DỰ Án quy hoạch cơ SỞ DỮ liệu và HẠ TẦng công nghệ thông tin tỉnh khánh hòA



tải về 272.71 Kb.
trang4/8
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích272.71 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8

3.3HỆ THỐNG MÁY CHỦ

3.3.1DNS/Proxy Server


Chức năng của DNS (Domain Name System Resolution)

  • DNS Server là máy chủ thực hiện việc chuyển đổi giữa tên miền và địa chỉ IP. Trong tất cả các hệ thống, DNS Server là một thành phần không thể thiếu.

  • Với chức năng và nhiệm vụ của mình, DNS Server không yêu cầu có dung lượng lưu trữ lớn, nhưng cần có khả năng xử lý mạnh. Nhiệm vụ chủ yếu của DNS Server là thực hiện chuyển đổi giữa địa chỉ IP và tên miền, trả lời các truy vấn từ máy trạm cũng như gửi các truy vấn đến các máy chủ tên miền cấp cao hơn trong trường hợp không đáp ứng được yêu cầu của các máy trạm. Do đó, DNS Server cần được trang bị card mạng tốc độ cao cũng như CPU có khả năng xử lý mạnh và bộ nhớ dung lượng lớn.

Proxy

  • Proxy đóng vai trò kết nối giữa hệ thống mạng Intranet của một tổ chức với Internet. Chức năng chính của Proxy Server là kiểm soát truy nhập và ghi nhận lại các thông tin khi người dùng sử dụng dịch vụ Internet. Khả năng này giúp người quản trị mạng thực hiện quản lý người dùng (hạn chế truy nhập thông tin), ghi nhận các thông tin sử dụng và phục vụ cho mục đích tích cước (nếu có). Bên cạnh đó, Proxy còn thực hiện nhiệm vụ lưu trữ các trang web thường xuyên được truy nhập (caching) phục vụ cho người dùng, giúp giảm thiểu yêu cầu kết nối không cần thiết trên những đường truyền tốc độ không cao.

  • Trong mạng Intranet, chức năng chính của Proxy gồm có:

  • Thực hiện kiểm soát kết nối từ mạng Intranet ra Internet (kết nối với các ISP)

  • Chức năng caching các dữ liệu truy nhập thường xuyên với dung lượng lớn.

  • Các yêu cầu đối với Proxy Server - với vai trò của Proxy đã được trình bày ở trên, máy chủ Proxy phải là một máy tính mạnh có khả năng xử lý với tốc độ rất cao và hỗ trợ một số tính năng khác. Cụ thể, hệ thống Proxy dùng cho hệ thống mạng của Trung tâm tích hợp dữ liệu cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

  • Phục vụ truy cập hệ thống dữ liệu cho một số lượng lớn người dùng tại thời điểm hiện tại. Số lượng người dùng có thể tiếp tục được tăng lên trong tương lai.

  • Hỗ trợ thủ tục quản lý mạng SNMP

  • Hệ thống cần có độ tin cậy, tính linh hoạt cao và dễ sử dụng

  • Hệ thống cần có khả năng caching dữ liệu với khối lượng lớn.

  • Có khả năng nâng cấp, đáp ứng được yêu cầu mở rộng.

3.3.2Database Server


Trong trung tâm Tích hợp dữ liệu của Tỉnh, hệ thống máy chủ Database là nơi tập trung toàn bộ cơ sở dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung.

Hệ thống Database Server này thực chất là trung tâm dữ liệu của toàn bộ hệ thống và do đó, cần phải được bảo đảm hoạt động 24/24, có mức độ an toàn dữ liệu cao. Kho thông tin chung này sẽ được chia sẻ cho người sử dụng thông qua hệ thống mạng WAN của Tỉnh.

Hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu của Trung tâm Tích hợp dữ liệu cần phải bảo đảm được các yêu cầu tối thiểu sau:


  • Hoạt động liên tục 24/24 với khả năng sẵn sàng cao.

  • Độ an toàn dữ liệu cao (có các phương án sao lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu trong trường hợp có sự cố). Dữ liệu thường xuyên được sao lưu để có thể khôi phục trong trường hợp rủi ro, tránh mất thông tin dữ liệu, bảo đảm lưu giữ được dữ liệu quan trọng

  • Hệ thống máy chủ dữ liệu phải đáp ứng được nhu cầu dữ liệu khổng lồ, tích hợp khối lượng dữ liệu dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh ngày càng tăng phục vụ cho công tác lưu trữ và xử lý của Tỉnh nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư.

  • Máy chủ database này cần được cung cấp kèm với UPS nhằm tránh sự cố gián đoạn khi hỏng nguồn.

  • Tốc độ xử lý dữ liệu phải cao, không bị tình trạng nghẽn cổ chai, không bị gián đoạn.

  • Hệ thống ổ đĩa được thiết kế để không bị mất dữ liệu khi xẩy ra sự cố. Hệ thống ổ đĩa dễ dàng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu gia tăng dữ liệu lưu trữ.

Vì hệ thống database của Trung tâm Tích hợp dữ liệu lưu trữ lượng lớn dữ liệu nên cần một hệ thống lưu trữ thực hiện tác vụ này, chi tiết về hệ thống lưu trữ sẽ được chúng tôi trình bày ở phần sau.

3.3.3Application Server


Hệ thống máy chủ ứng dụng là thành phần khá quan trọng trong hệ thống máy chủ dịch vụ, máy chủ này sẽ được cài đặt các phần mềm phát triển ứng dụng cần thiết cho công tác nghiệp vụ của Trung tâm Tích hợp dữ liệu.

Với yêu cầu hoạt động đó, máy chủ ứng dụng cần đáp ứng được các yêu cầu sau :



  • Máy chủ ứng dụng phải có cấu hình mạnh, đáp ứng được nhu cầu truy cập đồng thời của nhiều người dùng

  • Dễ dàng nâng cấp, có độ mở rộng cao

  • Cung cấp khả năng truy cập và đáp ứng lại các yêu cầu truy cập trong khoảng thời gian ngắn nhất

  • Khả năng phân quyền người dùng.

  • Hệ thống cần có độ tin cậy, tính linh hoạt cao và dễ sử dụng

  • Hệ thống cần có khả năng caching dữ liệu với khối lượng lớn

Như vậy, hệ thống máy chủ ứng dụng cần là máy chủ rất mạnh, đặc biệt cần có bộ nhớ lớn để có thể chạy nhiều chương trình ứng dụng cùng lúc.

3.3.4Máy chủ backup


Máy chủ backup được sử dụng để phục vụ mục đích sao lưu dữ liệu. Bên cạnh việc lưu trữ dữ liệu trên các tủ đĩa cứng hoặc NAS server, việc lưu trữ dữ liệu trên băng từ cũng là một giải pháp được ưa chuộng với nhiều ưu điểm như:

  • Băng từ là thiết bị lưu trữ ngoại tuyến hoạt động theo chế độ truy nhập tuần tự (Sequence Access mode) cho dung lượng lưu trữ rất lớn, lớn hơn rất nhiều lần so với các thiết bị lưu trữ dùng đĩa quang và đĩa cứng.

  • Băng từ cũng có tuổi thọ trung bình rất cao (MTBP - Mean Time Between Failure) cao hơn nhiều khi so sánh với thiết bị quang, ổ đĩa cứng.

  • Các thiết bị băng từ rẻ hơn rất nhiều lần so với đĩa cứng, đĩa quang....

  • Các ổ băng từ đã trở nên dễ sử dụng và phù hợp với việc lưu dữ liệu. Các phần mềm điều khiển các ổ băng từ và quản lý lưu trữ trên băng từ cho khả năng làm việc và sao lưu các loại cơ sở dữ liệu và các hệ điều hành phổ biến.

Với các ưu điểm trên của băng từ, chúng tôi đề xuất sử dụng một thiết bị ghi đọc băng từ tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu dùng lưu trữ các dữ liệu cần bảo quản lâu dài. Máy chủ backup gắn trực tiếp với hệ thống ghi băng từ, và thực hiện công tác sao lưu trên thiết bị này.

3.3.5Phần mềm hệ thống

3.3.5.1Hệ điều hành


Theo các số liệu thống kê mới nhất, Windows vẫn là hệ điều hành đứng đầu trong việc sử dụng cho các máy tính để bàn. Đối với các yêu cầu sử dụng cho máy chủ, nhiều loại hệ điều hành khác nhau được sử dụng, tùy thuộc lựa chọn của khách hàng cũng như các phần cứng đi kèm trong toàn bộ hệ thống. Các hệ điều hành dùng cho máy chủ phổ biến gồm có:

  • Hệ điều hành Windows của Microsoft

  • Windows 2000 Server - là hệ điều hành dùng cho máy chủ của Microsoft hỗ trợ IIS, DNS. Với khả năng hoạt động ổn định và tin cậy, kèm với khả năng hỗ trợ 4 processor và 4 GB bộ nhớ, Windows 2000 Server phù hợp cho các ứng dụng web cũng như các ứng dụng đòi hỏi hiệu năng cao.

  • Windows 2000 Advanced Server - là hệ điều hành máy chủ của Microsoft. Bên cạnh các tính năng tương tự như Windows 2000 Server, hoạt động ổn định với khả năng hỗ trợ 8 processor và 8 GB bộ nhớ. Bên cạnh đó, hệ điều hành này có khả năng hỗ trợ cluster với hai node.

  • Windows 2000 Datacenter Server - hỗ trợ 32 processor với 32 GB bộ nhớ, có khả năng hoạt động với 4-node cluster.

  • Windows Server 2003 – là phiên bản mới của hệ điều hành Windows mới được Microsoft đưa ra. Windows Server 2003 có một số tính năng bổ sung so với các phiên bản Windows trước đó.

  • Linux - là hệ điều hành mã nguồn mở. Trong thời gian gần đây, Linux đang dần chiếm được sự quan tâm của người dùng do nhận được hỗ trợ của nhiều hãng khác nhau. Với đặc điểm của hệ mã nguồn mở, Linux ngày càng hoàn thiện là được lựa chọn cho nhiều ứng dụng khác nhau. Phần nhân của Linux được phát triển với sự kết hợp của nhiều chuyên gia, sau đó được tiếp tục phát triển thành các sản phẩm thương mại của nhiều hãng độc lập.

  • Unix - có nhiều loại khác nhau phụ thuộc platform sử dụng, các hệ thống máy chủ Unix của HP sử dụng HP-UX, máy chủ của IBM sử dụng AIX và máy chủ của Sun sử dụng Solaris...

Với nhu cầu sử dụng của Trung tâm Tích hợp dữ liệu, chúng tôi khuyến nghị sử dụng hệ điều hành Windows 2000 Server cho máy chủ và Windows XP cho máy trạm. Việc sử dụng một hệ điều hành thống nhất cho toàn bộ môi trường đơn giản hóa và giảm chi phí quản trị và phát triển ứng dụng.

3.3.5.2Cơ sở dữ liệu


Phần dưới đây trình bày bảng so sánh một số cơ sở dữ liệu thông dụng. Các tiêu chí đặc trưng nhất của mỗi hệ thống được đem ra so sánh và đánh giá.

TT

Các tiêu chí

SQL Server

Oracle

DB2

Informix

01

Tính phổ dụng ở thị trường Việt Nam

Cao

Cao

Trung bình

Thấp

02


Hệ thống đào tạo & Bảo hành - bảo trì - dịch vụ đi kèm

Trung bình

Cao

Thấp

Thấp

03

Quy mô dữ liệu (đạt hiệu quả cao)

Vài trăm ngàn bản ghi

Hàng triệu bản ghi

Hàng triệu bản ghi

Hàng triệu bản ghi

04

Có công cụ phân tích & thiết kế ứng dụng

Không



Không

Không

05

Kết nối với Cơ sở dữ liệu

Qua ODBC hay ADO

Trực tiếp qua SQL Net

Trực tiếp

Trực tiếp

06

Platform (cơ sở hạ tầng)

Intel - Windows NT/2000

Multi platform: NT/2000, UNIX,

PC SERVER RS/6000,

SUN, HP…. vv


Multiplatform: PC Server, Linux

AS400, Windows



OS2

Multi platform

07

An toàn và bảo mật dữ liệu

Trung bình (dựa trên Windows NT/2000)

Cao

Cao

Trung bình

08

Khả năng giải quyết các bài toán dữ liệu phân tán

Trung bình

Cao

Cao

Trung bình

09

Giá thành

Thấp

Cao

Có nhiều lựa chọn

Có nhiều lựa chọn

10

Khả năng nâng cấp

Trung bình

Cao

Cao

Trung bình

Dựa trên bản so sánh này, chúng tôi có một số nhận xét sau:

  • Microsoft SQL Server - là hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất phổ biến, đặc biệt ở Việt Nam do khả năng tích hợp và chạy trên hệ điều hành Windows.

  • Ưu điểm - được sản xuất và phát triển bởi Microsoft, Microsoft SQL Server đặc biệt tích hợp rất tốt với hệ điều hành và các ứng dụng chạy trên Windows. Bên cạnh đó, giá thành thấp và khả năng hỗ trợ tốt cũng là một lợi điểm của Microsoft SQL Server khi so sánh với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác. Microsoft SQL Server đặc biệt phù hợp với các khách hàng là các doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu yêu cầu dữ liệu không quá lớn và ngân sách vừa phải. Microsoft SQL Server là lựa chọn lý tưởng cho các trường đại học, viện nghiên cứu khi triển khai các cơ sở dữ liệu. Với nền tảng được xây dựng trên Windows, Microsoft SQL Server có giao diện rất thân thiện và dễ sử dụng, đơn giản hóa đáng kể yêu cầu đối với người dùng và người thiết kế, quản trị hệ thống. Đây là điểm rất mạnh của Microsoft SQL Server để triển khai trên thị trường Việt Nam.

  • Nhược điểm - nhược điểm lớn nhất của Microsoft SQL Server là khả năng xử lý hạn chế (so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quy mô lớn khác). Để hệ thống hoạt động tối ưu thì quy mô dữ liệu chỉ nên duy trì trong khoảng vài chục nghìn đến vài trăm nghìn bản ghi. Với các cơ sở dữ liệu lớn (vài trăm nghìn bản ghi trở lên) thì Microsoft SQL Server hoạt động với hiệu quả giảm sút. Tuy nhiên, với các ứng dụng không đòi hỏi số lượng quá lớn bản ghi thì Microsoft SQL Server là sự lựa chọn lý tưởng do hiệu năng tốt.

  • Oracle - là hệ quản trị cơ sở dữ liệu rất phổ biến trên thế giới. Oracle luôn chiếm vị trí hàng đầu trong thị trường hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng cho doanh nghiệp lớn.

  • Ưu điểm - Oracle có thể hỗ trợ nhiều hệ điều hành khác nhau (Windows, nhiều loại Unix...). Bên cạnh khả năng xử lý cơ sở dữ liệu với quy mô lớn (hàng triệu bản ghi), Oracle còn có các công cụ hỗ trợ phân tích và xây dựng cơ sở dữ liệu rất mạnh, hỗ trợ lập trình viên và chuyên gia thiết kế trong quá trình xây dựng hệ thống. Khả năng mở rộng và bảo mật cao cũng là một điểm mạnh của Oracle khi so sánh với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.

  • Nhược điểm - nhược điểm lớn nhất của Oracle là chi phí rất lớn. Giá của Oracle thường cao hơn so với Micrsosoft SQL Server hay các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác khá nhiều.

  • DB2 - là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu được xây dựng, phát triển và hỗ trợ bởi IBM. DB2 chiếm một phần thị trường dù ở Việt Nam, DB2 chưa có thị phần đáng kể khi so sánh với Microsoft SQL Server và Oracle.

  • Ưu điểm - cũng là một hệ cơ sở dữ liệu hỗ trợ đa hệ điều hành. Trước kia, DB2 chỉ hỗ trợ hệ điều hành của IBM nhưng với sự mở rộng và phát triển gần đây, DB2 đã hỗ trợ thêm nhiều hệ điều hành khác nhau bao gồm cả Windows, Linux và một số loại Unix, cho phép khách hàng có nhiều tùy chọn khi sử dụng DB2. Cũng như Oracle, DB2 hỗ trợ các cơ sở dữ liệu rất lớn với hàng triệu bản ghi và khả năng an toàn dữ liệu cũng rất cao. Ưu điểm vượt trội của DB2 so với Oracle là chính sách giá. Giá sở hữu một bản DB2 thấp hơn nhiều so với một bản Oracle với các tính năng gần tương đương.

  • Nhược điểm - nhược điểm của DB2 so với Oracle là không có các công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế và xây dựng ứng dụng. Bên cạnh đó, DB2 mới được phát triển để hỗ trợ các hệ điều hành khác bên cạnh hệ điều hành truyền thống của IBM nên khả năng hoạt động ổn định với hiệu năng cao vẫn còn là một ẩn số. Ngoài ra, giá của một bản DB2 cao hơn một bản Microsoft SQL Server. Cũng như vậy, môi trường sử dụng của DB2 chưa thực sự quen thuộc với người dùng, đặc biệt là người dùng Việt Nam khi Windows luôn là lựa chọn hàng đầu.

  • Informix - Informix cũng là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu khá phổ biến trên thế giới mặc dù chưa được dùng nhiều ở Việt Nam.

  • Ưu điểm - dựa trên các tiêu chí so sánh, Informix cũng có các ưu điểm tương tự như DB2 với khả năng hỗ trợ các cơ sở dữ liệu rất lớn với nhiều triệu bản ghi cũng như khả năng hỗ trợ đa hệ điều hành. Bên cạnh đó, khả năng bảo mật cơ sở dữ liệu của Informix khá cao. Chính sách giá cả hợp lý là một ưu điểm của Informix khi so sánh với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle.

  • Nhược điểm - nhược điểm lớn nhất của Informix là tính phổ dụng ở thị trường Việt Nam chưa cao nên việc hỗ trợ kỹ thuật chưa thực sự được mạnh. Ngoài nhược điểm đó thì cũng tương tự như DB2, Informix cũng không có các công cụ hỗ trợ phân tích thiết kế và xây dựng ứng dụng như của Oracle và tương đối khó sử dụng đối với người dùng (nếu so sánh với Microsoft SQL Server)

Với yêu cầu sử dụng và kinh phí đầu tư của hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, đặc biệt là nhu cầu lưu trữ và quản lý các bản ghi sẽ không ngừng tăng cao trong tương lai, chúng tôi đề xuất sử dụng giải pháp Oracle làm phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu.

3.3.5.3Web Services


Hai chương trình Web Server phổ biến hiện nay là IIS (Internet Information Service) và Apache. Với khả năng tích hợp với hệ điều hành Windows của Microsoft, IIS là một giải pháp tốt cho các ứng dụng web trên nền Windows. Khác với IIS, Apache có khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau và là web server phổ biến trên thế giới. Với yêu cầu sử dụng của hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung, chúng tôi lựa chọn sử dụng IIS Web Server với các đặc điểm sau:

  • Tích hợp chặt chẽ với hệ điều hành Windows 2000 Server của Microsoft. Việc sử dụng IIS với Windows 2000 Server bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, ít lỗi với hiệu năng cao nhất.

  • Là một sản phẩm chạy trên nền Windows, IIS kế thừa được tính thân thiện và dễ sử dụng của các sản phẩm Windows, tạo điều kiện dễ dàng cho người quản trị trong việc quản lý và phát triển hệ thống.

  • Các lỗ hổng (luôn tồn tại với tất cả các phần mềm) thường xuyên được cập nhật. Bên cạnh đó, việc sử dụng kèm với hệ điều hành có tính bảo mật cao như Windows 2000 Server giảm thiểu khả năng bị tấn công.

  • Phần mềm kèm luôn với Windows 2000 Server. Khi mua Windows 2000 Server, người sử dụng không phải trả thêm bất kỳ một chi phí nào để có thể sử dụng IIS Web Server.
1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương