CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam đỘc lập tự do hạnh phúc hồ SƠ YÊu cầu chào hàng cạnh tranh



tải về 1.84 Mb.
trang14/22
Chuyển đổi dữ liệu30.08.2016
Kích1.84 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   22

16.6 Công tác vữa xây dựng:


Tiêu chuẩn tham chiếu:

TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng, yêu cầu kỹ thuật

TCVN 3121-1:2003: Vữa xây dựng, phương pháp thử: xác định kích thước hạt cốt liệu lớn nhất

TCVN 3121-1: 2003: Vữa xây dựng, phương pháp thử: Lấy mẫu và chuẩn bị thử

...

Vữa cát xi măng phải bao gồm xi măng và cát theo quy định, tỷ lệ thành phần các vật liệu này được quyết định trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt và thiết kế cấp phối vật liệu của thí nghiệm tại một phòng thí nghiệm hợp chuẩn



Hỗn hợp vữa thử phải được chuẩn bị và kiểm tra bởi Nhà thầu trước sự chứng kiến và của bên Giám sát sau khi đã hoàn thành việc kiểm tra sơ bộ thành phần hỗn hợp. Hỗn hợp thử phải được trộn trong cùng thời gian và xử lý bằng cùng những phương tiện mà Nhà thầu đề nghị sử dụng trong suốt thời gian thi công công trình.

Phải làm ba mẻ vữa riêng biệt, mỗi mẻ phải gồn không dưới 0,5m3 vữa, 06 khối lập phương 150mm sẽ được làm từ mỗi mẻ vữa. Ba khối phải được kiểm tra sau 7 ngày và ba khối còn lại kiểm tra sau 28 ngày. Nếu bất kỳ một khối lập phương nào trong các mẻ vữa không đủ tiêu chuẩn theo quy định, hỗn hợp phải được tính toán lại.

Nếu phải tính toán lại hỗn hơp vữa, việc làm vữa và kiểm tra vữa phải được làm nhiều lần cho tới khi hỗn hợp thử đáp ứng những yêu cầu nói trên.

Nhà thầu phải giữ biên bản chi tiết của mỗi lần đúc và mối quan hệ với các khối kiểm tra, nếu các khối kiểm tra không đạt yêu cầu về độ bền theo quy định thì Nhà thầu phải kiểm tra và thay đổi những vấn đề chi tiết trong hỗn hợp và cần có sự chấp thuận của bên Giám sát trược khi tiếp tục diễn ra các công việc đúc.


    1. Công tác bê tông:


Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 4453:1995, hoặc tương đương;

TCVN 5440:1991, hoặc tương đương;

TCVN 9340:2012, hoặc tương đương;

Kết cấu bê tông là bất kỳ loại bê tông nào được sử dụng trong xây dựng bê tông cốt thép, Bê tông phi kết cấu bao gồm các loại nguyên liệu phù hợp với Các tiêu chuẩn hiện hành nhưng không có bất kỳ đòi hỏi nào về độ cứng vững và được sử dụng chỉ để lấp các khoảng trống với các mục đích tương tự ở nơi chịu lực không đáng kể.

Một bề mặt hình thành là một bề mặt được đổ khuôn bằng cốp pha.

Một bề mặt tự do là một bề mặt ngang hoặc gần ngang được tạo nên bằng cách gạt bằng bay hay bằng một loại gạt nào đó cho đến mức cần thiết và hoàn thành như đòi hỏi.

Tỷ lệ nước\xi măng là tỉ lệ giữa khối lượng của nước trong hỗn hợp bị tách ra bởi khối lượng của xi măng trong hỗn hợp. Nước là nước trong hỗn hợp bao gồm cả nước mà hỗn hợp hấp thụ.

16.7.1 Điều khoản quy định chung:

Nhà thầu sẽ đưa ra những nhóm chung, sự sắp xếp và mức độ của các loại bề mặt và kết cấu khác nhau và thiết lập các độ cao và mặt cắt để chỉ ra các đường bao và cao độ cho công việc xây dựng. Tất cả các cao độ và mặt cắt sẽ được bảo vệ một cách có hiệu quả cho đến tận khi công trình hoàn thành.

Các nguyên vật liệu, tỷ lệ hỗn hợp, vận chuyển, đầm nén, bảo dưỡng và kiểm tra bê tông sẽ phải phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tương đương.

Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát chi tiết đầy đủ của các nguyên liệu mà Nhà thầu dự định sử dụng để làm bê tông. Sẽ không có bê tông nào được đưa vào trong công trình cho đến khi Chủ đầu tư và Bên Giám sát chấp thuận các nguyên vật liệu mà sẽ làm bê tông. Các nguyên liệu đã được chấp thuận sau đó sẽ không bị thay đổi hoặc thay thế bằng các nguyên liệu khác mà không có sự đồng ý của Chủ đầu tư và Bên Giám sát.

Đối với bê tông mác 150 trở lên thì thành phần vật liệu trong bê tông phải được thiết kế thông qua phòng thí nghiệm;

16.7.2 Tổ chức sản xuất bê tông tại hiện trường:

Ngay khi bắt đầu thực hiện Hợp đồng, Nhà thầu phải trình lên Chủ đầu tư và Bên Giám sát để thông qua bản kê khai các chi tiết yêu cầu của đặc tính kỹ thuật này, đề nghị của Nhà thầu tổ chức các công việc sản xuất bê tông tại hiện trường.

Bản kê phương pháp này bao gồm những mục sau đây:

1. Kế hoạch dự định.

2. Vị trí và sơ đồ của thiết bị sản xuất thi công.

3. Phương pháp tổ chức thiết bị sản xuất bê tông như đã đề nghị.

4. Quy trình kiểm tra chất lượng bê tông và các nguyên vật liệu để sản xuất bê tông.

5. Vận chuyển và đổ bê tông.

6. Chi tiết cốp pha bao gồm thời gian và quy trình gia cố tạm thời xà, tấm bê tông.

7. Bảo vệ và bảo dưỡng bê tông.

Xi măng, cát, đá hoặc sỏi và các chất phụ gia lỏng để chế tạo bê tông được cân theo khối lượng. Nước và chất phụ gia cân đong theo thể tích. Sai số cho phép khi cân đong khong vượt quá các trị số ghi trong Bảng 12.

Cát rửa xong, để khô ráo mới tiến hành cân đong nhằm giảm lượng nước ngậm trong cát.

Độ chính xác của thiết bị cân đong phải được kiểm tra trước mỗi đợt đổ bê tông. Trong quá trình cân đong thường xuyên theo dõi để khắc phục kịp thời.

Hỗn hợp bê tông cần được trộn bằng máy. Chỉ khi nào khối lượng ít mới trộn bằng tay.

Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn cần theo quy định sau:

a) Trước hết đổ 15%-20% lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc đồng thời đổ dần và liên tục phần nước còn lại;

b) Khi dùng phụ gia thì việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Thời gian trộn bê tông được xác định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dùng để trộn. Trong trường hợp không có các thông số kỹ thuật chuẩn xác thì thời gian ít nhất để trộn một mẻ bê tông ở máy trộn có thể lấy theo các trị số ghi ở Bảng 13.

Trong quá trình trộn để tránh hỗn hợp bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy trộn khoảng 5 phút, sau đó cho cát và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian đã quy định.

Bảng 12. Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông


Stt

Loại vật liệu

Sai số cho phép, % theo khối lượng

1

Xi măng và phụ gia dạng bột

1

2

Cát, đá dăm hoặc sỏi

3

3

Nước và phụ gia lỏng

1


Bảng 13. Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (phút)

Độ sụt bê tông

Dung tích máy trộn, lít

Dưới 500

Từ 500-1000

Trên 1000

Nhỏ hơn 10

2.0

2.5

3.0

10-50

1.5

2.0

2.5

Trên 50

1.0

1.5

2.0

Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng thủ công chỉ áp dụng với cự ly không quá 200m, nếu hỗn hợp bê tông bị phân tầng cần trộn lại trước khi đổ vào cốp pha;

Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùng treo không vượt quá 90-95% dung tích của thung;

Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng. Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các trị số ghi trong Bảng 14.

Bảng 14. Thời gian lưu hỗn hợp bê tông không có phụ gia


Nhiệt độ (độ C)

Thời gian vận chuyển cho phép, phút

Lớn hơn 30

30

20-30

45

10-20

60

5-10

90

16.7.3 Hỗn hợp bê tông đã được chuẩn bị sẵn:

Tiêu chuẩn tham chiếu: 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng nghiệm thu.

Bê tông của một nhà sản xuất duy nhất về hỗn hợp bê tông đã được chuẩn bị sẵn có thể được sử dụng cho công trường với sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Bên Giám sát. Sự chấp thuận này chưa được thực hiện khi mà Chủ đầu tư và Bên Giám sát nhận thấy rằng công tác tổ chức, kiểm tra sản xuất và vận chuyển hỗn hợp bê tông được chuẩn bị sẵn chưa theo đúng yêu cầu của đặc tính kỹ thuật theo các Tiêu chuẩn tham chiếu hiện hành.

Nhà sản xuất trước khi cung cấp hỗn hợp bê tông với các chỉ tiêu chất lượng theo yêu cầu của người sử dụng. Khi người sử dụng không có yêu cầu cụ thể, nhà sản xuất cần thông báo tới người sử dụng các thông tin sau:



  • Tỷ lệ N/X lớn nhất;

  • Mác hoặc cấp bê tông theo cường độ chịu nén, kéo, uốn...

  • Loại và lượng xi măng và phụ gia sử dụng;

  • Kích thước danh định lớn nhất của hạt cốt liệu lớn;

  • Các thông tin khác theo quy định;

  • Nguyên tắc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm khi có yêu cầu.

Xi măng, cốt liệu, phụ gia khoáng và phụ gia hoá chất (dạng khô) được định lượng theo khối lượng. Sai số định lượng không vượt quá 2% đối với cốt liệu và 1% đối với xi măng và phụ gia.

Chất lỏng (nước, phụ gia dạng nước) được định lượng theo thể tích hoặc theo khối lượng, sai số định lượng không vượt quá 1% theo thể tích hoặc theo khối lượng.

Nhiệt độ của bê tông hỗn hợp khi chuyển đến địa điểm theo yêu cầu không được vượt quá 300C.

Hỗn hợp bê tông được coi là đạt cấp bê tông theo cường độ nén khi đáp ứng đồng thời 2 điều kiện sau: (đối với giai đoạn đầu hoặc không có hệ số biến động cường độ):

a) Cường độ trung bình của tổ mẫu(3 viên) không nhỏ hơn 1.3 lần giá trị cấp bê tông (đơn vị -Mpa);

b) Cường độ của từng viên trong tổ mẫu khong nhỏ hơn 1.1 lần giá trị cấp bê tông (đơn vị-Mpa);



16.7.4 Vấn đề về xi măng:

Xi măng sẽ phải phù hợp với Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

Xi măng phải mịn và không vón cục, xi măng sẽ được cung cấp trong các bao có niêm phong không bị rách vỡ của nhà sản xuất. Tất cả xi măng sử dụng để đổ bê tông sẽ phải cùng một loại và phải được sản xuất tại cùng một nhà máy.

Xi măng chứa từ những bao rách không được sử dụng vào công trình.

Nhà thầu sẽ cung cấp kho chứa có đủ công suất trên công trường để đảm bảo rằng chương trình công việc dự đoán trước sẽ không bị gián đoạn vi thiếu xi măng, loại trừ các nhân tố ngoài khả năng kiểm soát của Nhà thầu như vận chuyển, điều kiện thời tiết, ngày nghỉ và sự hư hỏng.

Xi măng lưu giữ lâu hơn một tháng trên công trường hoặc đã vượt quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất sẽ được kiểm tra lại trong phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn, tỷ lệ một đợt kiểm tra cho 20 tấn, và theo định kỳ hàng tháng.

Xi măng không đảm bảo quy định sẽ không được sử dụng cho công trình và phải vận chuyển ra khỏi công trình ngay tức khắc.

Nhà thầu sẽ giữ các báo cáo đầy đủ thông tin về sản xuất, giao hàng, kiểm tra và tác dụng của xi măng sử dụng trong công trình và sẽ cung cấp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát mỗi bên 02 bản coppy.



16.7.5 Vấn đề về đá cho bê tông:

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 1771 - 86: Cốt liệu cho bê tông.

Đá cho bê tông phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 1771 - 86 hoặc tương đương.

16.7.5.1 Kiểm tra đá:

Nhà thầu sẽ giao cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát các mẫu chứa ít hơn 50kg các loại đá mà Nhà thầu dự định sẽ sử dụng trong công trình và sẽ cung cấp thêm các mẫu khi Chủ đầu tư và Bên Giám sát đòi hỏi. Mỗi mẫu sẽ có mác rõ ràng để chỉ ra nguồn gốc và sẽ có kèm các thông tin ở TCVN 1771 - 86 hoặc tương đương.

Sự kiểm tra đá để xác định tính phù hợp của đá với các qui định sẽ do Nhà thầu tiến hành trong một phòng thí nghiệm hợp chuẩn. Nếu các nguyên liệu kiểm tra không đáp ứng được, các cuộc kiểm tra thêm sẽ được tiến hành với sự có mặt của Nhà thầu và Bên Giám sát (có thể sẽ có cả sự hiện diện của Chủ đầu tư nếu cần thiết) và việc đồng ý các nguyên vật liệu sẽ được dựa trên các cuộc kiểm tra này.

Nếu lúc nào đó có sự thay đổi cơ bản về cơ học hoặc hoá học về bản chất của đá thô hoặc đá mịn xảy ra, hoặc sử dụng một nguồn đá mới, Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu là một số hoặc tất cả các cuộc kiểm tra phải làm lại.

Nhà thầu sẽ tiến hành các cuộc kiểm tra thường ngày để xác định độ phù hợp với quy định trong suốt thời gian mà bê tông được sản xuất cho công trình.

16.7.5.2 Bảo quản đá:

Đá sẽ được giao đến tận công trường trong phương tiện xe sạch và phù hợp. Các loại đá khác nhau hoặc có kích cỡ khác nhau sẽ không được chở trên cùng một xe. Mỗi loại đá hoặc kích cỡ sẽ được chứa trong thùng riêng biệt hoặc ngăn riêng biệt có nền đảm bảo đá không bị làm bẩn. Cần phải có những bức tường ngăn giữa các thùng đựng đá sao cho bảo đảm không bị lẫn lộn các loại đá hoặc lẫn các kích cỡ khác nhau.

16.7.5.3 Kiểm tra sơ bộ cốt liệu:

Nhà thầu phải nộp cho bên Giám sát các mẫu cốt liệu mịn và thô được đề xuất sử dụng cho công trình. Việc lấy mẫu và kiểm tra phải được tiến hành theo đúng các phương pháp được quy định ở TCVN 1771 - 86. Các mẫu phải có kích cỡ đầy đủ để tiến hành các kiểm tra sơ bộ được quy định cụ thể mà bên Giám sát có thể yêu cầu ngoài việc kiểm tra theo quy định và phải cung cấp 50 kg mẫu dùng cho những mục đích so sánh, các mẫu sau đó phải được Nhà thầu kiểm tra trước sự chứng kiến của bên Giám sát theo đúng những quy định đã được yêu cầu.

Khi nguồn cốt liệu bị thay đổi theo đề nghị của Nhà thầu và với sự chấp thuận của Chủ đầu tư và bên Giám sát tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện công trình, tất cả công việc lấy mẫu và kiểm tra như đã được mô tả sẽ phải được tiến hành lại và Nhà thầu chịu các phí tổn liên quan.

Sau khi có sự chấp thuận của một loại cốt liệu, bên Giám sát phải lưu lại một mẫu có trọng lượng ít nhất 50kg của cốt liệu đó để làm tiêu chuẩn so sánh cho tất cả các mẫu trong tương lai.



16.7.6 Vấn đề về nước cho bê tông và vữa xây dựng:

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 4506 - 87

TCVN 302: 2004 Nước trộn bê tông và vữa- Yêu cầu kỹ thuật; hoặc tương đương.

Nước sử dụng với mọi mục đích trong suốt công trình phải là nước ăn, sạch, ngọt và không có các cặn, các chất hữu cơ, kiềm, muối hoặc các tạp chất khác ở lượng không cho phép và tuân thủ những yêu cầu của TCVN 4506 - 87&TCVN 302: 2004.

Nước sử dụng để trộn bê tông và vữa, rửa các cốt liệu bê tông và bảo dưỡng bê tông phải được lấy từ một nguồn đã được chấp thuận và phải không được chứa chất độc hại có thể ảnh hưởng đến cốt thép, thời gian đông kết, độ bền hay tuổi thọ của bê tông hoặc gây ảnh hưởng nào đó dẫn đến thay đổi màu hoặc những biểu hiện khác thường trên bề mặt bê tông khi đã đông cứng.

Các mẫu nước kiểm tra phải được giao, chấp thuận trước khi thi công công trình, khi nước không đủ yêu cầu, Nhà thầu phải xử lý nước hoặc phải lựa chọn nguồn nước khác cho phù hợp.



16.7.7 Vấn đề về chất phụ gia:

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 4453-87, TCVN 4453-95 và TCVN 8826: 2011 Phụ gia hóa học cho bê tông, hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.

Việc sử dụng chất phụ gia trong bê tông sẽ có thể được đòi hỏi trong Hợp đồng để đưa ra các thành phần đặc biệt vào trong bê tông hoặc có thể theo gợi ý của Nhà thầu để làm cho phù hợp và được Chủ đầu tư và Bên Giám sát chấp thuận, chất phụ gia sẽ phù hợp với TCVN 4453-87 và TCVN 4453-95; TCVN 8826:2011 hoặc tương đương.

Trong tất cả các trường hợp, Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát đầy đủ các chi tiết về phụ gia mà Nhà thầu dự định sử dụng và cách Nhà thầu dự định đưa vào trong hỗn hợp, ít nhất 28 ngày trước khi bắt đầu thực hiện các kết cấu đặc biệt mà Nhà thầu định sử dụng các loại phụ gia này trong đó.

Các thông tin sẽ bao gồm:

+ Liều lượng.

+ Tên hoá học của các nguyên liệu chính trong phụ gia.

+ Thời điểm trộn phụ gia vào hỗn hợp vữa (bê tông).



16.7.8 Vấn đề mẫu thử bê tông công tác thiết kế cấp phối vật liệu cho bê tông:

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 5440:1991 BÊ TÔNG-KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN-QUY ĐỊNH CHUNG; TCVN 4453-1995, hoặc các tiêu chuẩn khác tương đương.

Với mỗi lần trộn bê tông, có mặt của bên Giám sát và Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ chuẩn bị ba mẻ bê tông sử dụng các nguyên liệu đã được đồng ý sử dụng trong công trình và máy trộn mà Nhà thầu dự định sử dụng trong công trình.

Sáu khối bê tông mẫu hình lập phương kích thước 150mm sẽ được lấy từ một mẻ trộn, việc làm, bảo dưỡng và kiểm tra tất cả các khối sẽ theo như yêu cầu của TCVN 5440:1991 BÊ TÔNG-KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN-QUY ĐỊNH CHUNG,TCVN 4453-1995.

Ba khối từ mỗi mẻ sẽ được kiểm tra cho cường độ nén trong 7 ngày và ba khối còn lại trong 28 ngày.

Nếu kết quả không đạt theo yêu cầu thì cấp phối vật liệu của bê tông sẽ phải được điều chỉnh lại cho phù hợp.

Nếu sau này cần thiết để tăng tiến độ thi công sẽ cho phép sử dụng phụ gia hoặc chất phụ thêm dẻo cho từng trường hợp cụ thể và tuân theo những điều khoản đã nêu ở trên.

Dựa trên kết quả kiểm tra và các loại thử nghiệm, Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát đầy đủ các chi tiết về dự định của Nhà thầu về thiết kế bê tông, bao gồm cả loại và nguồn của mỗi loại nguyên vật liệu, thành phần dự định của mỗi loại và kết quả của kiểm tra trong khi thử nghiệm.



16.7.9 Vấn đề mẫu thử bê tông(khối lập phương 150mm):

Tiêu chuẩn tham chiếu: TCVN 5440:1991 BÊ TÔNG-KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN-QUY ĐỊNH CHUNG;TCVN 4453-1995, hoặc tương đương

Với mỗi loại bê tông được sản xuất ở mỗi mẻ để sử dụng cho công trình, mẫu bê tông sẽ được lấy ở thời điểm trộn theo yêu cầu của Bên Giám sát cùng sự có mặt của bên Giám sát và Nhà thầu, tất cả theo thủ tục đã được mô tả theo 22 TCN 60-84; TCVN 4453-1995

Độ sụt của bê tông sẽ được tiến hành xác định tại thời điểm lấy mẫu.

Các mẫu sẽ được lấy dựa trên cơ sở là một tổ hợp cho mỗi mẻ bê tông 20m3 nhưng trong bất cứ trường hợp đơn lẻ nào không quá một mẫu một ngày hoặc một mẫu cho một lần rót bê tông.

Năm khối 150mm sẽ được đúc cho mỗi tổ hợp mẫu, việc bảo dưỡng kiểm tra theo TCVN 5440:1991 BÊ TÔNG-KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN-QUY ĐỊNH CHUNG; TCVN 4453-1995.

Hai khối sẽ được kiểm tra trong 7 ngày, và hai khối trong 28 ngày, một mẫu để lưu; thời điểm ép mẫu bắt buộc phải có sự chứng kiến của bên Giám sát và đại diện Chủ đầu tư.

16.7.9 Vấn đề trộn bê tông:

Trước khi bất kỳ máy móc nào được dùng cho việc đổ, trộn, vận chuyển, đầm nén và hoàn thành bê tông được đặt hoặc chuyển đến công trường, Nhà thầu sẽ nộp cho Bên Giám sát danh sách của tất cả các máy móc mà Nhà thầu dự định sử dụng và sự sắp xếp mà Nhà thầu dự định.

Mỗi máy trộn sẽ được kiểm tra trước khi được sử dụng để trộn bê tông cho công trình.

Tất cả việc trộn bê tông sẽ dưới sự kiểm tra của một giám sát viên có kinh nghiệm(của Nhà thầu và của Bên Giám sát).

Các thiết bị đo trọng lượng và định lượng sẽ được bảo dưỡng trong tình trạng tốt, sự chính xác của chúng sẽ được duy trì trong sai số nêu trong tiêu chuẩn TCVN 5440:1991 BÊ TÔNG-KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN-QUY ĐỊNH CHUNG; TCVN 4453-1995 và kiểm tra độ chính xác của trọng lượng và định lượng ít nhất 30 ngày một lần.

Công suất thùng của máy trộn sẽ không được vượt quá chỉ tiêu quy định. Tốc độ và thời gian trộn sẽ do Nhà thầu đề xuất.

Chủ đầu tư và Bên Giám sát có thể yêu cầu kiểm tra khi nghi ngờ tính chính xác của việc trộn của Nhà thầu.

16.7.10 Vấn đề vận chuyển bê tông:

Bê tông phải được vận chuyển từ địa điểm trộn tới địa điểm đổ cuối cùng một cách nhanh nhất và bằng những phương tiện không để tổn thất bất kỳ thành phần nào. Thời gian giữa trộn và đổ một mẻ bê tông sẽ càng ngắn càng tốt và trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được lớn hơn thời gian cho phép hoàn thành đổ và đầm. Nếu việc đổ bê tông bị trì hoãn vượt ra ngoài phạm vi này, bê tông sẽ không được dùng trong công trình.

Bê tông được trút từ máy trộn thủ công sang thùng vận chuyển, sau đó được vận chuyển tới địa điểm đổ cuối cùng và bê tông phải được trút gần nơi đổ nhất để tránh phải vận chuyển lại hoặc đổ ra ngoài.

Nếu Nhà thầu đề nghị sử dụng bơm bê tông để vận chuyển và đổ bê tông, Nhà thầu phải nộp toàn bộ chi tiết về thiết bị và kỹ thuật vận hành cho bên Giám sát và Chủ đầu tư để chấp thuận.

Nếu bê tông được vận chuyển bằng máng hoặc bơm, thiết bị sử dụng phải được thiết kế bảo đảm dòng vận chuyển liên tục và không bị cản trở trên máng hoặc ống, đầu cuối của máng hoặc bơm phải được xả nước cẩn thận trước và sau mỗi giai đoạn làm việc và phải được duy trì sạch sẽ. Nước sử dụng cho mục đích này phải được xả cách xa mọi công trình phụ trợ và phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Bên Giám sát.

16.7.11 Đổ bê tông:

Trước khi bắt đầu đổ bê tông, Nhà thầu sẽ nộp một bản “Báo cáo phương pháp“ đổ bê tông để Bên Giám sát và Chủ đầu tư phê duyệt, trong đó phải chỉ ra các chi tiết của thiết bị nhà thầu dự định dùng và các thủ tục và quy trình của hoạt động Nhà thầu dự định cho công việc.

Trước khi đổ bê tông tiếp, các mặt của bê tông trước đó sẽ phải sạch, cứng và chắc chắn, nhưng sẽ không có nước thừa trên bề mặt.

16.7.11.1 Chu trình đổ:

Bê tông sau khi trộn được đổ càng sớm càng tốt vào vị trí cuối cùng của nó. Nó sẽ được đổ sao cho tránh được sự di chuyển vị trí của cốt thép, hoặc các phần công việc khác nằm trong bê tông.

Tất cả bê tông trong một mẻ hoặc một lần đổ sẽ được đổ trong một lần liên tục. Nó sẽ được đổ cẩn thận xung quanh tất cả các phần đặt trong bê tông để nhằm tránh không bị nứt hoặc rỗ.

Tất cả công việc chuẩn bị sẽ đựoc hoàn thành trước khi bắt đầu đổ bê tông và vì vậy, việc đổ bê tông sẽ không bị gián đoạn trước khi trở nên cứng. Không có bất cứ loại bê tông nào đã bị cứng cục bộ trong quá trình chuyển tiếp được sử dụng trong công trình và việc vận chuyển bê tông từ máy trộn đến điểm đổ sẽ phải phù hợp với yêu cầu này.

Bê tông sẽ không được đổ trong lúc trời mưa lớn, hoặc kéo dài. Các phương tiện sẽ được cung cấp để làm sạch nước mưa trên bề mặt bê tông đã đổ. Bê tông sẽ không được đổ trong vùng nước đọng đó, phần bê tông huỷ bỏ sẽ được vận chuyển đến nơi đúng quy định.

Sẽ không bao giờ được cho thêm nước vào trong hỗn hợp bê tông vì bất cứ lý do gì trong quá trình vận chuyển từ nơi trộn bê tông hoặc trong quá trình đổ bê tông vào vị trí.

Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quá 1.5m;

Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1.5m phải dùng máng nghiêng hoặc ống vòi voi. Nếu chiều cao rơi trên 10m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động;

Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0.25m trên 1m chiều cao. Trong mọi trường hợp phải đảm bảo ống dưới cùng thẳng đứng.

Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m, tường có chiều cao hơn 3m thì nên đổ liên tục;

Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm, tường có chiều dày nhỏ hơn 15cm và các cột có tiết diện bất kỳ nhưng có đai thép chồng chéo thì nên đổ bê tông liên tục trong từng giai đoạn có chiều cao 1.5m;

Cột cao hơn 5m, tường cao hơn 3m nên chia làm nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phải đảm bảo vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý;

Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông. Trong trường hợp ngừng đổ bê tông quá thời gian quy định ở Bảng 18 phải đợi đến khi bê tông đạt 25daN/cm2 mới được đổ bê tông, trước khi đổ phải xử lý bề mặt.

16.7.11.2 Gián đoạn trong khi đổ bê tông:

Nếu như việc đổ bê tông bị gián đoạn vì bất cứ lý do gì và thời gian của sự gián đoạn không thể đoán trước được hoặc có thể sẽ kéo dài, trước khi việc đổ được tiến hành lại sau khi bị gián đoạn, Nhà thầu sẽ phải làm sạch bề mặt mà bê tông có thể được đổ vào, bê tông mới đổ vào phải hợp lý và đầm chặt vào bê tông hiện có để loại tất cả sự phân tầng trong bê tông.

Thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông không có chất phụ gia được lấy theo Bảng 18 TCVN 4453:1995; Nếu thời gian vượt quá thời gian quy định trong Bảng 18 (nêu ở phần trên) thì phải xử lý bề mặt bê tông trước khi đổ bê tông mới vào.

Bảng 18.Thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông không có phụ gia


Stt

Nhiệt độ trong khối bê tông khi đổ bê tông, độ C

Xi măng Pooc lăng

Xi măng Pooc lăng-xỉ xi măng Puzolan

1

Lớn hơn 30

60

90

2

20-30

90

120

3

10-20

135

180

Khi xử lý cần thực hiện như sau:

- Cường độ của lớp bê tông bên dưới chưa đạt đến 25daN/cm2 thì không được làm công tác chuẩn bị ở trên mặt để đổ lớp bê tông khác;

- Mặt bê tông đã đông kết và sau 4-10 giờ thì dùng vòi phun nước, bàn chải sắt làm nhám bề mặt bê tông;

- Trước khi đổ bê tông lớp trên, mặt bê tông phải xử lý vệ sinh sạch, hút khô nước và rải một lớp vữa xi măng cát vàng dầy 2cm-3cm.

16.7.11.3 Đầm bê tông:

Bê tông sẽ được đầm nén hoàn toàn trong cả khoảng lớp đổ. Nó sẽ được đổ vào cốp pha và xung quanh cốt thép và các thành phần khác, mà không được làm vị trí của chúng bị dịch chuyển.

Bê tông sẽ được đầm nén với sự trợ giúp của máy đầm dùi và đầm bàn (theo từng loại cụ thể), trừ khi Bên giám sát và Chủ đầu tư đồng ý phương pháp khác.

Việc đầm nén sẽ liên tục cho đến khi bê tông không còn co ngót nữa, một lớp vữa mỏng đã xuất hiện trên bề mặt và không còn thấy bong bóng khí trong bê tông. Máy đầm không bao giờ được sử dụng để dịch chuyển bê tông và sẽ được rút ra từ từ để ngăn ngừa khoảng rỗng bên trong bê tông. Việc đầm rung sẽ không được làm dịch chuyển vị trí của cốt thép và các thành phần khác được lắp đặt định vị trong bê tông.

Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ. Dấu hiệu để nhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên trên bề mặt và bọt khí không còn nữa.

Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1.5 bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ trước 10cm.

16.7.11.4 Vấn đề bảo dưỡng bê tông:

Bê tông sẽ được bảo dưỡng trong suốt giai đoạn đầu khi bắt đầu đông cứng tránh mất nước và ảnh hưởng của nhiệt độ gây ra nứt. Phương pháp bảo dưỡng sẽ không tạo ra hư hỏng thuộc bất cứ hình thức nào cho bê tông.

Việc bảo dưỡng sẽ phải đủ thời gian như quy định để đạt được các mục tiêu trên, nhưng trong bất cứ trường hợp nào phải không ít hơn 5 ngày hoặc đến tận khi bê tông đã được xây phủ.

Quy trình bảo dưỡng sẽ bắt đầu ngay khi bê tông đã đủ rắn để không bị ảnh hưởng bởi quá trình này, và trong trường hợp diện tích lớn hoặc rót liên tục, thì việc bảo dưỡng sẽ bắt đầu đối với phần đã hoàn thành trước khi các phần khác được hoàn thành.

Chi tiết dự định của Nhà thầu cho việc bảo dưỡng bê tông sẽ được nộp cho Bên Giám sát và Chủ đầu tư trước khi bắt đầu đổ bê tông công trình 01 ngày.

16.7.11.5 Vấn đề bảo đảm giữ độ ẩm bê tông:

Các bề mặt bê tông đã hoàn thành có thể sẽ phải được bảo dưỡng bằng cách giữ lại cốp pha ở nguyên vị trí trong giai đoạn yêu cầu và luôn giữ cho cốp pha được ướt.

Nếu Chủ đầu tư và Bên Giám sát yêu cầu riêng thi Nhà thầu sẽ thêm vào việc bảo dưỡng như trên, cung cấp một phương tiện phù hợp cho việc che ánh nắng trực tiếp từ mặt trời vào bề mặt bê tông trong ít nhất bốn (04) ngày trong giai đoạn đầu bảo dưỡng.

16.7.11.6 Vấn đề bảo vệ bê tông:

Bê tông mới đổ sẽ được bảo vệ khỏi mưa và các dòng nước chảy trên bể mặt cho đến tận khi nó đã đủ cứng không bị ảnh hưởng bởi những tác nhân này.

Không cho phép đi lại trên bề mặt bê tông cho đến tận khi bê tông đã đủ cứng để có thể đi lại trên đó theo quy định.

Bê tông đổ tại các vị trí của công trình không được chịu tải cho đến tận khi nó đạt được cường độ trung bình tối thiểu như đã được quy định trong các Tiêu chuẩn hiện hành.

16.7.11.7 Vấn đề chống thấm:

Chống thấm sẽ được làm bằng nguyên vật liệu và mẫu như đã được chỉ ra trong bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt. Không một nguyên liệu chống thấm nào được đưa vào công trường cho đến tận khi Nhà thầu đã nộp đầy đủ chi tiết về nguyên vật liệu mà Nhà thầu định sử dụng, và tất cả những nguyên vật liệu này đã được Chủ đầu tư và Bên Giám sát đồng ý .

16.7.11.8 Bản ghi lại việc đổ bê tông:

Bản báo cáo, theo mẫu đã được trình Chủ đầu tư và Bên Giám sát từ phía Nhà thầu, Nhà thầu giữ về các chi tiết của mỗi lần rót bê tông đổ trong công trình. Tất cả những báo cáo này sẽ bao gồm loại bê tông, vị trí đổ, ngày đổ, nhiệt độ xung quanh và nhiệt độ bề mặt bê tông ở thời điểm đó (nhiệt độ không khi ngoài trời), lượng nước trong hỗn hợp bê tông, chi tiết của hỗn hợp, số mẻ, kết quả của các cuộc kiểm tra đã tiến hành, vị trí của khối kiểm tra và chi tiết của các lỗi đã lấy ra.

Nhà thầu cung cấp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát 04(bốn bản) coppy các báo cáo này mỗi tuần, báo cáo các công việc đã tiến hành trong tuần trước đó. Và thêm vào đó, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư và Bên Giám sát biểu đồ thống kê của cường độ khối 28 ngày, ... và các thông tin khác về bê tông đã đổ trong tuần nếu như có yêu cầu của Bên Giám sát và Chủ đầu tư.

16.7.11.9 Dung sai cho phép:



Các sai lệch cho phép về kích thước và vị trí của các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối so với thiết kế, không vượt quá các trị số ghi trong Bảng 20. Các sai lệch này được xác định theo các phương pháp đo đạc bằng các thiết bị và dụng cụ chuyên dùng.

Bảng 20. Các sai lệch cho phép khi thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

Stt

Tên sai lệch

Mức cho phép (mm)

1

Độ sai lệch của các mặt phẳng và các đường cắt nhau của các mặt phẳng đó so với đường thẳng đứng hoặc so với độ nghiêng thiết kế




a

Trên 1m chiều cao kết cấu

5

b

Trên toàn bộ chiều cao kết cấu







-Móng

20




-Tường đổ trong cốp pha cố định và cột đổ liên với sàn

15




- Kết cấu khung cột

10




- Các kết cấu thi công bằng cốp pha trượt hoặc cốp pha leo

1/500 chiều cao công trình nhưng không vượt quá 100mm

2

Độ lệch của mặt bê tông so với mặt phẳng ngang




a

Tính cho 1m mặt phẳng về bất cứ hướng nào

5

b

Trên toàn bộ mặt phẳng công trình

20

3

Sai lệch trục của mặt phẳng bê tông trên cùng, so với thiết kế khi kiểm tra bằng thước dài 2m áp sát mặt bê tông

8

4

Sai lệch theo chiều dài hoặc nhiẹp của các kết cấu

20

5

Sai lệch tiết diện ngang của các bộ phận kết cấu

8

6

Sai lệch vị trí và cao độ của các chi tiết làm gối tựa cho các kết cấu thép hoặc kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép

5

: dichvu -> dauthau
dauthau -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
dauthau -> HỒ SƠ YÊu cầu chào hàng cạnh tranh gói thầu số 3: toàn bộ phần xây lắp của dự ÁN
dauthau -> HỒ SƠ MỜi thầu số hiệu gói thầu: Gói thầu số 05
dauthau -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỒ SƠ MỜi thầU Áp dụng phưƠng thứC
dauthau -> Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
dauthau -> HỒ SƠ YÊu cầu chào hàng cạnh tranh
dauthau -> HỒ SƠ MỜi thầu số hiệu gói thầu: Gói thầu số 06
dauthau -> Tên gói thầu số 02: Toàn bộ phần xây lắp của dự án Công trình: Hội trường khu huấn luyện dự bị động viên Bình Thành Phát hành ngày: 10/09/2015
dauthau -> GÓi thầu số 12: TƯ VẤn khảo sáT, thiết kế BẢn vẽ thi công và DỰ toán hạng mục hệ thống cấp nưỚc mặN


1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương