CỘng hoà Xà HỘi chủ nghĩa việt nam §éc lËp Tù do H¹nh phóc



tải về 59.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích59.14 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG


Số: 1273 /QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

§éc lËp - Tù do - H¹nh phóc




Hải Dương, ngày 26 tháng 5 năm 2014


QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát đo đạc

lập bản đồ địa hình và Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng

Khu hành chính tập trung tỉnh Hải Dương, tỷ lệ 1/500
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các quy định hiện hành khác có liên quan;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng Hải Dương tại Tờ trình số 39/TTr-SXD ngày 17/4/2014 và Tờ trình số 51/TTr-SXD ngày 16/5/2014,


QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát lập bản đồ địa hình và Nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hành chính tập trung tỉnh Hải Dương, tỷ lệ 1/500 (hồ sơ do Công ty cổ phần Tư vấn và thiết kế kiến trúc Việt Nam lập, Sở Xây dựng Hải Dương thẩm định) với các nội dung chủ yếu sau:

A. Nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình

I. Nội dung nhiệm vụ

1. Phạm vi khảo sát

Khu vực khảo sát đo đạc thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, có ranh giới tiếp giáp các phía như sau:

- Phía Bắc giáp đường và khu dân cư phố Chương Dương;

- Phía Nam giáp đường Tôn Đức Thắng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Khu đô thị mới phía Đông thành phố Hải Dương;

- Phía Đông giáp đường Thanh Niên và Khu đô thị mới phía Đông thành phố Hải Dương;

- Phía Tây giáp đường quy hoạch phía sau Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Thư viện tỉnh.

Quy mô diện tích khảo sát đo đạc khoảng 21,06ha.

2. Nhiệm vụ khảo sát đo đạc lập bản đồ địa hình

2.1. Yêu cầu chung

- Công tác khảo sát đo vẽ bản đồ địa hình phải được thực hiện, tuân thủ đúng theo các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành và các quy chuẩn tiêu chuẩn khác có liên quan.

- Trước khi đo vẽ bản đồ địa hình phải khảo sát thực địa, thu thập tài liệu.

- Nội dung bản đồ phải thể hiện đầy đủ các yếu tố về địa hình, địa vật, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực lân cận đảm bảo sự khớp nối.

- Công tác kiểm tra nghiệm thu phải tiến hành thường xuyên chặt chẽ.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật

- Bản đồ địa hình lập trên hệ tọa độ và cao độ Nhà nước VN-2000, múi chiếu 3, kinh tuyến trục 105 30' (đối với tỉnh Hải Dương).

- Công tác khống chế mặt bằng: Bản đồ địa hình được lập với lưới đường chuyền cấp I, cấp II, địa hình cấp II, khối lượng đảm bảo theo quy định.

- Công tác đo khống chế độ cao: lập thủy chuẩn kỹ thuật, địa hình cấp II.

- Đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m, địa hình cấp II.

- Mật độ các điểm khống chế trắc địa phụ thuộc vào đặc điểm địa hình, khoảng cao đều cơ bản và các yêu cầu của công tác trắc địa.

- Nội dung của bản đồ phải biểu thị được các yếu tố:

+ Điểm khống chế trắc địa (mặt bằng và cao độ);

+ Cao độ hiện trạng;

+ Địa vật kinh tế, xã hội;

+ Đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác;

+ Thủy hệ (sông hồ, mương máng);

+ Ranh giới khu vực quy hoạch;

+ Địa danh và ghi chú kèm theo.

- Quá trình thực hiện công tác lập bản đồ đo đạc hiện trạng phải tuân thủ theo các Tiêu chuẩn ngành: 96 TCN 43-90 (phần ngoài trời), 96 TCN 42-90 (phần trong nhà).

II. Thành phần hồ sơ sản phẩm và dự toán kinh phí

1. Thành phần hồ sơ

- Bản đồ đo đạc hiện trạng tỷ lệ 1/500 in màu 7 bộ

- Phương án kỹ thuật khảo sát 7 bộ

- Báo cáo kết quả khảo sát 7 bộ

- Đĩa CD chứa các nội dung trên 2 bộ

2. Dự toán kinh phí khảo sát đo đạc, lập bản đồ

- Chi phí khảo sát đo đạc bản đồ tỷ lệ 1/500, địa hình cấp II, đồng mức 0,5m diện tích 20,06ha: 238.160.000 đồng



(Hai trăm ba mươi tám triệu, một trăm sáu mươi ngàn đồng).

- Việc thanh quyết toán giá trị kinh phí khảo sát đo đạc trên phải được thực hiện theo đúng các quy định xây dựng cơ bản hiện hành.



B. Nhiệm vụ thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng

1. Tên gọi: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hành chính tập trung tỉnh Hải Dương, tỷ lệ 1/500.

2. Vị trí, ranh giới khu vực quy hoạch

Khu đất nghiên cứu quy hoạch thuộc phường Hải Tân, thành phố Hải Dương, có vị trí ranh giới tiếp giáp các phía như sau:

- Phía Bắc giáp đường và khu dân cư phố Chương Dương;

- Phía Nam giáp đường Tôn Đức Thắng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Khu đô thị mới phía Đông thành phố Hải Dương;

- Phía Đông giáp đường Thanh Niên và Khu đô thị mới phía Đông thành phố Hải Dương;

- Phía Tây giáp đường quy hoạch phía sau Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Thư viện tỉnh;

Quy mô tổng diện tích đất quy hoạch: khoảng 19,15 ha, bao gồm 2 khu:

- Khu 1(Phía Bắc đường Tôn Đức Thắng): 17,36 ha;

- Khu 2 (Phía Nam đường Tôn Đức Thắng): 1,79ha.

3. Tính chất, mục tiêu quy hoạch

3.1. Tính chất

Là khu công sở hành chính làm việc tập trung của các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền cấp tỉnh, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước. Khu vực quy hoạch cũng là khu chức năng đô thị có hệ thống hạ tầng dịch vụ đồng bộ, hiện đại; là điểm nhấn không gian kiến trúc cảnh quan của thành phố Hải Dương, được quản lý nghiêm ngặt về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan và môi trường.



3.2. Mục tiêu

- Xây dựng mới khu làm việc tập trung cho các cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền cấp tỉnh, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công sở, đảm bảo mục tiêu làm việc liên hoàn với đầy đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện đại; Đảm bảo cơ sở vật chất để tổ chức các sự kiện, hội họp quy mô cấp tỉnh, cấp quốc gia, đón tiếp khách trong nước và quốc tế đến làm việc với tỉnh Hải Dương; Tạo điểm nhấn kiến trúc, cảnh quan đô thị cho thành phố Hải Dương.

- Làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng Khu hành chính tập trung tỉnh Hải Dương và quản lý xây dựng theo quy hoạch theo quy định.

4. Nhiệm vụ của đồ án quy hoạch

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất khu vực quy hoạch xây dựng. Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và dân cư khu vực lân cận; Đánh giá tổng hợp các nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.

- Xác định tính chất, chức năng khu vực quy hoạch; Trên cơ sở Nhiệm vụ thiết kế Dự án đầu tư xây dựng Khu hành chính tập trung tỉnh Hải Dương, kết quả hồ sơ thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cụ thể đề xuất quy mô xây dựng các hạng mục công trình cho phù hợp để đưa ra cơ cấu sử dụng đất và phân khu chức năng hợp lý.

- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, phù hợp quy mô công trình và các điều kiện khống chế, thuận tiện cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng. Xác định các khu chức năng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng lô đất và từng hạng mục công trình.

- Cụ thể hóa trên cơ sở định hướng của phương án thi tuyển được lựa chọn Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan hợp lý phát huy các giá trị cảnh quan, môi trường khu vực, đảm bảo tầm nhìn và điểm nhìn quan trọng đến các công trình kiến trúc.

- Thiết kế đô thị đảm bảo các nội dung theo quy định.

- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Tính toán các chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu sử dụng và có dự trữ và các quy định hiện hành; Đảm bảo khớp nối với hệ thống chung của khu vực. Đánh giá môi trường chiến lược và đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường.

- Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch để quản lý.



5. Một số chỉ tiêu quy hoạch chính

Dự kiến khu vực quy hoạch gồm 6 phân khu chức năng như sau:

+ Khu Trụ sở Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

+ Khu khối các sở, ngành thuộc UBND tỉnh;

+ Trung tâm hội nghị ;

+ Khu Nhà khách và dịch vụ;

+ Khu Quảng trường;

+ Khu hạ tầng kĩ thuật, dịch vụ và cảnh quan.

Một số chỉ tiêu chính:

- Khu khối các sở, ngành thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh và Khu Trung tâm hội nghị tỉnh: Mật độ xây dựng tối đa 50% (Theo Thông tư số 10/2007/TT-BXD ngày 22/11/2007 của Bộ Xây dựng), mật độ cây xanh tối thiểu 30%, tầng cao công trình tối đa 20 tầng, có bố trí tầng hầm.

- Khu dịch vụ: Mật độ xây dựng tối đa 45%, mật độ xây dựng cây xanh tối thiểu 30%, tầng cao tối đa 11 tầng.

- Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật theo các quy chuẩn quy hoạch xây dựng QCXDVN: 01/2008/BXD và các quy định hiện hành.


6. Thành phần hồ sơ

6.1. Bản vẽ


TT

Tên bản vẽ

Tỷ lệ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch

1/5.000

2

Các bản đồ đánh giá tổng hợp hiện trạng kiến trúc cảnh quan, đánh giá đất xây dựng

1/500

3

Bản đồ hiện trạng hạ tầng kĩ thuật và môi trường

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

4

Bản đồ quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan

1/500

5

Các bản vẽ thiết kế đô thị




6

Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kĩ thuật

1/500

7

Các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và đánh giá môi trường chiến lược

1/500

8

Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống

1/500

6.2. Văn bản

- Tờ trình, thuyết minh, phụ lục, báo cáo ....

- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.

- Đĩa CD chứa nội dung đồ án.



7. Dự toán kinh phí khảo sát đo đạc, lập quy hoạch:

7.1. Chi phí lập quy hoạch:

Chi phí lập quy hoạch tạm tính theo giá gói thầu đã được phê duyệt tại Quyết định số 130/QĐ-VP ngày 31/12/2013 của Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương:

- Kinh phí lập nhiệm vụ quy hoạch, lập quy hoạch: 603.569.000 đ (a)

Trong đó:

+ Chi phí lập đồ án quy hoạch: 518.083.000 đ

+ Chi phí lập Nhiệm vụ quy hoạch: 30.616.000 đ

+ Thuế VAT 10% 54.870.000đ

7.2. Các chi phí khác 85.723.000 đ (b)

Trong đó:

+ Chi phí thẩm định quy hoạch: 28.026.000 đ

+ Chi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch: 6.123.000 đ

+ Chi phí quản lý lập quy hoạch xây dựng: 25.670.000 đ

+ Chi phí công bố quy hoạch (tạm tính): 25.904.000 đ

Tổng cộng (a + b) : 689.292.000 đồng

(Sáu trăm tám mươi chín triệu, hai trăm chín hai nghìn đồng).

7.3. Việc thanh quyết toán giá trị kinh phí lập quy hoạch trên phải được thực hiện theo đúng các quy định xây dựng cơ bản hiện hành.

C. Tổ chức thực hiện:

- Chủ đầu tư: Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương.

- Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần Tư vấn và thiết kế kiến trúc Việt Nam.

- Thời gian tổ chức lập quy hoạch chi tiết không quá 06 tháng tính từ ngày phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch.



(Nội dung chi tiết theo các hồ sơ Nhiệm vụ và dự toán kinh phí kèm theo).
Điều 2. Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ các quy định tại điều 1 để triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND thành phố Hải Dương, Chủ tịch UBND phường Hải Tân (thành phố Hải Dương); Công ty cổ phần Tư vấn và thiết kế kiến trúc Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.



Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh: Ông Chén;



- Lưu: VT, Trọng Hải, Minh (20b).

CHỦ TỊCH


Đã ký

Nguyễn Mạnh Hiển



: ChinhQuyen -> hethongvanbanpq -> Documents
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠng số: 141 /bc-ubnd
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hải dưƠng độc lập Tự do Hạnh phúc
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> TỈnh hải dưƠng số: 1018 /ubnd-vp v/v kiểm tra, kiểm điểm tình hình thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung trên địa bàn tỉnh CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
Documents -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương