CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam đỘc lập tự do hạnh phúc hồ SƠ YÊu cầu chào hàng cạnh tranh



tải về 0.96 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích0.96 Mb.
1   2   3   4   5   6

C. NỘP HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

Mục 16. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐX

1. HSĐX bao gồm các nội dung nêu tại Mục 7 Chương này. HSĐX phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu niêm phong do nhà thầu tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSĐX như sau

- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu: ______________

- Địa chỉ nộp HSDT: Ủy ban nhân dân xã Quảng Thành

- Tên gói thầu: Gói thầu số 7: chi phí xây dựng công trình (đợt 2)

- Không được mở trước: 09 giờ 00 phút, ngày 08 tháng 9 năm 2015

Trường hợp sửa đổi HSĐX, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ "Hồ sơ dự thầu sửa đổi"

2. Trong trường hợp HSĐX gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSĐX của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSĐX, tránh thất lạc, mất mát. Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSĐX vào cùng một túi. Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi để đảm bảo tính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mục này.

3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSYC CHCT như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSĐX trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSĐX theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSĐX nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mục này.

Mục 17. Thời hạn nộp HSĐX

1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSĐX đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu: 09 giờ 00 phút, ngày 08 tháng 9 năm 2015.

2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSĐX (thời điểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSĐX hoặc khi sửa đổi HSYC CHCT theo Mục 4 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết.

3. Khi gia hạn thời hạn nộp HSĐX, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSYC CHCT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSĐX sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ và đăng trên trang thông tin điện tử về đấu thầu (trừ trường hợp không thuộc diện bắt buộc). Khi thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSĐX đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSĐX) theo yêu cầu mới. Nhà thầu đã nộp HSĐX có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSĐX của mình. Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSĐX thì bên mời thầu quản lý HSĐX đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.



Mục 18. HSĐX nộp muộn

Bất kỳ tài liệu nào, kể cả thư giảm giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, bị loại và được trả lại theo nguyên trạng (trừ tài liệu làm rõ HSĐX theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tại Mục 21 Chương này).



Mục 19. Sửa đổi hoặc rút HSĐX

Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSĐX đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSĐX phải được gửi riêng biệt với HSĐX.



D. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

Mục 20. Mở thầu

1. Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu, vào lúc 09 giờ 00 phút, ngày 08 tháng 9 năm 2015, tại Ủy ban nhân dân xã Quảng Thành trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu.

2. Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSĐX của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSYC CHCT (bao gồm cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSĐX trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu. HSĐX của nhà thầu có văn bản đề nghị rút HSĐX đã nộp và HSĐX của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.

Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

3. Việc mở HSĐX của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Kiểm tra niêm phong HSĐX;

b) Mở HSĐX;

c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:



  • Tên nhà thầu;

  • Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐX;

  • Thời gian có hiệu lực của HSĐX;

  • Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu;

  • Giảm giá (nếu có);

  • Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu;

  • Văn bản đề nghị sửa đổi HSĐX (nếu có) theo quy định tại Mục 19 Chương này;

  • Các thông tin khác liên quan.

4. Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận. Bản chụp của biên bản mở thầu được gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSĐX.

5. Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSĐX và quản lý theo chế độ hồ sơ “mật”. Việc đánh giá HSĐX được tiến hành theo bản chụp.



Mục 21. Làm rõ HSĐX

1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

2. Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.

3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.



Mục 22. Đánh giá sơ bộ HSĐX

1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX, gồm:

a) Tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này;

b) Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này (nếu có);

c) Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 12 Chương này;

d) Số lượng bản gốc, bản chụp HSĐX theo quy định tại khoản 1 Mục 15 Chương này;

đ) Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này;

e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSĐX:Nêu các yêu cầu khác (nếu có) căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu về tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSĐX];

2. HSĐX của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không được xem xét tiếp nếu hồ sơ đề xuất không hợp lệ thuộc một trong các điều kiện sau:

b) Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 12 Chương này;

c) Nhà thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Mục 13 Chương này;

đ) Không có bản gốc HSĐX;

e) Đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định tại Mục 9 Chương này;

g) Hiệu lực của HSĐX không bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Mục 14 Chương này;

h) HSĐX có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;

i) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSĐX với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

k) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu.

Nhà thầu có hồ sơ đề xuất hợp lệ được xem xét đánh giá về năng lực, kinh nghiệm

3. Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm quy định tại khoản 2,3 Mục 12 Chương này và tại Mục 1 Chương II.

Mục 23. Đánh giá về mặt kỹ thuật

Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSĐX đã vượt qua bước đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSYC CHCT và TCĐG nêu tại Mục 2 Chương II và xác định danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật.



Mục 24. Đánh giá về mặt tài chính

1. Bên mời thầu tiến hành sửa lỗi (nếu có). Sau khi sửa lỗi, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu có HSĐX có lỗi. Nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp nhận sửa lỗi nêu trên. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc sửa lỗi thì HSĐX của nhà thầu đó sẽ bị loại. HSĐX có lỗi số học với sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu cũng sẽ bị loại. Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa lỗi.

2. Bên mời thầu thực hiện hiệu chỉnh sai lệch (nếu có). HSĐX có sai lệch với tổng giá trị tuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu sẽ bị loại. Giá trị các sai lệch được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi hiệu chỉnh sai lệch.

3. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn.

4. Trên cơ sở giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, bên mời thầu đề xuất danh sách xếp hạng nhà thầu theo nguyên tắc: nhà thầu có giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất được xếp thứ nhất, nhà thầu có giá thấp tiếp theo được xếp hạng tiếp theo.

E. TRÚNG THẦU

Mục 25. Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1. Có HSĐX hợp lệ;

2. Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại khoản 2,3 Mục 12 Chương này và Mục 1 Chương II;

3. Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 2 Chương II;

4. Có giá dự thầu (sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch) thấp nhất hoặc có giá đánh giá thấp nhất nếu áp dụng khoản 5 Mục 24 Chương này;

5. Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt, có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu

Mục 26. Thương thảo hợp đồng

Việc thương thảo hợp đồng để ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:

a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có hồ sơ đề xuất hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm; tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;

b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và không vượt giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo hợp đồng;

c) Nội dung thương thảo hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh, chi tiết hoá các nội dung còn chưa cụ thể, đặc biệt là việc áp giá đối với những sai lệch trong HSĐX. Việc thương thảo hợp đồng cũng bao gồm cả việc xem xét các sáng kiến, biện pháp kỹ thuật, thay thế hoặc bổ sung do nhà thầu đề xuất (nếu có), khối lượng công việc trong bảng tiên lượng mời thầu chưa chính xác so với thiết kế do nhà thầu phát hiện, đề xuất trong HSĐX hoặc do bên mời thầu phát hiện sau khi phát hành HSYC CHCT và việc áp giá đối với phần công việc mà tiên lượng tính thiếu so với thiết kế.

d. Sau khi đạt được kết quả thương thảo, kết quả chào hàng được phê duyệt chủ đầu tư và nhà thầu sẽ ký kết hợp đồng. Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên trong liên danh.



Mục 27. Thông báo kết quả chào hàng, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

a) Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu, trong đó nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia, biên bản thương thảo hợp đồng và văn bản thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

b) Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chào hàng, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả chào hàng tới các nhà thầu tham dự thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu). Trong thông báo kết quả chào hàng, bên mời thầu không giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.

c. Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 15 Chương X đã được ghi các thông tin cụ thể và kế hoạch hoàn thiện ký kết hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi để hoàn thiện ký kết hợp đồng.

Hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở sau đây:

- Dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 15 Chương X đã được điền đầy đủ các thông tin cụ thể;

- Biên bản thương thảo hợp đồng;

- Các yêu cầu nêu trong HSYC CHCT;

- Các nội dung nêu trong HSĐX và giải thích làm rõ HSĐX của nhà thầu trúng thầu (nếu có);

- Kết quả chào hàng được duyệt;

d) Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Quá thời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không nhận được văn bản chấp thuận hoặc nhà thầu từ chối vào hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự thầu của nhà thầu này sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 4 Mục 13 Chương này. Đồng thời, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy kết quả chào hàng trước đó và quyết định lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo trúng thầu để có cơ sở pháp lý mời vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Mục 28. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 3 Chương IX để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

Mục 29. Kiến nghị trong đấu thầu

Nhà thầu tham gia chào hàng có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề khác trong quá trình chào hàng khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng theo quy định tại Luật Đấu thầu và Nghị định 63/CP.

Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu gửi người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị, nhà thầu sẽ phải nộp một khoản chi phí là 2.000.000 đồng cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới.

Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của bên mời thầu: Ủy ban nhân dân xã Quảng Thành. Địa chỉ: Xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh thừa Thiên Huế

Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân Huyện Quảng Điền. Địa chỉ: Thị trấn Sịa huyện Quảng Điền, tỉnh thừa Thiên Huế

Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của người có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân Huyện Quảng Điền. Địa chỉ: Thị trấn Sịa huyện Quảng Điền, tỉnh thừa Thiên Huế.

Địa chỉ bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn: Ủy ban nhân dân xã Quảng Thành. Địa chỉ: Xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh thừa Thiên Huế.

Mục 30. Xử lý vi phạm trong đấu thầu

1. Trường hợp nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về chào hàng thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật xây dựng, Nghị định 63/CP và các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.

4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

Chương II

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐÈ XUẤT

Mục 1. TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt’’, “không đạt’’. Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các khoản 1, 2 và 3 trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. Các điểm 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá là "đạt" khi tất cả nội dung chi tiết trong từng điểm được đánh giá là "đạt".

TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

TT

Nội dung yêu cầu

Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

1

Kinh nghiệm




1.1. Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:

Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình (có lĩnh vực xây dựng thủy lợi).


03 năm

1.2. Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:

- Số lượng các hợp đồng xây lắp tương tự đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ trong thời gian 03 năm gần đây (năm 2012, 2013,2014 và năm 2015).

- Đối với nhà thầu liên danh, các thành viên liên danh phải có 02 hợp đồng xây lắp tương tự với phần công việc đảm nhận trong liên danh.


- 03 hợp đồng tương tự về quy mô, tính chất, điều kiện hiện trường, chất lượng công việc (Xây lắp thủy lợi) và trong đó phải có tối thiểu 01 hợp đồng có giá trị ≥ 1,5 tỷ;


2

Năng lực kỹ thuật




2.1. Nhân sự chủ chốt: Kèm theo hợp đồng lao động, bằng cấp, quá trình công tác có xác nhận.

2.1.1. Chỉ huy trưởng công trường:


2.1.2. Cán bộ phụ trách kỹ thuật hiện trường:

2.1.3. Nhân công địa phương:



- Kỹ sư các ngành xây dựng thủy lợi, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm và từng là chỉ huy trưởng 01 công trình xây lắp thủy lợi Số lượng 01 người

- Đại học hoặc Cao đẳng chuyên ngành xây dựng có kinh nghiệm ít nhất 2 năm; số lượng 01 người.


- Nhà thầu phải sử dụng lao động ít nhất là 15 nhân công tại địa phương (xã Quảng Thành), lập danh sách nhân công có hộ khẩu thường trú tại địa phương và phải được xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (kèm theo biểu mẫu số 13A)

2.2. Thiết bị thi công chủ yếu

- M¸y Thñy b×nh: : 1 c¸i

- M¸y ñi <=110CV: 1 c¸i

- M¸y ®µo <=0.8m3: 1 c¸i

- M¸y b¬m n­­íc 5CV: 2 c¸i

- M¸y hµn 23KW: 1 C¸i

- M¸y c¾t uèn 5KW: 1 C¸i

- M¸y ®Çm dïi 1.5KW: 2 c¸i

- M¸y ®Çm cãc: 2 c¸i

- M¸y ®Çm c¹nh 1KW: 2 c¸i

- M¸y trén 250 l : 02 c¸i

Vµ c¸c lo¹i m¸y phï hîp cho thi c«ng kh¸c.



- Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có thể đi thuê;

- Phải có tài liệu chứng minh;

- Nếu trường hợp thuê phải chứng minh bằng hợp đồng thuê hoặc hợp đồng nguyên tắc có hiệu lực suốt thời gian thi công.

3

Năng lực tài chính




3.1 Doanh thu




Doanh thu trung bình hàng năm trong thời gian 02 năm gần đây (năm 2013,2014)


- Có doanh thu trung bình của 2 năm gần đây ≥ 1.600 triệu đồng

Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh.

- Doanh thu trung bình hàng năm trong 2 năm qua của thành viên đứng đầu liên danh phải>=60% mức quy định của cả liên danh;

- Doanh thu trung bình hàng năm của từng thành viên khác trong liên danh phải >= 25% mức quy định của cả liên danh.


- Có doanh thu trung bình của 2 năm gần đây ≥ 1.600 triệu đồng



3.2 Tình hình tài chính lành mạnh




(a) Số năm nhà thầu hoạt động không lỗ trong thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục này.

từ 1 năm trở lên

(b) Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu nêu tại điểm a và b khoản này.



trong toàn bộ thời gian yêu cầu báo cáo về tình hình tài chính theo khoản 3.1 Mục này

: dichvu -> dauthau
dauthau -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
dauthau -> HỒ SƠ YÊu cầu chào hàng cạnh tranh gói thầu số 3: toàn bộ phần xây lắp của dự ÁN
dauthau -> HỒ SƠ MỜi thầu số hiệu gói thầu: Gói thầu số 05
dauthau -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỒ SƠ MỜi thầU Áp dụng phưƠng thứC
dauthau -> Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
dauthau -> HỒ SƠ YÊu cầu chào hàng cạnh tranh
dauthau -> HỒ SƠ MỜi thầu số hiệu gói thầu: Gói thầu số 06
dauthau -> Tên gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây lắp của dự án Công trình: Hội trường khu huấn luyện dự bị động viên Bình Thành Phát hành ngày: 10/09/2015
dauthau -> GÓi thầu số 12: TƯ VẤn khảo sáT, thiết kế BẢn vẽ thi công và DỰ toán hạng mục hệ thống cấp nưỚc mặN


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương