CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 0.5 Mb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.5 Mb.
  1   2   3   4

powerpluswatermarkobject3


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


Số: /2012/TT-BKHCN



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

THÔNG TƯ

Ban hành “Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia”

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Qui chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Qui chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử;

Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân;

Căn cứ Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.



Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;

- Toà án NDTC; Viện KSNDTC;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Lưu VT, VNLNT, PC.


KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG


Lê Đình Tiến



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


QCVN ….: 2012/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ

MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA
National technical regulation on

National Environmental Radiation Monitoring and Warning Network

HÀ NỘI - 2012

Lời nói đầu
QCVN…..:2012/BKHCN do Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số ……../TT-BKHCN ngày …. tháng ….. năm 2012.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC VÀ CẢNH BÁO PHÓNG XẠ

MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA

National technical regulation on

National Environmental Radiation Monitoring and Warning Network

1. QUY ÐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về:

1.1.1. Yêu cầu đối với địa điểm xây dựng Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường (QT&CB PXMT) khu vực (Trạm vùng), Trạm QT&CB PXMT địa phương (Trạm địa phương) và Trạm QT&CB PXMT cở sở;

1.1.2. Nhân lực của Mạng lưới QT&CB PXMT quốc gia;

1.1.3. Cở sở vật chất của Mạng lưới QT&CB PXMT quốc gia;

1.1.4. Trang thiết bị chính của Mạng lưới QT&CB PXMT quốc gia;

1.1.5. Kỹ thuật quan trắc và phân tích phóng xạ môi trường.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với:

1.2.1. Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và kiểm soát phóng xạ môi trường (PXMT) ở Trung ương, địa phương và cơ sở;

1.2.2. Các trạm, trung tâm thuộc mạng lưới QT&CB PXMT quốc gia; mạng lưới QT&CB PXMT của địa phương và của các cơ sở hạt nhân.



2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

TRẠM ĐỊA PHƯƠNG, TRẠM VÙNG VÀ TRẠM CƠ SỞ

2.1. Yêu cầu đối với Trạm địa phương

Địa điểm đối với Trạm địa phương phải đáp ứng tối đa các yêu cầu sau đây:

a. Nằm trong khu vực có mật độ dân cư tương đối cao (phục vụ trực tiếp cho nhân dân trong khu vực);

b. Địa hình phải tương đối bằng phẳng, cao ráo, không bị che khuất bởi các công trình cao tầng hoặc đồi núi…, tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 500m2;

c. Có hạ tầng cơ sở thuận tiện, tiếp cận dễ dàng (có đường ô tô, đường dây điện, hệ thống thông tin liên lạc - sóng di động...) và đại diện được cho khu vực cần quan trắc (khu vực đại diện càng rộng càng tốt);

d. Không bị ảnh hưởng bởi phóng xạ tự nhiên, cục bộ (không thuộc khu vực có dị thường phóng xạ tự nhiên);

đ. Vị trí có thể đón nhận được các chất ô nhiễm phóng xạ lan truyền từ xa đến điểm quan trắc (cần xem xét các yếu tố khí tượng tác động đến lan truyền ô nhiễm, đặc biệt là các hướng gió thịnh hành trong khu vực cần quan trắc trước khi quyết định lựa chọn địa điểm đặt trạm);

e. Ưu tiên vị trí trong hoặc gần vườn quan trắc khí tượng (để tranh thủ các thông số khí tượng có sẵn);

g. Vị trí phải ổn định lâu dài, không nằm trong qui hoạch giải toả để xây dựng các công trình khác;

h. Vị trí phải đảm bảo an toàn, an ninh cho các thiết bị đáp ứng yêu cầu quan trắc thường xuyên, liên tục.



2.2. Yêu cầu đối với Trạm vùng

Ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu qui định tại điều khoản 2.1 của qui chuẩn kỹ thuật này, địa điểm đối với Trạm vùng còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau đây:

a. Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 3000m2;

b. Có hệ thống cấp nước đầy đủ, liên tục; hệ thống cấp điện công suất lớn, máy phát điện dự phòng công suất tối thiểu 300kVA cấp điện liên tục tối thiểu trong 8 giờ;

c. Có hệ thống xử lý thải hoá chất, thải phóng xạ dạng rắn, lỏng từ các phòng thí nghiệm xử lý và phân tích mẫu;

d. Có hệ thống internet tốc độ cao đảm bảo các kết nối trực tuyến và liên tục với Trung tâm điều hành và các Trạm vùng khác.



2.3. Yêu cầu đối với Trạm cơ sở

Trạm cơ sở thuộc hệ thống QT&CB PXMT của mỗi cơ sở hạt nhân. Số lượng trạm và vị trí phụ thuộc vào qui mô của cơ sở hạt nhân đó.

Địa điểm đặt Trạm cở sở phải đáp ứng tối đa các yêu cầu sau đây:

a. Nằm trong khu vực xung quanh cở sở hạt nhân, cách chân ống thải khí một khoảng cách nhất định: 100m, 300m, 500m, 1000m, 3000m, 5000m, 10000m, 20000m và 30000m;

b. Vị trí đặt Trạm phải tương đối bằng phẳng, cao ráo, có hạ tầng cơ sở thuận tiện, tiếp cận dễ dàng, diện tích mặt bằng tối thiểu 30m2;

c. Vị trí có thể đón nhận được các chất ô nhiễm phóng xạ lan truyền từ cơ sở hạt nhân đến theo các hướng gió thịnh hành tại cơ sở hạt nhân (cuối hướng gió và cả đầu hướng gió để có số liệu đối chứng);

g. Vị trí phải ổn định lâu dài, không nằm trong qui hoạch giải toả để xây dựng các công trình khác;

h. Vị trí phải đảm bảo an toàn, an ninh cho các thiết bị đáp ứng yêu cầu quan trắc thường xuyên, liên tục.


3. YÊU CẦU NHÂN LỰC

3.1. Yêu cầu nhân lực đối với Trung tâm điều hành

Trung tâm Điều hành có chức năng quản lý, điều phối hoạt động của toàn bộ Mạng lưới QT&CB PXMT quốc gia, phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Nhân lực tối thiểu của Trung tâm điều hành được qui định như sau:



  • 1-3 cán bộ quản lý, điều hành Trung tâm có trình độ cử nhân hoặc kỹ sư trở lên với chuyên ngành phù hợp;

  • 6 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân, hóa môi trường và tin học thực hiện việc thu nhận và lưu trữ dữ liệu trực tuyến;

  • 8 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân, hóa môi trường và tin học thực hiện việc phân tích và tổng hợp dữ liệu trực tuyến;

  • 10 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân, hóa môi trường và hóa phóng xạ thực hiện các công việc liên quan đến hỗ trợ và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

  • 6 nhân viên hành chính tổng hợp.

3.2. Yêu cầu nhân lực đối với Trạm vùng

Trạm vùng có chức năng thực hiện QT&CB PXMT trong vùng; điều phối hoạt động của các trạm địa phương và trạm cơ sở thuộc vùng và phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Nhân lực tối thiểu của Trạm vùng được qui định như sau:



  • 1-3 cán bộ quản lý, điều hành Trung tâm có trình độ cử nhân hoặc kỹ sư trở lên với chuyên ngành phù hợp;

  • 7 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân và tin học thực hiện việc thu nhận và lưu trữ dữ liệu trực tuyến;

  • 5 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân và tin học thực hiện việc phân tích và tổng hợp dữ liệu trực tuyến;

  • 14 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân, hóa môi trường và hóa phóng xạ thực hiện việc phân tích hoạt độ phóng xạ;

  • 8 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân, hóa môi trường và hóa phóng xạ thực hiện việc các công việc liên quan đến hỗ trợ và ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân;

  • 6 nhân viên hành chính tổng hợp.

3.3. Yêu cầu nhân lực đối với Trạm địa phương

Trạm địa phương có chức năng thực hiện QT&CB PXMT trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trạm; phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Nhân lực tối thiểu của Trạm địa phương được qui định như sau:



  • 1 cán bộ quản lý, phụ trách Trạm (Trạm trưởng) có trình độ cử nhân hoặc kỹ sư trở lên với chuyên ngành phù hợp;

  • 4 kỹ sư hoặc cử nhân vật lý hạt nhân, hóa môi trường và hóa phóng xạ thực hiện việc quan trắc và thu góp mẫu;

  • 2 nhân viên bảo vệ.

3.4. Yêu cầu nhân lực đối với Trạm cơ sở

Trạm cơ sở có chức năng thực hiện QT&CB PXMT xung quanh cơ sở hạt nhân; phục vụ điều hành ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân. Cơ cấu tổ chức và nhân lực tối thiểu của các trạm cơ sở phụ thuộc vào qui mô của cơ sở hạt nhân và hệ thống QT&CB PXMT của cơ sở (phải tương đương 1 Trạm vùng về nhân lực và các nội dung công việc nhưng số lượng cán bộ ít hơn).



4. CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA MẠNG LƯỚI QT&CB PXMT QUỐC GIA

4.1. Cơ sở vật chất của Trung tâm điều hành

Diện tích mặt bằng tối thiểu 1000 m2, bao gồm:

Bảng 1. Cơ sở vật chất của Trung tâm điều hành


Tên phòng

Số phòng

Diện tích (m2)

Phòng quan trắc, theo dõi (Monitor room)

1 – 2

60 - 70

Phòng điều hành trực tuyến (Telemeter room)

1 – 2

60 - 70

Phòng làm việc của cán bộ (Staff room)

1

100 – 120

Phòng theo dõi và mô phỏng lan truyền phóng xạ (Chamber of radiation monitoring and simulations to spread radioactive)

1

60 - 70

Phòng họp (Meeting room)

1

200 - 250

Phòng Giám đốc (Director room)

1

60 - 70

Phòng Phó Giám đốc (Deputy Director room)

1

40 - 50

Phòng hiệu chỉnh thiết bị đo (equipment adjustment room)

1

60 - 70

Phòng để thiết bị thay thế (Instrument replacement room)

1

60 - 70

Các phòng hành chính quản l‎ý: phòng Thường trực, bảo vệ, phòng lễ tân, văn thư lưu trữ (The administrative room; standing room, protection room, reception room...)




60- 70

Phòng đảm bảo kỹ thuật điện nước, thông tin

1

20 -30

Nhà để xe ô tô (Trạm quan trắc lưu động)

1

60

Nhà để máy phát điện Diezen

1

30

Tổng cộng




930 - 1030

4.2. Cơ sở vật chất của Trạm vùng

Tổng diện tích mặt bằng tối thiểu 3000 m2, bao gồm:



4.2.1. Trung tâm thu thập, xử lý số liệu trực tuyến: Diện tích sử dụng khoảng 600m2 bao gồm các phòng sau:

Bảng 2. Cơ sở vật chất của Trung tâm thu thập, xử lý số liệu trực tuyến



Tên phòng

Số phòng

Diện tích (m2)

Phòng quan trắc, theo dõi (Monitor room)

1 – 2

60 - 70

Phòng điều hành (Telemeter room)

1 – 2

60 - 70

Phòng làm việc của cán bộ (Staff room)

1

60 - 70

Phòng họp (Meeting room)

1

100 - 120

Phòng Giám đốc trạm (Director room)

1

20 -30

Phòng Phó Giám đốc trạm (Deputy Director room)

1

20-30

Phòng để thiết bị thay thế (Instrument replacement room)

1

60 - 70

Các phòng hành chính quản l‎ý như; phòng Thường trực, bảo vệ, phòng lễ tân, văn thư lưu trữ (The administrative room; room standing, protection room, reception room...)




60 -70

Phòng đảm bảo kỹ thuật điện nước, thông tin

1

20 -30

Nhà để xe ô tô (Trạm quan trắc lưu động)

1

30

Nhà để máy phát điện Diezen

1

30

Tổng cộng




500-620

4.2.2. Trung tâm thu thập và phân tích mẫu môi trường (Phòng thí nghiệm trung tâm): Diện tích sử dụng khoảng 1200m2 bao gồm các phòng sau:

Bảng 3. Cơ sở vật chất của Trung tâm thu thập và phân tích mẫu môi trường



Tên phòng

Số phòng

Diện tích (m2)

Phòng tiếp nhận mẫu (Sample import room)

1 - 2

60 – 70

Phòng bảo quản mẫu (Sample preservation room)

1 - 2

60 – 70

Phòng xử lý mẫu chung (Drying ashing room)

1

40 – 50

Phòng tiền xử lý sản phẩm nông thuỷ sản (Farm products, marine products preprocessing room)

1

30 – 40

Phòng tiền xử lý mẫu đất (Soil sample preprocessing room)

1

20 – 30

Phòng tiền xử lý mẫu nước (Water sample preprocessing room)

1

20 – 30

Phòng phân tích 1 (Analysis room 1 )

1 - 2

60 – 70

Phòng phân tích 2 (Analysis room 2 )

1 - 2

60 – 70

Phòng phân tích 3 (Analysis room 3 )

1 - 2

60 – 70

Phòng cân điện tử 1(Electronic balance room)

1

20 - 30

Phòng điều chỉnh số liệu mẫu 1 (Sample adjustment room)

1

20 – 30

Phòng kho hoá chất 1 (the storage of medicine)

1

20 - 30

Phòng đo đạc điện tử 1 (Measuring equipment room 1)

1 - 2

100 - 120

Phòng dụng cụ đo đạc 2 (Measuring instrument room 2)

1

20 – 30

Phòng đồng vị bền (Stable isotope room)

1

30 – 40

Phòng phân tích Tritium: chuẩn bị mẫu bằng làm giàu ðiện tử; phòng phân tích bằng hệ nhấp nháy lỏng

1 - 2

60 – 70

Phòng để tài liệu (The storage of measuring instrument )

1

50- 60

Phòng nhân viên làm việc (Staff room)

1

60 - 70

Phòng nghiên cứu phát triển (Laboratory)

1 - 2

60 - 70

Phòng họp (Meeting room)

1

100- 120

Phòng giám đốc trung tâm (director room)

1

40 – 50

Tổng cộng




900- 1.200
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương