective (Nghiên cứu về thành ngữ có chứa các từ chỉ thời tiết trong tiếng Anh và tiếng Việt nhìn từ góc độ văn hóa)


Each language has its own particular features and values among which idioms are mentionable. Idiomatic expressions are undoubtedly encountered in almost every day conversations, newspapers, magazines, TVs or radios. Recognizing the importance of idioms as well as satisfying her own ambition, the author tries to figure out the features of idioms, specifically the idioms containing words denoting weather, one of the respects familiar to everyone. This study has pointed out the background knowledge about culture, language, and idioms. Also, the reciprocal relationship between language and culture was impressively introduced. As result of contrastive analysis, this study has highlighted the striking similarities and differences between English idioms containing words denoting weather and Vietnamese idioms containing words denoting weather from the cultural view.


60220201

Ngôn ngữ Anh

PGS.TS. Vũ Ngọc Tú

VŨ THỊ SINH

8/1/2014



A Study on Idiomatic Expressions Containing Words Denoting Food and Drink in English and Their Vietnamese Equivalents from Cultural Perspective (Nghiên cứu về những thành ngữ có chứa các từ chỉ thức ăn và đồ uống trong tiếng Anh và tương đương của chúng trong tiếng Việt nhìn từ góc độ Văn hóa)


One of the most effective and colourful ways to transfer culture is the use of idioms which, however, causes many troubles for English learners because of their confusing meanings. To help learners have a better understanding of idioms, particularly idioms containing food and drink this paper conducts “A study on idiomatic expressions containing words denoting food and drink in English and their Vietnamese equivalents from cultural perspective”. The idioms studied of both languages are analyzed and compared in terms of their syntactic, semantic, pragmatic and cultural features. The equivalence those idioms of the two languages is also analyzed. On this basis, it also offers some educational implications for English teachers and learners to make their teaching and learning more effective.


60220201

Ngôn ngữ Anh

PGS.TS. Nguyễn Xuân Thơm

NGUYỄN THỊ THÀNH

8/1/2014



A Survey of Factors that Demotivate First Year Non-major Students in Learning English at University of Social and Labour Affairs (Nghiên cứu khảo sát các yếu tố gây giảm hứng thú học tiếng Anh của sinh viên không chuyên năm thứ nhất trường Đại học Lao động – Xã hội)


This study aims to investigate the factors that demotivate the first – year non-major students in learning English at the University of Labor and Social Affairs (ULSA). In this study, 140 first-year non-major students from different faculties of ULSA were chosen as the subjects. A questionnaire and an interview were used as the data collection instruments. The findings of the study showed that the factors demotivating students in learning English derive from 3 sources: students, learning conditions and teachers. In details, among the factors, students’ lack of basic knowledge and lack of confidence were the most demotivating then followed by the class atmosphere, inadequate facilities, big size class and the teacher’s lack of commitment. Based on the findings of the study, some discussion and implications were made along with recommended suggestions for further research.At last, it is hoped that the results of this study could be of much benefit for developing teaching and learning English at University of Labor and Social Affairs.


60140111

Lý luận và Phương pháp dạy học tiếng Anh

TS. Nguyễn Đức Hoạt

NGUYỄN THỊ THU THỦY

8/1/2014



英汉人名翻译研究

NGHIÊN CỨU CÁCH CHUYỂN DỊCH TÊN NGƯỜI TIẾNG ANH SANG TIẾNG HÁN


英语人名也属于专有名词的一部分,在通常情况下都是采用翻译的方式而以音译为主的方式来引入汉语的。是否能够准确的音译英语人名收到许多因素的影响,除了英汉语音系统有很大差别之一因素外,还有人名的来源、历史因素,方言因素、汉字因素、文化因素等,这些都使得人名音译变得十分复杂。本人以英汉人名翻译研究作为自己的研究课题,针对16个英语辅音及5个基本的元音自从英语姓名中转译到汉语去考察,从而找出他们之间异同并且得出共同规则及译法。本人希望本人的研究可以为下一步的英-汉人名翻译研究打下了基础。


60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

Trịnh Thị Huyền Thương

14/1/2014



现代汉语“够”与越南语“đủ”的语义、语法对比研究

Nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của từ “够” trong tiếng Hán hiện đại (đối chiếu với từ “đủ” trong tiếng Việt)


本论文以“现代汉语“够”与越南语“đủ”的语法、语义对比研究”为题,综述一下关于现代汉语“够”与越南语“đủ”的研究成果;对现代汉语“够”进行考察分析,指出其意义、用法,再弄清与“够”相关格式的语义、语法特征;将现代汉语“够”与越南语“đủ”对比,指出两者之间的异同。

现代汉语“够”和越南语“đủ”的使用频率都较高。本文采用问卷调查法对越南学生使用现代汉语“够”的情况进行考察,分析。据此,了解越南汉语学习者对于现代汉语“够”的掌握情况,发现越南学生对现代汉语“够”在语义和用法上所产生的偏误并找出偏误成因。在此基础上,对越南汉语学习者和教学者提出相关的教学建议。




60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

TS. Nguyễn Đình Hiền

Phạm Thị Trang

14/1/2014



现代汉语建议言语行为研究(与越南语的对比)

NGHIÊN CỨU HÀNH VI NGÔN NGỮ ĐỀ NGHỊ TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI

(TRONG SỰ SO SÁNH VỚI TIẾNG VIỆT)


交际过程中谈话双方维护对方的面子,避免施行威胁面子行为以便保持两人之间的和谐关系。促成合作上来。建议言语行为虽然威胁谈话双方的面子,但是其出现频率却极为普遍。由于受面子问题的约束,谈话者施行建议言语行为的时候采用各种策略保全面子,同时降低伤害对方面子的程度以及也降低威胁自己面子的危机。不同文化背景引起不同的建议言语行为表现形式,同一文化背景的不同社会分层也给建议话语带来不同的面貌。

本文选择“现代汉语建议言语行为”为研究对象。现代汉语与越南语建议言语行为那么丰富,但它们本来也有独特的一面。我们采用语义分析法、句法结构分析法从分类、结构、语义、语用及其文化五个平面。对汉、越语建议言语行为进行分析,比较,举例说明,以便容易显出两者的异同。

相信通过以上的步骤的探析,《现代汉语建议言语行为研究(与越南语的对比)》一文已达到一定的程度,使学习者和教学者能够认清现代汉语和越南语建议言语行为的本质上的异同,让学生更加掌握汉语的建议言语行为语义和语法功能。希望文章能够对针对越南学生的汉语事业和针对中国学生的越南语事业提供一份可靠的资料。

作为个越南老师,笔者尽管教两年的汉语课了,因能力有限,往往认为自己才只接触汉语的一个表面,还要继续努力深造与积累。加上,关于《现代汉语建议言语行为研究(与越南语的对比)》这篇题材,本文算是研究的先锋者。因此,本文在基础知识上或对比理据上难免存着一些疏漏之处,恳请各位老师和同学批评指正,共同探讨。




60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

GS.TS. Nguyễn Văn Khang

Ứng Thùy Linh

21/1/2014



现代汉语尝、嚼、含、吞等味觉动词研究——与越南语Nếm, Nhai, Ngậm, Nuốt 对比

Nghiên cứu các động từ vị giác Nếm, Nhai, Ngậm, Nuốt trong tiếng Hán hiện đại (có so sánh với tiếng Việt)


本论文以现代汉语味觉类动词的四个较有代表性的成员“尝”、“嚼”、“含”、“吞”为研究对象。通过考察这组动词的义素分析,探讨了它们的基本义及深层的内涵,从而阐释了该类动词的语义特点。

动词与其他搭配成分之间存在着互相制约、互相选择的关系。由此可推,汉语“尝”、“嚼”、“含”、“吞”对宾语及趋向动词搭配也具有这种特征。本论文将通过考察该组动词与名词宾语搭配情况,分析“动+宾”语义结构,同时概括出此结构对主语的制约和搭配规则,以及说明动名结构的深层语义特征。此外,我们还考察与描写“动+趋”结构中趋向词语的组合。这四个动词与趋向动词搭配时,因动词本身的特点,各有各的不同选择。这些动补结构表示出的意义较为丰富。

与越南语“nếm”、“nhai”、“ngậm”、“nuốt”对比,两种语言的这一类动词的内涵不一致,表达形式也存在不同之处。两组味觉动词对宾语及趋向动词的选择都有明显的不同。本论文通过对现代汉语“尝”、“嚼”、“含”、“吞”等味觉动词及其与越南语对比进行研究,可发现两组动词都表示不同的进食动作、行为。在此基础上派生出了不同的含义,体现出人们无限的想象力。与宾语及趋向动词搭配时,两组动词各有各的不同体现。


60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

TS. Đỗ Thị Thanh Huyền

Nguyễn Thị Thao

21/1/2014



现代汉语虚词及其教学策略研究——以越南人民安全学院《汉语教程》虚词教学为例

NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY “HƯ TỪ”

TRONG TIẾNG HÁN HIỆN ĐẠI (Nghiên cứu trên cứ liệu ‘Hư từ’ trong giáo trình

Giáo trình Hán ngữ’ giảng dạy tại Học viện An Ninh Nhân dân Việt Nam)




现代汉语虚词与实词相比,虽然数量少但使用频率极高、语法功能强,在汉语语法教学中既是重点又是难点。本论文通过统计法、分析法、对比法、调查法等研究方法来实现以下几个目的:第一,阐明现代汉语虚词特点及汉语虚词教学的原则和方法;第二,通过教学实践对《汉语教程》的虚词教学进行分析;最后,对虚词教学提出一些可行性的教学建议。第一章笔者综述了本课题研究的理论基础。第二章对《汉语教程》中虚词的统计分类、教学目标等问题以及对越南人民安全学院汉语虚词教与学情况进行考察、同时还对该校的学生学习汉语虚词的偏误进行分析。第三章对越南人民安全学院的虚词教与学所存在的问题进行总结,从而为该校汉语虚词教学提出有效的教学建议和策略。


60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

TS. Phạm Đức Trung

Phạm Thị Thùy Vân

22/1/2014



中国企业名称的语言特点及越译问题研究

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA TÊN CÔNG TY TRUNG QUỐC

VÀ VIỆC PHIÊN CHUYỂN SANG TIẾNG VIỆT

随着改革开放的日益发展,中国企业的出现日益增多。为了吸引消费者并扩大企业的影响力,中国企业特别讲究企业的命名,企业名称很重要,是一个企业区别其他企业的重要标志。一个好的企业名称能帮助企业强化自己的品牌形象,让顾客一眼就能看出企业的行业以及特点。本人选择《中国企业名称的语言特点及越译问题研究》作为硕士论文题目,对中国企业名称的类型、结构模式、命名技巧和原则、语言特点等方面进行分析与研究。同时,对中国企业名称汉译越问题提出一些建议。该论文除了前言和结语共有三章。其内容主要围绕下面几个问题进行探讨:1)课题研究的相关理论基础,包括:名称与命名概说、中国企业名称与中国语言文化之间的关系以及中国企业名称的相关研究综述。2)中国企业名称的特点,包括:中国企业命名技巧及原则、中国企业名称的类型、中国企业名称的结构模式。3)中国企业名称汉译越问题,包括:中、越企业名称特点对比、中国企业名称越译问题。


60220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

TS. Hoa Ngọc Sơn


Nguyễn Thị Thu Hằng

22/1/2014



: Using Movies to Increase Motivation and Listening Comprehension of Third Year EFL Students at Academy of Finance: An Action Research Study (Nghiên cứu thực nghiệm về sử dụng phim để tăng hứng thú và khả năng nghe hiểu của sinh viên năm thứ 3 Học viện Tài chính)


For years, finding ways and materials to make the learning experiences for EFL students more inspiring and fruitful has been one of the most important tasks of English teaching. Recently, it has become very popular among EFL teachers to use movies in class to teach English. And many researchers have reported that authentic video is motivating and beneficial. However, few studies have been conducted to investigate the relationship between students’ movie preferences and effective learning. Therefore, in the present study, the effectiveness of using films of the most popular movie genres was examined.

This study aims at finding out how the use of movie in class can help increase student’s motivation and English listening comprehension. To reach the aim of the study, an action research was conducted on 25 third year non-English majored students at Academy of Finance, Hanoi. The study lasted for 6 weeks in the third semester of students at Academy of Finance with 18 periods of pilot teaching. The researcher employed different data collection instruments and then analyzed the findings to evaluate participants’ opinions on using movies to teach listening comprehension.

The findings indicate that the use of movies can significantly increase student’s motivation and listening comprehension and make students have good attitude to the learning process.

Hopefully, the results of the survey will provide English teachers with useful information to teach listening comprehension skill and add a small contribution to the ongoing process of renovation for English teaching and learning.




60140111

Lí luận & PP Dạy học tiếng Anh

TS. Nguyễn Đức Hoạt

NGUYỄN THANH HUYỀN

22/1/2014



Using Discussion Activities to Increase Motivation and Speaking Proficiency of Second-Year EFL Students at Hanoi University of Business and Technology (Nghiên cứu về việc sử dụng các hoạt động thảo luận nhằm nâng cao động lực và trình độ nói của sinh viên năm thứ hai trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội)


The study was carried out with an attempt to increase motivation and speaking proficiency of the second-year EFL students at Hanoi University of Business and Technology by using discussion activities. The subjects participating in the research were 14 second-year EFL students in Economics Faculty. To achieve the desired aims of the study, an action research was carried out. The data collection instruments used in this study were survey questionnaires for students, class observation and oral tests.

The results of the study showed that discussion activities helped increase motivation of almost all of the students in speaking lessons. In addition, the results also revealed that after using discussion activities in speaking lessons, some of the students could improve their scores in the post-test. Although there was not too much change, it was proved that discussion activities played a certain role in improving the students' speaking proficiency.




60140111

Lí luận & PP Dạy học tiếng Anh

TS. Nguyễn Đức Hoạt


LÃ THỊ HƯỜNG

22/1/2014



  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương