Commerce department international trade



tải về 1.84 Mb.
trang28/29
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.84 Mb.
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   29

Section III. Remedies for breach of contract by the seller

Mục III. Các biện pháp bảo hộ pháp lý trong những trường hợp người bán vi phạm hợp đồng.

Article 45. If the seller fails to perform any of his obligations under the contract or this Convention, the buyer may

(a) exercise the rights provided in Articles 46 to 52;

(b) claim damages as provided in Articles 74 to 77.

1. The buyer is not deprived of any right he may have to claim damages by exercising his right to other remedies.

2. No period of grace may be granted to the seller by a court or arbitral tribunal when the buyer resorts to a remedy for breach of contract.

Điều 45.


  1. Nếu người bán không thực hiện một nghĩa vụ phát sinh theo hợp đồng mua bán hay Công ước này, thì người mua có căn cứ để

a) thực hiện những quyền hạn của mình theo quy định tại các Điều từ 46 đến 52;

b) đòi bồi thường thiệt hại như quy định tại các Điều từ 74 đến 77.

2. Người mua không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại khi họ đã sử dụng quyền áp dụng một biện pháp bảo hộ pháp lý trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng.
Article 46. The buyer may require performance by the seller of this obligations unless the buyer has resorted to a remedy which is inconsistent with this requirement.

1. If the goods do not conform with the contract, the buyer may require delivery of substitute goods only if the lack of conformity constitutes a fundamental breach of contract and a request for substitute goods is made either in conjunction with notice given under Article 39 or within a reasonable time thereafter.

2. If the goods do not conform with the contract, the buyer may require the seller to remedy the lack of conformity by repair, unless this is unreasonable having regard to all the circumstances. A request for repair must be made either in conjunction with notice given under Article 39 or within a reasonable time thereafter.

Điều 46.


  1. Người mua có thể yêu cầu người bán thực hiện nghĩa vụ, trừ phi người mua sử dụng một biện pháp bảo hộ pháp lý không phù hợp với yêu cầu đó.

  2. Nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, người mua chỉ có thể đòi người bán phải giao hàng thay thế khi sự không phù hợp đó tạo nên một sự vi phạm cơ bản hợp đồng và yêu cầu thay thế hàng phải được đặt ra cùng một lúc với việc thông báo những dữ kiện theo điều 39 hoặc trong một thời hạn hợp lý sau đó.

  3. Nếu hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, người mua có quyền yêu cầu người bán loại trừ sự khiếm khuyết ấy, trừ phi điều này không hợp lý xét theo tất cả các tình tiết. Yêu cầu loạt trừ sự khiếm khuyết của hàng hóa so với hợp đồng phải được tiến hành, hoặc cùng một lúc với thông báo những dữ kiện theo Điều 39 hoặc trong một thời hạn hợp lý sau đó.


Article 47

1. The buyer may fix an additional period of the time of reasonable length for performance by the seller or his obligations. .

2. Unless the buyer has received notice from the seller that he will not perform within the period so fixed, the buyer may not, during that period .resort to any remedy for breach of contract. However, the buyer is not deprived thereby of any right he may have to claim damages for delay in performance.

Điều 47.

1. Người mua có thể ấn định thêm một thời hạn hợp lý để người bán thực hiện nghĩa vụ.

2. Trừ phi người mua đã được người bán thông báo rằng người bán sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn bổ sung đó, người mua không được sử dụng đến bất kỳ biện pháp bảo hộ pháp lý nào trong trường hợp người bán vi phạm hợp đồng trước khi thời hạn bổ sung kết thúc. Tuy nhiên, ngay cả trong trường hợp này người mua cũng không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại do người bán chậm trễ trong việc thực hiện nghĩa vụ.
Article 48

1. Subject to Article 49, the seller may, even after the date for delivery, remedy at his own expense any failure to perform his obligations, if he can do so without unreasonable delay and without causing the buyer unreasonable inconvenience or uncertainty of reimbursement by the seller of expenses advanced by the buyer. However, the buyer retains any right to claim damages as provided for in this Convention.

2. If the seller requests the buyer to make known whether he will accept performance and the buyer does not comply with the request within a reasonable time, the seller may perform within the time indicated in his request. The buyer may not, during that period of time, resort to any remedy which is inconsistent with performance by the seller.

3. A notice by the seller that he will perform within a specified period of time is assumed to include a request, under the preceding paragraph 2, that the buyer make known his decision.

4. A request or notice by the seller under paragraph (2) or (3) of this article is not effective unless received by the buyer.

Điều 48.


  1. Theo đúng quy định của Điều 49, người bán có thể, ngay cả sau khi hết thời hạn giao hàng, loại trừ mọi thiếu sót trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, với điều kiện là việc làm đó không kéo dài sự chậm trễ vô lý và không gây ra cho người mua những trở ngại hay tình hình bất định vô lý trong việc hoàn trả các phí tổn mà người bán phải thực hiện cho người mua. Tuy nhiên người mua vẫn giữ nguyên quyền đòi bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.

  2. Nếu người bán yêu cầu người mua cho biết là người mua có chấp nhận việc loại trừ thiếu sót nói trên của người bán hay không và nếu người mua không đáp ứng yêu cầu này trong một thời hạn hợp lý thì người bán có thể thực hiện việc loại trừ thiếu sót đó trong thời hạn mà người bán đã ghi trong yêu cầu. người mua không thể, trong thời hạn đó sử dụng bất cứ biện pháp bảo hộ pháp lý nào không thích hợp cho việc thực hiện nghĩa vụ của người bán.

  3. Nếu người bán thông báo rằng người bán sẽ thực hiện việc loại trừ thiếu sót trong một thời hạn ấn định thì thông báo nói trên bao gồm cả yêu cầu người mua cho biết họ chấp nhận việc loại trừ thiếu sót hay không, chiếu theo quy định của khoản 2 nói trên.

  4. Yêu cầu hay thông báo của người bán theo khoản 2 hay 3 của Điều khoản này sẽ không có hiệu lực nếu người mua không nhận được nó.


Article 49

1. The buyer may declare the contract avoided

(a) If the failure by the seller to perform any of his obligations under the contract or this Convention amounts to a fundamental breach of contract; or

(b) In case of non-delivery, if the seller does not deliver the goods within the additional period of time fixed by the buyer in accordance with paragraph (1) of article 47 or declares that he will not deliver within the period so fixed.

2. However, in cases where the seller has delivered the goods. The buyer loses the right to declare the contract avoided unless he does so:

(a) In respect to late delivery, within a reasonable time after he has become aware that delivery has been made;

(b) In respect of any breach other than late delivery, within a reasonable time:

(c) after he knew or ought to have known of breach;

(d) after the expiration of any additional period of time fixed by the buyer in accordance with paragraph (1) of Article 47. or after the seller has declared that he will not perform his obligations within such an additional period; or

(e) after the expiration of any additional period of time indicated by the seller in accordance with paragraph (2) of Article 48, or after the buyer declared that he will not accept performance.



Điều 49.

1. Người mua có thể tuyên bố hủy hợp đồng

a) nếu việc người bán không thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào phát sinh từ hợp đồng hay từ Công ước này cấu thành một vi phạm cơ bản đến hợp đồng; hoặc

b) trong trường hợp không giao hàng, nếu người bán không giao hàng trong thời gian đã được người mua gia hạn thêm cho họ theo khoản 1 Điều 47 hoặc nếu người bán tuyên bố sẽ không giao hàng trong thời hạn bổ sung đó.

2. Tuy nhiên trong trường hợp người bán đã giao hàng, người mua sẽ mất quyền hủy hợp đồng trừ khi người mua đã tuyên bố hủy hợp đồng;

a) khi hàng giao chậm, trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đã biết rằng việc giao hàng đã được thực hiện

b) đối với mọi trường hợp vi phạm không phải giao hàng chậm trễ, trong một thời hạn hợp lý

i) kể từ lúc người mua đã biết hay đáng lẽ phải biết về sự vi phạm đó;

ii) sau khi đã hết thời hạn bổ sung cho người bán theo khoản 1 Điều 47 hoặc sau khi người bán đã tuyên bố rằng họ sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn đã được gia hạn đó; hoặc

11) sau khi đã hết thời hạn bổ sung mà người bán đã chỉ rõ theo khoản 2 Điều 48 hoặc sau khi người mua đã tuyên bố rằng họ không chấp nhận thực hiện nghĩa vụ.


Article 50. If the goods do not conform with the contract and whether or not the price has already been paid, the buyer may reduce the price in the same proportion as the value that the goods actually delivered had at that time of the delivery bears to the value that conforming goods would have had at the time. However, if the seller remedies any failure to perform his obligations in accordance with Article 37 or Article 48 or if the buyer refuses to accept performance by the seller in accordance with those Articles, the buyer may not reduce the price.

Điều 50. Trong trường hợp hàng hóa không phù hợp với hợp đồng bất kể tiền hàng đã được trả hay chưa, người mua có thể giảm giá hàng theo tỷ lệ căn cứ vào sự sai biệt giữa giá trị thực của hàng hóa vào lúc giao hàng và giá trị của hàng hóa nếu hàng phù hợp với hợp đồng vào lúc giao hàng. Tuy nhiên, nếu người bán loại trừ mọi thiếu sót trong việc thực hiện mọi nghĩa vụ theo Điều 37 hoặc Điều 48 hoặc nếu người mua từ chối chấp nhận việc thực hiện của người bán theo các điều khoản này thì người mua không được giảm giá hàng.
Article 51. If the seller delivers only a part of the goods or if only a part of the goods delivered is in conformity with the contract, Article 46 to 50 apply in respect of the part which is missing or which does not conform.

1. The buyer may declare the contract avoided in its entirety only if the failure to make delivery completely or in conformity with the contract amounts to a fundamental breach of the contract.



Điều 51.

  1. Nếu người bán chỉ giao một phần hàng hóa hoăc nếu chỉ một phần hàng hóa đã giao phù hợp với hợp đồng thì các Điều 46 đến 50 sẽ được áp dụng đối với phần hàng hóa thiếu hoặc phần hàng hóa không phù hợp với hợp đồng.

  2. Người mua chỉ được tuyên bố hủy bỏ toàn bộ hợp đồng nếu việc không thực hiện hợp đồng hoặc một phần hàng giao không phù hợp với hợp đồng cấu thành một sự vi phạm cơ bản hợp đồng.



Article 52

1. If the seller delivers the goods before the date fixed, the buyer may take delivery or refuse to take delivery.



2. If the seller delivers a quantity of goods greater than that provided for in the contract, the buyer may take delivery or refuse to take delivery of the excess quantity. II the buyer takes delivery of all or part of the excess quantity, he must pay (or it at the contract rate.

Điều 52.

  1. Nếu người bán giao hàng trước thời hạn quy định thì người mua được quyền chấp nhận hoặc từ chối việc giao hàng đó.

  2. Nếu người bán giao một số lượng nhiều hơn số lượng quy định trong hợp đồng, người mua có thể chấp nhận hay từ chối số lượng vượt trội nói trên. Nếu người mua chấp nhận toàn bộ hay một phần số lượng vượt trội nói trên thì người mua phải trả tiền hàng vượt trội theo giá hợp đồng quy định.



Chapter III. OBLIGATIONS OF THE BUYER

Article 53. The buyer must pay the price for the goods and lake delivery of them as required by the contract and this Convention.

Chương III. Nghĩa vụ của người mua

Điều 53. Người mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng và nhận hàng theo quy định của hợp đồng và của Công ước này. .
Section I. Payment of the Price

Article 54. The buyer's obligation to pay the price includes taking such steps and complying with such formalities as may be required under the contract or ant laws and regulation to enable payment to be made.

Mục I. Thanh toán tiền hàng

Điều 54. Nghĩa vụ thanh toán tiền hàng của người mua bao gồm việc áp dụng các biện pháp và hoàn chỉnh các thủ tục theo yêu cầu của hợp đồng hoặc luật lệ để có thể thực hiện việc trả tiền hàng.
Article 55. Where a contract has been validly concluded but does not expressly or implicitly fix or make provision for determining tlie price, the parlies are considered, in the absence of any indication to the contrary, to have impliedly make reference to the price generally charged at the lime of the conclusion the contract tor such' goods sold under comparable circumstances in the trade concerned.

Điều 55. Khi hợp đồng đã được ký kết một cách hợp pháp, nhưng không quy định giá cả một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, hoặc không quy định cách xác định giá trị các bên, trừ phi có sự quy định ngược lại được coi là đã có ngụ ý dựa vào giá đã được ấn định cho loại hóa như vậy khi hàng hóa này được đem bán trong những điều kiện tương tự của ngành buôn bán hữu quan.
Article 56. If the price is fixed according to the weight of the goods, in case of doubt it is to be determined by the net weight.

Điều 56. Nếu giá cả được ấn định theo trọng lượng của hàng hóa thì trong trường hợp có nghi ngờ, giá sẽ được xác định theo trọng lượng tịnh.
Article 57. If the buyer is not bound to pay the price at any other particular place, he must pay It to the seller:

1. At the seller's place of business, or

2. If the payment is to be made against the handing over of the goods or of documents, at the place where the handing over takes place.

3. The seller must bear any increase in the expenses incidental to payment which is caused by a change in his place of business subsequent to the conclusion of the contract.



Điều 57.

1. Nếu người mua không có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng tại một địa điểm nào đó thì họ phải trả tiền cho người bán

a) tại trụ sở thương mại của người bán; hay

b) tại nơi giao hàng hoặc giao chứng từ nếu việc trả tiền được thực hiện khi giao hàng hoặc giao chứng từ.

2. Người bán phải chịu sự gia tăng phí tổn để thực hiện việc thanh toán do sự thay đổi địa điểm trụ sở thương mại của mình sau khi hợp đồng được ký kết.
Article 58

1. If the buyer Is not bound to pay the price at any other specific time, he must pay it when the seller places either the goods or document controlling their disposition at the buyer's disposal in accordance with the contract and this Convention. The seller may make such payment a condition for handing over the goods or documents.

2. If the contract Involves carriage of the goods, the seller may dispatch the goods on terms whereby the goods, or documents controlling their disposition, will not be handed over to the buyer except against payment of the price.

3. The buyer Is not bound to pay the price until he has had an opportunity to examine the goods, unless the procedures for delivery or payment agreed upon by the parties are inconsistent with his having such an opportunity.



Điều 58.

1. Nếu người mua không có nghĩa vụ trả tiền vào một thời hạn nhất định, thì người mua phải trả khi, theo hợp đồng và Công ước này, người bán đặt hoặc hàng hóa hoặc các chứng từ nhận hàng dưới quyền định đoạt của người mua. Người bán có thể đưa ra điều kiện phải thanh toán như vậy để đổi lại việc giao hàng hoặc chứng từ.

2. Nếu hợp đồng quy định việc chuyên chỡ hàng hóa, người bán có thể gửi hàng với điều kiện là hàng hay chứng từ nhận hàng chỉ được giao cho người mua khi người mua thanh toán tiền hàng.
Article 59. The buyer must pay the price on the dale fixed by or determinable from the contract and this Convention without the need for any request or compliance with any formality on the part of the seller.

Điều 57. Người mua phải trả tiền vào ngày quy định hoặc có thể được xác định theo hợp đồng và Công ước này mà không cần yêu cầu hay thực hiện một thủ tục nào khác về phía người bán.

Section II. Taking delivery

Mục II. Nhận hàng

Article 60. The buyer's obligation to take delivery consists:

(a) In doing all the acts which could reasonably be expected of him In order to enable the seller to make delivery; and

(b) In taking over the goods.

Điều 60. Nghĩa vụ nhận hàng của người mua gồm


  1. thực hiện mọi hành vi tiếp theo một cách hợp lý để cho phép người bán thực hiện việc giao hàng; và

  2. tiếp nhận hàng hóa. .


Section III. Remedies for breach of contract by the buyer

Article 61

1. If the buyer falls to perform any of his obligations under the contract or this Convention, the seller may:

(a) exercise the right provided In Article 62 to 65.

(b) claim damages as provided In Article 74 to 77.

2 The seller Is not deprived of any right he may have to claim damages by exercising his right to other remedies.

3 No period of grace may be granted to the buyer by a court or arbitral tribunal when the seller resorts to a remedy tor breach of contract.



Mục III. Các biện pháp bảo hộ pháp lý trong trường hợp người mua vi phạm hợp đồng

Điều 61.

1. Nếu người mua không thực hiện một nghĩa vụ nào đó theo hợp đồng mua bán hay Công ước này, thì người bán có thể

a) thực hiện các quyền quy định tại Điều 62 và 65

b) đòi bồi thường thiệt hại như quy định tại các Điều từ 74 đến 77

2. Người bán không mất quyền đòi bồi thường thiệt hại khi họ sử dụng quyền được áp dụng các biện pháp bảo hộ pháp lý khác.

3. Không một thời hạn tăng thêm nào có thể được tòa án hay trọng tài ban cho người mua khi người bán áp dụng một biện pháp bảo hộ pháp lý trong trường hợp người mua vi phạm hợp đồng.


Article 62. The seller may require the buyer to pay the price, take delivery or perform his other obligations, unless the seller has resorted to a remedy which Is inconsistent with this requirement.

Điều 62. Người bán có thể yêu cầu người mua trả tiền, nhận hàng hay thực hiện các nghĩa vụ khác trừ phi người bán sử dụng một biện pháp bảo hộ pháp lý khác không thích hợp với các yêu cầu đó.
Article 63

1. The seller may fix .an additional period of time of reasonable length for performance by the buyer of his obligations.

2. unless the seller has received notice from the buyer that he will not perform within the period so fixed, the seller may not. during that period, resort to any remedy for breach of contract. However, the seller is not deprived thereby of any right he may have to claim damages for delay in performance.

Điều 63.

1. Người bán có thể ấn định cho người mua một thời hạn bổ sung hợp lý để thực hiện nghĩa vụ của mình.

2. Trừ phi nhận được thông báo của người mua chó biết sẽ không thực hiện nghĩa vụ trong thời gian ấy, người bán trong thời hạn đó không thể áp dụng bất cứ một biện pháp bảo hộ pháp lý nào trong trường hợp người mua vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, người bán không vì thế mà mất quyền đòi bồi thường thiệt hại vì người mua chậm thực hiện nghĩa vụ.
Article 64

1. The seller may declare the contract avoided

(a) if the failure by the buyer to perform any of his obligations under me contract or this Convention amounts to a fundamental breach of contract; or

(b) if the buyer does not, within the additional period of time fixed by the seller in accordance with paragraph (1) of Article 63, perform his obligation to pay the price or take delivery of the goods, or if he declares that he will not do so within the period so-fixed.

2. However, In cases where the buyer has paid the price, the seller, loses the right to declare the contract avoided unless he does so

(a) In respect of late performance by the buyer, before the seller has become rendered: or

(b). In respect of any breach other than late performance by the buyer, within a reasonable time

(c) after the seller knew or ought to have known of the breach; or

(d) after the expiration of any additional period of time fixed by the seller In accordance with paragraph (1) of Article 63, or after the buyer has declared that he will not perform his obligations within such an additional period.

Điều 64.

1. Người bán có thể tuyên bố hủy hợp đồng

a) nếu việc không thực hiện nghĩa vụ của người mua theo hợp đồng hay Công ước cấu thành một sự vi phạm cơ bản hợp đồng; hoặc

b) nếu người mua không thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc không nhận hàng trong thời hạn bổ sung theo khoản 1 Điều 63 hoặc nếu người mua tuyên bố sẽ không làm việc đó trong thời hạn ấy.

2. Tuy nhiên trong những trường hợp người mua đã trả tiền, người bán mất mất quyền tuyên bố hủy hợp đồng trừ khi người bán làm đã như vậy,

a) trong trường hợp người mua chậm thực hiện nghĩa vụ – hoặc khi người bán biết rằng nghĩa vụ đã được thực hiện; hoặc

b) trong trường hợp người mua vi phạm bất cứ nghĩa vụ khác ngoài việc chậm trễ – trong một thời hạn hợp lý,

i) kể từ lúc người bán đã biết hay đáng lẽ phải biết sự vi phạm đó, hoặc

ii) sau khi kết thúc thời hạn bổ sung theo khoản 1 Điều 63 hay sau khi người mua đã tuyên bố rằng họ sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn bổ sung đó.
Article 65

1. If under the contract the buyer is to specify the form, measurement or other features of the goods and he fails to make such specification either on the date agreed upon or within a reasonable time after receipt of a request from the seller, the seller may, without prejudice to any other rights he may have, make the specification himself in accordance with the requirements of the buyer that may be known to him.

2. if the seller makes the specification himself, he must inform the buyer of the details thereof and must fix a reasonable time within which the buyer may make a different specification. If .after receipt of such a communication, the buyer falls to do so within the time so fixed, the specification made by the seller is binding.

Điều 65.

1. Nếu theo hợp đồng, người mua phải xác định hình dáng, kích thước hay những đặc điểm khác của hàng hóa và nếu người mua không làm điều đó vào thời gian thỏa thuận hay trong một thời hạn hợp lý kể từ khi nhận được yêu cầu của người bán, thì người bán có thể tự mình xác định hàng hóa theo đúng nhu cầu của người mua mà người bán có thể biết mà không làm phương hại đến các quyền lợi khác.

2. Nếu người bán tự mình xác định hàng hóa, họ phải báo chi tiết cho người mua nội dung việc xác định đó và ấn định một thời hạn hợp lý để người mua có thể đưa ra các chi tiết khác của hàng hóa. Nếu sau khi nhận được thông báo đó mà người mua không xác định chi tiết hàng hóa trong thời hạn nói trên thì sự xác định hàng hóa do người bán thực hiện có tính chất bắt buộc.
Chapter IV. PASSING OF THE RISK

Chương IV. Chuyển rủi ro

Article 66. Loss of or damage to the goods after the risk has passed to the buyer does not discharge him from his obligation to pay the price, unless the loss or damage is due to an act or omission of the seller.

Điều 66. Thất thoát hay hư hỏng hàng hóa xảy ra sau khi rủi ro chuyển sang người mua không miễn trừ cho người mua nghĩa vụ trả tiền, trừ phi thất thoát hay hư hỏng hàng đó là do hành động hay sự thiếu trách nhiệm của người bán gây ra.

Article 67

1. If the contract of sale Involves carriage of the goods and the seller Is not bound to hand them over at a particular place, the risk passes to the buyer when the goods are handed over to the first carrier for transmission to the buyer in accordance with the contract of sale. If the seller is bound to hand the goods over to a carrier at a particular place, the risk does not pass to the buyer until to the carrier at that place. The fact that the seller is authorized to retain documents controlling the disposition of the goods does not affect the passage of the risk.

2. Nevertheless, the risk does not pass to the buyer until the goods are clearly identified to the contract, whether by markings on the goods, by shipping documents, by notice given to the buyer or otherwise.

Điều 67.


  1. Nếu hợp đồng mua bán quy định việc vận chuyển hàng hóa và người bán không bị buộc phải giao hàng tại nơi quy định, rủi ro được chuyển sang người mua kể từ lúc hàng được giao cho người chuyên chỡ thứ nhất để chuyển cho người mua theo hợp đồng mua bán. Nếu người bán buộc phải giao hàng cho một người chuyên chỡ tại một nơi quy định, rủi ro không được chuyển cho người mua cho đến khi hàng hóa được giao cho người chuyên chỡ tại nơi đó. Việc người bán được phép giữ lại các chứng từ nhận hàng không ảnh hưởng đến việc chuyển giao rủi ro.

  2. Tuy nhiên rủi ro không được chuyển sang cho người mua nếu hàng hóa không được phân định rõ ràng theo hợp đồng bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hóa, bằng các chứng từ vận tải, bằng một thông báo gửi cho người mua hoặc bằng những cách thức khác.


Article 68. The risk in respect of goods sold in transit passes to the buyer from the conclusion of the contract. However, if the circumstances so indicate, the risk is assumed by the buyer from the time the goods were handed over to the carrier who issued the documents embodying the contract of carriage. Nevertheless, if at the time of the conclusion of the contract of sale, the seller knew or ought to have known that the goods had been lost or damaged and did not disclose this to the buyer, the loss or damage is at the risk of the seller.

Điều 68. Rủi ro về hàng hóa đã bán trên đường vận chuyển được chuyển sang cho người mua, kể từ khi ký kết hợp đồng. Nhưng trong các trường hợp cần thiết như đã nêu, người mua phải nhận rủi ro về mình kể từ khi hàng được giao cho người chuyên chỡ là người ký phát các chứng từ xác nhận việc thực hiện hợp đồng chuyên chỡ. Tuy nhiên, nếu vào lúc ký kết họp đồng mua bán, người bán đã biết hoặc đáng lẻ phải biết về sự kiện hàng hóa đã bị mất hay hư hỏng và đã không thông báo cho người mua về điều đó thì việc thất thoát hay hư hỏng hàng hóa do người bán phải gánh chịu.
There are some mistakes in the Vietnamese translation. How do you corect the translated version according to the English original?
Article 69

1. In cases not within Article 67 and 68, the risk passes to the buyer when he takes over the goods or, if he does not do so in due time, from the time when the goods are placed at his disposal and he commits a breach of contract by failing to take delivery.

2. However, if the buyer is bound to take over the goods at a place other than a place of business of the seller, the risk passes when delivery is due and the buyer is aware of the fact that the goods are placed at his disposal at that place.

3. If the contract relates to goods not then identified, the goods are considered not to be placed at the disposal of the buyer until they are clearly identified to the contract.



Điều 69.

  1. Trong các trường hợp không được nêu tại Điều 67 và 68, rủi ro được chuyển sang người mua khi người này nhận hàng hoặc nếu người mua không làm việc này đúng thời hạn quy định kể từ lúc hàng được đặt dưới quyền định đoạt của người mua và người mua đã vi phạm hợp đồng vì không chịu nhận hàng.

  2. Tuy nhiên, nếu người mua bị buộc phải nhận hàng tại một nơi không phải là trụ sở thương mại của người bán, rủi ro được chuyển khi việc giao hàng phải được thực hiện và người mua biết rằng hàng đã được đặt dưới quyền định đoạt của họ tại nơi đó.

  3. Nếu hợp đồng mua bán liên quan đến hàng hóa chưa được định dạng, hàng chỉ được coi là đã đặt dưới quyền định đoạt của người mua chừng nào chúng được tách biệt rõ ràng cho mục đích của hợp đồng.


Article 70. If the seller has committed a fundamental breach of contract, Article 67, 68 and 69 do not impair the remedies available to the buyer on account of the breach.

Điều 70. Nếu người bán vi phạm cơ bản đối với hợp đồng, các quy định của điều 67, 68, 69 không ảnh hưởng đến quyền của người mua sử dụng các biện pháp bảo hộ pháp lý trong trường hợp xảy ra vi phạm đó.
Chapter V. PROVISIONS COMMON TO THE OBLIGATIONS OF THE SELLER AND OF THE BUYER

Section I. Anticipatory breach and instalment contracts

Các điều khoản chung đối với nghĩa vụ của người bán và người mua.

Mục 1. Vi phạm trước và các hợp đồng giao hàng từng phần

Article 71

1. A party may suspend the performance of his obligations if, after the conclusion of the contract, it becomes apparent that the other party will not perform a substantial part of his obligations as a result of:

(a) a serious deficiency in his ability to perform or in his creditworthiness; or

(b) his conduct in preparing to perform or in performing the contract.

2. if the seller has already dispatched the goods before the grounds described in the preceding paragraph become evident, he may prevent the handing over of the goods to the buyer even though the buyer holds a document which entitled him to obtain them. The present paragraph relates only to the right in the goods as between the buyer and the seller.

3. A party suspending performance, whether before or after dispatch of the goods, must immediately give notice of the suspension to the other party and must continue with performance if the other party provides adequate assurance of his performance.



Điều 71.

1. Một bên có thể ngưng thực hiện nghĩa vụ của mình nếu có dấu hiệu cho thấy sau khi hợp đồng được ký kết, bên kia sẽ không thực hiện một phần chủ yếu nghĩa vụ của họ do

a) Sự khiếm khuyết nghiêm trọng về khả năng thực hiện hoặc về uy tín; hoặc

b) Cung cách làm việc của bên kia trong việc chuẩn bị thực hiện hay trong khi thực hiện hợp đồng,

2. Nếu người bán đã gửi hàng đi trước khi nhận ra những lý do nêu trong mục trên, họ có thể ngăn cản không để hàng hóa được giao cho người mua ngay cả nếu người mua nắm giữ chứng từ cho phép họ nhận hàng. Mục này chỉ liên quan đến quyền của người mua và người bán đối với hàng hóa.

3. Một bên ngưng thực hiện hợp đồng dù trước hay sau khi gủi hàng, phải giữ ngay một thông báo về việc đó cho bên kia và phải tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu bên kia bảo đảm đầy đủ việc thự hiện nghĩa vụ của họ.


Article 72

1. If prior to the date for performance of the contract it is clear that one of the parties will commit a fundamental breach of contract, the other party may declare the contract avoided.

2. If time allows, the party intending to declare the contract avoided must give reasonable notice to the other party murder to permit him to provide adequate assurance of his performance.

3. The requirements of the preceding paragraph do not apply if the other party has declared that he will not perform his obligations.



Điều 72.

1. Nếu trước ngày quy định thực hiện hợp đồng mà thực tế cho thấy rõ ràng một bên sẽ gây ra vi phạm cơ bản hợp đồng, bên kia có thể tuyên bố hủy hợp đồng.

2. Nếu thời gian cho phép, bên nào có ý định tuyên bố hợp đồng bị hủy thì phải gửi một thông báo hợp lý cho bên kia để cho phép họ bảo đảm đầy đủ việc thực hiện nghĩa vụ của mình.

3. Các quy định của khoản trên không áp dụng nếu bên kia đã tuyên bố rằng họ sẽ không thực hiện nghĩa vụ của mình.


Article 73

1. In the case of a contract for delivery of good by instalments, if the failure of one party to perform any of his obligations in respect of any instalment, constitutes a fundamental breach of contract with respect to that instalment, the other part may declare the contract avoided with respect to that instalment.

2. If one party's failure to perform any of his obligations In respect of any instalment gives the other party good grounds to conclude that a fundamental breach of contract will occur with respect to future instalments, he may declare the contract avoided for the future, provided that he does so within a reasonable time.

3. A buyer who declares the contract avoided in respect of any delivery may at the same time declare it avoided In respect of deliveries already made or of future deliveries if by reason of their interdependence, those deliveries could not be used for the purpose contemplated by the parties at the time of the conclusion of the contract.



Điều 73.

1. Nếu hợp đồng quy định giao hàng từng phần và nếu việc một bên không thực hiện nghĩa vụ liên quan đến một lô hàng tạo nên một sự vi phạm cơ bản hợp đồng về lô hàng đó thì bên kia có thể tuyên bố hủy hợp đồng về lô hàng liên quan.

2. Nếu một bên không thực hiện bất cứ một nghĩa vụ có liên quan đến lô hàng nào, cho phép bên kia có lý do xác đáng để kết luận rằng sự vi phạm cơ bản hợp đồng sẽ xãy ra đối với các lô hàng được giao trong tương lai, bên đó có thể tuyên bố hủy hợp đồng đối với các lô hàng giao trong tương lai với điều kiện phải làm việc đó trong một thời hạn hợp lý.

3. Người mua khi tuyên bố hủy hợp đồng đối với bất kỳ lô hàng nào, có thể cùng một lúc tuyên bố hợp đồng bị hủy đối với các lô hàng se được giao trong tương lai nếu do tính liên kết các lô hàng này không thể sử dụng được cho những mục đích mà các bên đã dự tính vào lúc ký kết hợp đồng.


Section II. Damages

Article 74. Damages for breach of contract by one party consist of a sum equal to the loss, including loss of profit suffered by the other party as a consequence of the breach. Such damages may not exceed the loss which the party in breach foresaw or ought to have foreseen at the time of the conclusion of the contract in the light of the facts and matters of which he then knew or ought to have known as a possible consequence of the breach of contract.

Mục 2.

Điều 74.

Article 75. It the contract is avoided and if in a reasonable manner and within a reasonable time after avoidance the buyer has bought goods in replacement or the seller has resold the goods, the party claiming damages may recover the difference between the contract price and the price in the substitute transaction as well as any further damages recoverable under article 74.

Điều 75.
Article 76

1. If the contract is avoided and there is a current price for the goods, the party claiming damages may if he has not made a purchase or resale under Article 75, recover the difference between the price fixed by the contract and the current price at the time of avoidance as well as any further damages recoverable under Article 74. If, however the party claiming damages has avoided the contract after

taking over the goods, the current price at the time of such taking over shall be applied instead of the current price at the time of avoidance.

2. For the purposes of the preceding paragraph, the current price is the price prevailing at the place where delivery of the goods should have been made or if there is no current price at that place, the price at such other place as severs as a reasonable substitute making due allowance for differences in the costs of transporting the goods.



Điều 76.

1. Khi hợp đồng bị hủy và hàng có một mức giá hiện hành, bên đòi bồi thường thiệt hại có thể, nếu họ đã không mua hàng thay thế hay bán lại theo Điều 75, nhận phần chênh lệch giá ấ định của hợp đồng và giá hiện hành vào lúc hủy hợp đồng cùng mọi khoản tiền bồi thường thiệt hại khác có thể được nhận theo Điều 74. Mặc dù vậy, nếu bên đòi bồi thường thiệt hại đã tuyên bố hủy hợp đồng sau khi đã tiếp nhận thì giá hiện hành vào lúc tiếp nhận hàng được áp dụng thay cho giá hiện hành vào lúc hủy hợp đồng.

2. Với mục đích của khoản nói trên, giá hiện hành là giá áp dụng tại nơi mà việc giao hàng đáng lẻ phải được thực hiện hoặc nếu không có giá hiện hành tại nơi đó, là giá áp dụng tại một nơi khác mà người ta có thể dùng để thay thế một cách hợp lý có tính đến sự chênh lệch trong chi phí chuyên chỡ hàng hóa.
Article 77. A party who relies on a breach of contract must take such measures as are reasonable in the circumstances to mitigate the loss including loss of profit resulting from the breach. If he fails to take such measures the party in breach may claim a reduction in the damages in the amount by which the loss should

have been mitigated.



Điều 77. Một bên viện dẫn vi phạm hợp đồng của bên kia, phải áp dụng những biện pháp hợp lý căn cứ vào các tình huống cụ thể để hạn chế tổn thất, kể cả khoản lãi bị bỏ lỡ do sự vi phạm hợp đồng gây ra. Nếu họ không làm điều đó, bên vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu giảm bớt một khoản tiền bồi thường thiệt hại bằng với mức tổn thất mà lẻ ra đã có thể hạn chế được.
Section III. Interest

Article 78. If a party fails to pay the price or any other sum that is in arrears, the other party is entitled to interest on it without prejudice to any claim for damages recoverable under article 74.

Mục 3. Tiền lãi

Điều 78. Nếu một bên chậm thanh toán tiền hàng hay mọi khoản tiền thiếu khác, bên kia có quyền đòi tiền lải tính trên số tiền chậm trả đó mà không ảnh hưởng đến quyền đòi bồi thường thiệt hại của họ theo Điều 74.

Section IV. Exemptions

Article 79. A party is not liable for a failure to perform any of his obligations if he proved that the failure was due to an impediment beyond his control and that he could not reasonably be expected to have taken the impediment into account at the time of the conclusion of the Contract or to have avoided or overcome it or its consequences

1. If the party's failure is due to the failure by a third person whom he has engaged to perform, the whole or a part of the Contract, that party is exempt from liability only if

(a) he is exempt under the preceding paragraph; and

(b) the person whom he has so engaged would be so exempt if the provision of that paragraph were applied to him.

2. The exemption provided by this Article has effect for the period during which the impediment exists.

3. The party who fails to perform must give notice to the other party of the impediment and its effect on his ability to perform. If the notice is not received by the other party within a reasonable time after the party who fails to perform knew or ought to have known of the impediment, he is liable for damages resulting from such non receipt.

4. Nothing in this article prevents either party from exercising any right other than to claim damages under this Convention.

Mục 4. Miễn trách

Điều 79.

1. Một bên không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện một nghĩa vụ của họ nếu chứng minh được rằng việc không thực hiện đó la do một trở ngại nằm ngoài kiểm soát của họ và không thể đòi hỏi một cách hợp lý rằng họ phải tính tới trở ngại đó vào lúc ký kết hợp đồng hoặc phải tránh hay khắc phục các hậu quả đó.

2. Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ của mình do người thứ 3 cam kết thực hiện toàn bộ hay một phần hợp đồng cũng không thực hiện điều đó, thì bên ấy chỉ được miễn trách trong trường hợp

a) được miễn trách theo quy định của khoản nói trên, và

b) nếu người thứ 3 cũng sẽ được miễn trách nếu các quy định của khoản trên được áp dụng cho họ.

3. Miễn trách theo điều này chỉ có hiệu lực trong thời gian tồn tại trở ngại đó.

4. Bên nào không thực hiện nghĩa vụ của mình thì phải báo cho bên kia biết về trở ngại và ảnh hưởng của nó đối với khả năng thực hiện nghĩa vụ. Nếu thông báo được bên kia nhận trong thời hạn hợp lý kể từ khi bên không thực hiện nghĩa vụ đã biết hay đáng lẽ phải biết trở ngại trong việc gửi thông báo đó, thì bên này phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại từ việc bên kia không nhận được thông báo.

5. Những quy định của điều khoản này không cản trở mỗi bên sử dụng quyền khác ngoài quyền đoược bồi thường thiệt hại theo Công ước này.


Article 80. A party may not rely on a failure of the other party to perform to the extent that such failure was caused by the first party's act or omission.

Điều 80. Các bên không được viện dẫn việc không thực hiện nghĩa vụ của bên kia trong chừng mực mà sự vi phạm nghĩa vụ đó là do những hành vi hay sơ suất của chính bên viện dẫn.
Section V. Effect of Avoidance

Mục V. Hậu quả của việc hủy hợp đồng

Article 81

1. Avoidance of the contract releases both parties from their obligations under it, subject to any damages which may be due. Avoidance does not affect any provisions of the contract for the settlement of disputes or any other provisions of the contract governing the rights and obligations of the parties consequent upon the avoidance of the contract.

2. A party who has performed the contract either wholly or in part may claim restitution form the other party of whatever the first party has supplied or paid under the contract if both parties are bound to make restitution they must do so concurrently.

Điều 81.


  1. Việc hủy hợp đồng giải phóng hai bên khỏi nghĩa vụ của họ, trừ những khoản bồi thường thiệt hại có thể có. Việc hủy hợp đồng không có ảnh hưởng đến quy định của hợp đồng và giải quyết tranh chấp hay quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong trường hợp hợp đồng bị hủy.

  2. Bên nào đã thực hiện toàn bộ hay một phần hợp đồng có thể đòi bên kia hoàn lại những gì mà họ cung cấp hay đã thanh toán khi thực hiện hợp đồng. Nếu cả hai bên đều bị buộc phải thực hiện việc hoàn lại, họ phải cùng một lúc thực hiện việc đó.


Article 82

1. The buyer loses the right to declare the contract avoided or to require the seller to deliver substitute goods if it is impossible for him to make restitution of the goods substantially in the condition in which he received them.

2. The preceding paragraph does not apply

(a) if the impossibillity of making restitution of the goods or of making restitution of the goods substantially in the condition In which the buyer received them is not due to his act or omission.

(b) if the goods or part of the goods have perished or deteriorated as a result of the examination provided for in article 38; or

(c) if the goods or part of the goods have been sold in the normal course of business or have been consumed or transformed by the buyer in the course of, normal use before he discovered or ought to have discovered the lack of conformity.



Điều 82.

1. Người mua mất quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng hay đòi người bán phải giao hàng thay thế nếu họ không thể hoàn lại hàng hóa trong tình trạng thực chất đúng như khi họ nhận hàng đó.

2. Điều khoản trên không áp dụng.

a) Nếu việc không thể hoàn lại hàng hóa hoặc không thể hoàn lại trong tình trạng về thực chất đúng như khi người nhận, không phải do một hành động hay một sự sơ suất của họ.

b) Nếu hàng hóa hay một phần hàng hóa không thể sử dụng được hoặc hư hỏng theo kết quả của việc kiểm tra quy định tại điều 38; hoặc

c) Nếu trước khi nhân thấy hay đáng lẻ phải nhận thấy hàng hóa không phù hợp với hợp đồng, người mua đã bán toàn bộ hay một phần hàng hóa trong quá trình kinh doanh thông thường, hay đã tiêu dùng hoặc biến đổi toàn bộ hay một phần hàng hóa theo hình thức sử dụng thông thường.


Article 83. A buyer who has lost the right to declare the contract avoided or to require the seller to deliver substitute goods in accordance with article 82 retains all other remedies under the contract and this Convention.

Điều 83. Người mua, khi đã mất quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng hay đòi người bán phải giao hàng thay thế theo Điều 82, vẫn được phép duy trì quyền sử dụng biện pháp bảo hộ pháp lý khác theo hợp đồng và Công ước này.
Article 84

1. If the seller is bound to refund the price he must also pay interest on it from the date on which the price was paid

2. The buyer must account to the seller for, ail benefits which he has derived from the goods or part of them

(a) If he must make restitution of the goods or part of them; or

(b) .If it is impossible for him to make restitution of all or part of the goods or to make restitution of all or part of the goods substantially in the condition in which he received them but he has nevertheless declared the contract avoided or required the seller to deliver substitute goods.

Điều 84.

1. Nếu người bán bị buộc phải hoàn lại giá tiền họ cũng phải trả tiền lãi trên tổng số tiền đó kể từ ngày người mua đã thanh toán.

2. Người mua phải trả cho người bán số tiền tương đương với mọi lợi nhuận mà họ đã được hưởng từ hàng hóa hay một phần hàng hóa.

a) khi họ phải hoàn lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, hay

b) Khi họ không thể hoàn lại toàn bộ hay một phần hàng hóa hay không thể hoàn lại hàng thực chất đúng như tình trạng họ đã nhận, mặc dù họ đã tuyên bố hợp đồng bị hủy hay đã đòi người bán giao hàng thay thế.
Section VI. Preservation of the Goods

Article 85. If the buyer is in delay in taking delivery of the goods or where payment of the price and delivery of the goods are to be made concurrently if he (ails to pay the price and the seller is either in possession of the goods or otherwise able to control their disposition the seller must take such steps as are reasonable in

the circumstances to preserve them. He is entitled to retain them until he has been reimbursed his reasonable expenses by the buyer.



Mục 6. Bảo quản hàng hóa

Điều 85. Khi người mua chậm trễ nhận hàng hay không trả tiền hoặc khi việc trả tiền và và giao hàng phải được tiến hành cùng lúc và hàng hóa còn nằm dưới quyền định đoạt hay kiểm soát của người bán, người bán phải thực hiện những biện pháp hợp lý trong từng tình huống để bảo quản hàng hóa. Người bán có quyền giữ lại hàng hóa cho tới khi người mua hoàn trả cho họ các chi phí hợp lý.
Article 86

1. If the buyer has received the goods and intends to exercise any right under the contract or this Convention to reject them, he must take such steps to preserve them as are reasonable in the circumstances. He is entitled to retain them until he has been reimbursed his reasonable expenses by the seller.

2. If goods dispatched to the buyer have been placed at his disposal at their destination and he exercises the right to reject them, he must take possession of them on behalf of the seller provided that this can be done without payment of the price and without unreasonable inconvenience or unreasonable expense. This provision does not apply if the seller or a person authorized to. take charge of the goods on his behalf is present at the destination. If the buyer takes possession of the goods under this paragraph his rights and obligations are governed by the preceding paragraph.

Điều 86.

1. Nếu người mua đã nhận hàng và có ý định sử dụng quyền từ chối nhận hàng theo hợp đồng hay Công ước này, thì họ phải thực hiện các biện pháp hợp lý trong những tình huống đó để bảo quản hàng hóa. Người mua có quyền giữ lại hàng hóa cho tới khi người bán hoàn trả cho mình các chi phí hợp lý.

2. Nếu hàng hóa gửi cho người mua đã được đặt dưới quyền định đoạt của người này tại nơi đến và nếu người mua sử dụng quyền từ chối hàng thì họ phải thay mặt người bán tiếp nhận hàng hóa với điều kiện người mua có thể làm việc này mà không phải trả tiền hàng và không gặp trở ngại hay các chi phí bất hợp lý. Quy định này không áp dụng nếu người bán hay người được ủy quyền nhận hàng hóa cho người có mặt tại nơi đến. Nếu người mua tiếp nhận hàng theo quy định của khoản này, những quyền lợi và nghĩa vụ của người mua được điều chỉnh bằng quy định tại khoản trên.
Article 87. A party who Is bound to take steps to preserve the goods may deposit them in a warehouse of a third person at the expense of the other party provided that the expense incurred is not unreasonable.

Điều 87. Bên nào bị buộc phải có những biện pháp để bảo quản hàng hóa, có thể giao hàng vào kho của người thứ ba, chi phí do bên kia chịu với điều kiện các chi phí này phải hợp lý.
Article 88

1. A party who is bound to preserve the goods in accordance with article 85 or 86 may sell them by any appropriate means If there has been an unreasonable delay by the other party in taking possession of the goods or in taking them back or in paying the price or the cost of preservation, provided that reasonable notice of intention to sell has been given to the other party.

2. If the goods are subject to rapid deterioration or their preservation would Involve unreasonable expense, a party who is bound to preserve the goods in accordance with article 85 or 86 must take reasonable measures to sell them. To the extent possible he must give notice to the other party of his intention to sell.

3. A party selling the goods has the right to retain out of the proceeds ot sale an amount equal to the reasonable expenses of preserving the goods and of selling them. He must account to the other party for the balance.



Điều 88.

1. Bên nào phải bảo quản hàng hóa theo Điều 85 hay 86 có thể bán hàng đi bằng cách thức thích hợp nếu bên kia chậm trễ một cách phi lý trong việc tiếp nhận hay lấy lại hàng hoặc trong việc trả tiền hàng hay các chi phí bảo quản, nhưng phải thông báo hợp lý cho bên kia ý định phát mại hàng hóa.

2. Nếu hàng hóa thuộc loại mau hỏng hay việc bảo quản sẽ gây ra các chi phí phi lý thì bên nào có nghĩa vụ bảo quản hàng hóa theo Điều 85 hay 86 phải tiến hành các biện pháp hợp lý để bán đi. Theo khả năng của mình họ phải thông báo cho bên kia biết ý định phát mại đó.

3. Bên bán hàng được quyên giữ lại từ tiền bán hàng một số tiền ngang với các chi phí hợp lý của việc Bảo quản và phát mại hàng hóa. Phần còn lại được trả cho bên kia.



1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương