Commerce department international trade



tải về 1.84 Mb.
trang27/29
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.84 Mb.
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   29
PART III. SALE OF GOODS

Chapter I. GENERAL PROVISION

PHẦN 3: MUA BÁN HÀNG HÓA

Chương 1: Những quy định chung
Article 25 A breach of contract committed by one, of the parties is fundamental if it results in such detriment to the other party as substantially to deprive him of what he is entitled to expect under the contract, unless the party in breach did not foresee and a reasonable person of the same circumstances would not have foreseen such a result.

Điều 25. Sự vi phạm hợp đồng do một bên gây ra là vi phạm cơ bản nếu vi phạm đó làm cho bên kia bị thiệt hại mà người bị thiệt hại trong một chừng mực đáng kể bị mất những gì mà họ được phép có theo hợp đồng, trừ phi bên kia vi phạm không tiên liệu được hậu quả đó và một người có lý trí minh mẫn cũng sẽ không tiên liệu được nếu ở vào hoàn cảnh tương tự.
Article 26 A declaration of avoidance of the contract is effective only if made by notice to the other party.

Điều 26. Một lời tuyên bố về việc hủy hợp đồng chỉ có hiệu lực nếu được thông báo cho bên kia biết.
Article 27 Unless otherwise expressly provided in this Part of the Convention if any notice, request or other communication is given or made by a party in accordance with this Part and by means appropriate in the circumstances, a delay or error in the transmission of the communication or its failure to arrive does not deprive that party of the right to rely on the communication

Điều 27. Trừ phi Phần II của Công ước này có qui định khác, nếu thông báo yêu cầu hay thông tin khác đã được thực hiện bởi một bên của hợp đồng theo Phần III này và bằng một phương tiện thích hợp với hoàn cảnh, thì sự chậm trễ hoặc lầm lẫn trong việc chuyển giao thông tin hoặc thông tin không đến người nhận, cũng sẽ không làm bên đó mất quyền viện dẫn các thông tin của mình.
Article 28 If, in accordance with the provisions of this Convention, one party is entitled to require performance of any obligation by the other party, a court is not bound to enter a judgement for specific performance unless the court would do so under its own law in respect of similar contracts of sale not governed by this Convention.

Điều 28. Nếu một bên có quyền yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ nào đó thì chiếu theo các quy định của Công ước này, tòa án không bị bắt buộc phải ra phán quyết buộc bên kia thực hiện hợp đồng, trừ khi tòa án ra phán quyết đó trên cơ sở luật nước mình đối với các hợp đồng mua bán tương tự không được quán triệt bởi Công ước này.
Article 29

1. A contract may be modified or terminated by the mere agreement of the parties.

2. A contract in writing which contains a provision requiring any modification or termination by agreement to be in writing may not be otherwise modified or terminated by agreement. However, a party may be precluded by his conduct from asserting such a provision to the extent that the other party has relied on that contract.

Điều 29.


  1. Một hợp đồng có thể được điều chỉnh hay chấm dứt bằng thỏa thuận đơn thuần

  2. Một hợp đồng bằng văn bản chứa đựng một điều khoản qui định rằng mọi sự sữa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng phải được các bên làm bằng văn bản thì không thể bị sữa đổi hay chấm dứt theo thỏa thuận giữa các bên dưới một hình thức khác. Tuy nhiên hành động của một bên có thể không cho phép họ viện dẫn điều khoản ấy trong chừng mực mà bên kia căn cứ vào hành động đó.


Chapter II. OBLIGATIONS OF THE SELLER

Chương II. Ngĩa vụ của người bán

Article 30. The seller must deliver the goods, hand over any documents relating to them and transfer the property in goods, as required by the contract and this Convention.

Điều 30. Người bán có nghĩa vụ giao hàng, giao chứng từ liên quan đến hàng hóa và chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa đúng theo quy định của hợp đồng và của Công ước này.

Section I. Delivery of the goods and handing over of documents

Mục I. Giao hàng và chuyển giao chứng từ
Article 31. If the seller is not bound to deliver the goods at any other particular place, his obligation to deliver consists:

(a) If the contract of sale involves carriage of the goods in handing the goods over to the first carrier for transmission to the buyer;

(b) If, in cases not within the preceding subparagraph, the contract relates to specific goods, or unidentified goods to be drawn from a specific stock or to be manufactured or produced, and at that time of the conclusion of the contract the parties knew that the goods were at, or were to be manufactured or produced at, a particular place - in placing the goods at the buyer's disposal at that place.

(c) In other cases in placing the goods at the buyer's disposal at the place where the seller had his place of business at the time of the conclusion of the contract.



Điều 31. Nếu người bán không bị buộc phải giao hàng tại một nơi nhất định nào đó, thì nghĩa vụ giao hàng của người đấy gồm

  1. Nếu hợp đồng mua bán quy định cả việc vận chuyển hàng hóa , thì người bán phải giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên để chuyển giao cho người mua.

  2. Nếu trong những trường hợp không nằm trong trường hợp đề cập tại điểm nói trên, mà đối tượng của hợp đồng mua bán là hàng đặc định hoặc hàng đồng loại phải được tách ra từ một khối lượng dự trữ xác định hoặc phải được chế tạo hay sản xuất ra và vào lúc ký kết hợp đồng, các bên đã biết rằng hàng hóa đã có hay đã phải được chế tạo hoặc được sản xuất tại một nơi nào đó, thì người bán phải có nghĩa vụ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi đó.

  3. Trong trường hợp khác, người bán có nghĩa vụ đặt hàng dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi mà người bán có trụ sở thương mại vào thời điểm ký kết hợp đồng.

Article 32. If the seller, in accordance with the contract or this Convention, hands the goods over to a carrier and if the goods are not clearly identified to the contract by markings on the goods, by shipping documents or otherwise, the seller must give the buyer notice of the consignment specifying the goods.

1. If the seller is bound to arrange for carriage of the goods, he must make such contracts as are necessary for carriage to the place fixed by means of transportation appropriate in the usual terms for such transportation.

2. If the seller is not bound to effect insurance in respect to the carriage of the goods, he must, at the buyer's request, provide him with all available information necessary to enable him to effect such insurance.

Điều 32.

1. Nếu người bán, chiếu theo hợp đồng hay Công ước này, giao hàng cho một người chuyên chỡ, và nếu hàng không được tách biệt một cách rõ ràng cho mục đích của hợp đồng bằng cách ghi ký mã hiệu trên hàng hóa, bằng các chứng từ chuyên chỡ hay bằng cách nào khác, thì người bán phải thông báo cho người mua biết về việc họ đã gửi hàng kèm theo chỉ dẫn về hàng hóa.

2. Nếu người bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chỡ hàng hóa, thì họ phải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chỡ được thực hiện tới đích, bằng các phương tiện chuyên chỡ thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương thức chuyên chỡ đó.

3. Nếu người bán không có nghĩa vụ bảo hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chỡ, thì họ phải cung cấp cho người mua, nếu người mua yêu cầu, mọi thông tin cần thiết có thể giúp người mua ký kết hợp đồng bảo hiểm.


Article 33. The seller must deliver the goods:

(a) If the date is fixed by or determinable from the contract, on that date;

(b) If a period of time is fixed by or determinable from the contract, at any time within that period unless circumstances indicate that the buyer is to choose a date; or

(c) In any other case, within a reasonable time after the conclusion of the contract.



Điều 33. Nếu người bán phải giao hàng

  1. Đúng vào ngày giao hàng mà hợp đồng đã quy định, hay có thể xác định ngày đó bằng cách tham chiếu hợp đồng,

  2. Vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian được hợp đồng ấn định hay có thể xác định được bằng cách tham chiếu hợp đồng nếu như không thể căn cứ vào các tình tiết để biết ngày giao hàng mà người mua ấn định.

  3. Trong mọi trường hợp khác, trong một thời hạn hợp lý sau khi hợp đồng được ký kết.


Article 34

If the seller is/bound to hand over documents relating to the goods, he must hand them over at the time and place and in the form required by the contract. If the seller has handed over documents before that time, he may, up to that time, cure any lack of conformity in the documents, if the exercise of this right does not

cause the buyer unreasonable inconvenience or unreasonable expense. However, the buyer retains any right to claim damages as provided for in this Convention.

Điều 34. Nếu người bán có nghĩa vụ giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa thì họ phải thực hiện nghĩa vụ này đúng thời hạn, đúng địa điểm và đúng hình thức như quy định của hợp đồng. Trong trường hợp người bán giao chứng từ trước thời hạn, thì người bán có thể, trước khi hết thời hạn quy định loại bỏ những điểm không phù hợp trong chứng từ với điều kiện là việc làm này không gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào. Tuy nhiên người mua vẫn có quyền đòi người bán bồi thường thiệt hại chiếu theo công ước này.
Section II. Conformity of the goods and third party claims

Article 35

1. The seller must deliver goods which are of the quantity, quality and description required by the contract and which are contained or packaged in the manner required by the contract.

2. Except where the parties have argeed otherwise, the goods do not conform with the contract unless they

(a) Are fit for the purposes for which goods of th& same description would ordinarily be used;

(b) Are fit for any particular purpose expressly or impliedly made known to the seller at the time of the conclusion of the contract, except where the circumstances show that the buyer did not rely, or that it was unreasonable for him to rely, on the seller's skill and judgement;

(c) Possess the qualities of goods which the seller has held out to the buyer as a sample or model;

(d) Are contained or packaged in the manner usual for such goods or, where there is no such manner, in a manner adequate to preserve and protect the goods.

3. The seller is not liable under subparagraphs (a) to (d) of the preceding paragraph for any lack of conformity of the goods if at the time of the conclusion of the contract the buyer knew or could not have been unaware of such lack of conformity.



MỤC II. Tính phù hợp của hàng hóa và quyền của người thứ 3.

Điều 35.

  1. Người bán phải giao hàng đúng số lượng, phẩm chất và mô tả quy định trong hợp đồng, và đúng bao bì hay đóng gói như trong hợp đồng yêu cầu.các bên thỏa thuận khác, hàng

  2. Ngoại trừ trường hợp các bên đã có thỏa thuận khác, hàng hóa bị coi là không phù hợp với hợp đồng nếu

  1. Chúng không thích hợp cho các mục đích sử dụng mà hàng hóa cùng loại vẫn thường áp dụng;

  2. Hàng không thích hợp cho các mục đích cụ thể nào mà người bán đã trực tiếp hoặc gián tiếp biết được vào lúc ký kết hợp đồng, trừ trường hợp các hoàn cảnh cụ thể cho thấy rằng người mua đã không dựa vào kỹ năng và quyết định của người bán, hoặc việc dựa vào như vậy là không hợp lý;

  3. Hàng hóa không thể hiện các phẩm chất của hàng mẩu hoặc kiểu dáng mà người bán đã cung cấp cho người mua;

  4. Hàng không được đóng bao bì theo cách thông thường cho những hàng cùng loại hoặc, nếu không thể hiện cách thông thường, thì bằng cách thích hợp để giữ gìn và bảo vệ hàng hóa đó.

  1. Người bán không chịu trách nhiệm về việc giao hàng không đúng hợp đồng như đã nêu trong các điểm từ (a) đến (d) của Điều khoản trên nếu người mua đã biết hoặc không thể không biết về việc hàng không phù hợp vào lúc ký kết hợp đồng.


Article 36

1. The seller is liable accordance with the contract and this Convension for any lack of conformity which exists at the time when the risk passes to the buyer; even though the lack of conformity becomes apparent only after that time.

2. The seller is also liable for any lack of conformity which occurs after the time indicated in the preceding paragraph and which is due to a breach of any of his obligations, including a breach of any guarantee that for a period of time the goods will remain fit for their ordinary purpose or for some particular purpose or will retain specified qualities or characteristics.

Điều 36.


  1. Người bán chịu trách nhiệm, theo đúng hợp đồng và Công ước này, về mọi sự không phù hợp của hàng hóa vào lúc chuyển giao rủi ro cho người mua, ngay cả khi sự không phù hợp của hàng hóa chỉ được phát hiện sau đó.

  2. Người bán cũng chịu trách nhiệm về mọi sự không phù hợp của hàng hóa xảy ra sau thời điểm đã nói ở điểm trên và là hậu quả của sự vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào của người bán, kể cả việc không thể đảm bảo trong một thời hạn nào đó, hàng hóa vẫn thích hợp cho mục đích sử dụng thông thường hay mục đích cụ thể hoặc vẫn duy trì được những tính chất hay đặc điểm đã quy định.



Article 37. If the seller has delivered goods before the date for delivery, he may, up to that date, deliver any missing part or make up any deficiency in the quantity of the goods delivered, or deliver goods in replacement of any non-conforming goods delivered or remedy any lake of conformity in the goods delivered, provided that the exercise of this right does not cause the buyer unreasonable inconvenience or

unreasonable expense. However, the buyer retains any right to claim damages as provided for in this Convention.



Điều 37. Trong trường hợp giao hàng trước thời hạn, người bán có quyền, cho tới thời hạn đó, giao một phần hay một số lượng thiếu hoặc giao hàng mới thay cho hàng đã giao thông phù hợp với hợp đồng, hoặc khắc phục mọi sự không phù hợp của hàng hóa đã giao với điều kiện việc làm đó của người bán không gây cho người mua một trở ngại hay phí tổn vô lý nào. Tuy nhiên người mua có quyền đòi bồi thường thiệt hại chiếu theo Công ước này.
Article 38

1. The buyer must examine the goods, or cause them to be examined, within as short a period as is practicable in the circumstances.

2. if the contract involves carriage of the goods, examination may be deferred untill after the goods have arrived at their destination.

3. if the goods are redirected in transit or redispatched by the buyer without a reasonable opportunity for examination by him and at the time of the conclusion of the contract the seller knew or ought to have known of the possibility of such redirection or redispatch, examination may be deferred until after the goods have arrived at the new destination.



Điều 38.

    1. Người mua phải kiểm tra hàng hoặc bảo đảm đã có sự kiểm tra hàng trong một thời gian ngắn mà thực tế có thể làm được tùy tình huống cụ thể.

    2. Nếu hợp đồng có quy định về chuyên chỡ hàng hóa, thì việc kiểm tra hàng có thể được chậm lại đến lúc hàng tới nơi phải đến.

    3. Nếu địa điểm đến của hàng bị thay đổi trong thời gian hàng đang trên đường vận chuyển hoặc hàng được người mua gửi đi tiếp và khi đó người mua kgo6ng có cơ hội hợp lý để kiểm tra hàng hóa, còn người bán đã biết hay đáng lẽ phải biết khi ký kết hợp đồng về khả năng đổi lộ trình hay gửi tiếp đó, thì việc kiểm tra có thể được dời lại cho đến khi hàng đã tới nơi đến mới.

Article 39

1. The buyer loses the right to rely on a lack of conformity of the goods if he does not give notice to the seller specifying the nature of the lack of conformity within a reasonable time after he has discovered it or ought to have discovered it.

2. In any event, the buyer loses the right to rely on a lack of conformity of the goods if he does not give the seller notice thereof at the latest within a period of two years from the date on which the goods were actually handed over to the buyer, unless this time-limit is inconsistent with a contractual period of guarantee.

Điều 39.


  1. Người mua bị mất quyền khiếu nại về hàng hóa không phù hợp với hợp đồng nếu người mua không thông báo cho người bán những tin tức về sự bất phù hợp đó trong một thời hạn hợp lý kể từ lúc người mua đã phát hiện hay đáng lẻ đã phải phát hiện ra khiếm khuyết đó.

  2. Trong mọi trường hợp, người mua bị mất quyền khiếu nại hàng không phù hợp với hợp đồng nếu người mua không thông báo cho người bán biết điều đó chậm nhất trong thời hạn 2 năm kể từ ngày hàng hóa đã thực sự giao cho người mua trừ phi thời hạn này trái ngược với thời hạn bảo hành quy định trong hợp đồng.


Article 40. The seller is not entitled to rely on the provisions of Articles 38 and 39 if the lack of conformist relates to facts of which he knew or could not have been unaware and which he did not disclose to the buyer.

Điều 40. Người bán không có quyền viện dẫn các quy định của Điều 38 và 39 nếu sự khiếm khuyết của hàng hóa liên quan đến các yếu tố mà người bán đã biết hoặc không thể không biết và họ đã không thông báo cho người mua,
Article 41. The seller must deliver goods which are free from any right or claim of a third party, unless the buyer agreed to take the goods subject to that right or claim. However, if such right or claim is based on industrial property or other intellectual property the seller's obligation is governed by Article 42.

Điều 41. Người bán phải giao loại hàng mà chúng không bị ràng buộc bởi bất cứ quyền hay khiếu nại nào của người thứ 3 trừ trường hợp người mua đồng ý nhận loại hàng bị ràng buộc vào quyền và khiếu nại đó. Tuy nhiên, nếu quyền và khiếu nại đó được hình thành trên cơ sở sở hữu công nghiệp hay sở hữu trí tuệ thì nghĩa vụ của người bán sẽ được điều chỉnh theo Điều 42.
Article 42

1. the seller must deliver goods which are free from any right or claim of a third party based on industrial property or other intellectual property, of which at the time of the conclusion of the contract the seller knew or could not have been unaware, provided that the right or claim is based on industrial property or other intellectual property or other intellectual property:

(a) under the law of the State where the goods will be resold or otherwise used, it was contemplated by the parties at the time of the conclusion of the contract that the goods would be resold or otherwise used in that State; or

(b) in any other case, under the law of the State where the buyer has his place of business.

2. The obligation of the seller under the preceding paragraph does not extend to the cases, where

(a) at the time of the conclusion of the contract the buyer knew or could not have been unaware of the right or claim ;or

(b) The right or claim results from the seller's compliance with technical drawings, designs, formulae or other such specifications furnished by the buyer.

Điều 42.


  1. Người bán phải giao những hàng hóa mà chúng không bị ràng buộc bởi bất cứ quyền hay khiếu nại nào của người thứ ba trên cơ sở sở hữu công nghiệp hay sở hữu trí tuệ khác mà người bán đã biết hoặc không thể không biết vào thời điểm ký kết hợp đồng, với điều kiện nếu các quyền và yêu sách nói trên được hình thành trên cơ sở sở hữu công nghiệp hay sở hữu trí tuệ khác.

    1. theo pháp luật của quốc gia nơi hàng hóa sẽ được bán hay sử dụng bằng cách khác, nếu các bên dự đoán vào lúc ký kết hợp đồng rằng hàng hóa sẽ được bán lại hay sử dụng bằng cách khác tại quốc gia đó; hoặc

    2. trong mọi trường hợp khác, theo luật pháp của quốc gia nơi có trụ sở thương mại của người mua.

  2. Trong các trường hợp sau đây, người bán không bị ràng buộc bởi những nghĩa vụ nêu trên

    1. Vào lúc ký kết hợp đồng, người mua đã biết hoặc không thể không biết về sự hiện hữu của hay khiêu nại nói trên; hoặc

    2. quyền hay khiếu nại bắt nguồn từ việc người bán đã tuân theo bản vẽ kỹ thuật thiết kế công thức hay những số liệu chi tiết do người mua cung cấp.


Article 43

1. The buyer loses the right to rely on the provision of Article 41 or article 42 if he does not give notice to the seller specifying the nature of the right or claim of the third party within a reasonable time after he has become aware of the right or claim.

2. The seller is not entitled to rely on the provision of the preceding paragraph if he knew of the right or claim of the third party and the nature of it.

Điều 43.


  1. Người mua mất quyền khiếu nại dựa vào các quy định của Điều 41 và 42, nếu người mua không thông báo cho người bán tính chất của quyền hay khiếu nại của người tứ 3, trong một thời gian hợp lý kể từ khi người mua đã biết hay đáng lẽ phải biết về quyền hay khiếu nại đó.

  2. Người bán không có quyền viện dẫn những quy định tại điểm (1) nêu trên nếu người bán đã biết về quyền hay khiếu nại của người thứ 3 về tính chất của quyền hay khiếu nại đó.


Article 44. Notwithstanding the provisions of paragraph (1) of Article 39 and paragraph (1) of Article 43, the .

buyer may reduce the price in accordance with Article 50 or claim damages, except for loss of profit, if he

has a reasonable excuse for his failure to give the required notice.

Điều 44. Bất kể những quy định của điểm (1) Điều 39 và điểm (1) Điều 43, người mua có thể giảm giá theo Điều 50 hay đòi bồi thường thiệt hại, ngoại trừ khoản lợi bị bỏ lỡ, nếu người mua có lý do hợp lý để giải thích nguyên nhân không thông báo tin tức cần thiết cho người bán.

1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương