Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam Độc lập tự do hạnh phúc



tải về 1.29 Mb.
trang14/16
Chuyển đổi dữ liệu06.07.2016
Kích1.29 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 43

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Phát

Địa chỉ: Số 51- Trần Quang Khải- Hà Nội

Mã số thuế: 0102061453

Số tài khoản: 7100013421

Tại: Ngân hàng công thương Việt Nam

Sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu chính

Tính trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Trong tháng 10 năm N có tài liệu sau: (VNĐ)

I. Số dư đầu tháng

* TK 111: 200.000.000

* TK 112: 12.000.000.000

* TK 152: 340.300.000

- Nguyên vật liệu chính: 332.500.000

+ Vải kaki: Số lượng: 2.000m Đơn giá: 80.000đ/m

+ Vải thô: Số lượng: 2.500m Đơn giá: 45.000đ/m

+ Vải bông trần: Số lượng: 1.000m Đơn giá: 60.000đ/m

- Nguyên vật liệu phụ: 7.800.000

+ Chỉ may: Số lượng: 1.300 cuộn Đơn giá: 6.000đ/cuộn

* TK 153: 3.000.000

- Kim: Số lượng: 500 hộp Đơn giá: 2.000đ/hộp

- Kéo: Số lượng: 100 chiếc Đơn giá: 20.000đ/chiếc

* TK 154: 23.700.000

Trong đó:

- Quần kaki: 5.500.000

- Quần thô: 6.200.000

- Áo bông trần: 12.000.000

* TK 155: 315.000.000đ

Quần kaki: Số lượng: 1.200 chiếc z: 150.000đ/chiếc

Quần thô: Số lượng: 1.000 chiếc z: 81.000đ/chiếc

Áo bông: Số lượng: 500 chiếc z: 108.000đ/chiếc

* TK211: 5.125.000.000

* TK 214: 1.534.000.000

* TK 311: 3.567.000.000

* TK 331: 404.000.000

* TK 411: 5.782.000.000

* TK414: 495.000.000

* TK 421: 225.000.000

II. Số phát sinh trong tháng

1. Phiếu nhập kho số 2 ngày 2/10: nhập kho 3.000m vải kaki theo HĐGTGT số 521, đơn giá mua chưa thuế 78.000đ/m, thuế GTGT 10% chưa trả Công ty Thành Đạt. Chi phí vận chuyển hàng về kho thanh toán bằng tiền mặt 300.000đ theo phiếu chi số 01.

2. Phiếu nhập kho số 3 ngày 2/10, nhập kho 1.000m vải bông theo đơn giá mua chưa thuế: 61.000/m, thuế GTGT 10%, đã thanh toán theo giấy báo nợ số 5 ngày 3/10.

3. Phiếu xuất kho số 5 ngày 4/10 xuất kho 4.000m vải kaki để may quần kaki, 2.000m vải thô để may quần thô, 1.500m vải bông trần để may áo bông.

4. Phiếu xuất kho số 6 ngày 5/10, xuất kho 1.000 cuộn chỉ may để may quần áo, 100 hộp kim may dùng cho sản xuất.

5. Phiếu xuất kho số 8 ngày 7/10 xuất gửi bán cho đại lý Phương Lan 500 quần kaki theo HĐGTGT số 972, đơn giá bán chưa thuế: 250.000đ/chiếc, thuế GTGT 10%. 6. Tính lương cho công nhân may quần kaki 105.000.000đ, công nhân may quần thô: 51.000.000đ, công nhân may áo bông: 48.000.000đ, bộ phận quản lý phân xưởng: 20.000.000đ, bộ phận bán hàng: 15.000.000đ, bộ phận QLDN: 17.000.000đ.

7. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

8. Tính khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất 50.000.000đ, bộ phận bán hàng 5.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 4.000.000.

9. Phiếu nhập kho ngày 19/10, nhập kho 3.500 quần kaki, 1.700 quần thô, 1.200 áo bông trần.

10. Ngày 20/10 xuất bán trực tiếp 3000 quần kaki cho công ty Hương Xuân, khách hàng chấp nhận thanh toán theo đơn giá chưa thuế: 251.000đ/sp, thuế GTGT: 10%.

11. Ngày 21/10 đại lý Phương Lan chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán số hàng gửi bán ngày 7/10 sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng 5% (biết hoa hồng đại lý tính trên giá chưa thuế GTGT).

12. Ngày 22/10 khách hàng trả lại 5 quần kaki bán ngày 20/10. Số còn lại khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, đã nhận được giấy báo có số 15 ngày 22/10.

13. Tiền điện phải trả theo giá chưa thuế GTGT: 6.500.000đ, thuế GTGT 10%. Trong đó dùng cho sản xuất 4.000.000, dùng cho bán hàng 1.000.000, quản lý doanh nghiệp: 1.500.000đ.

14. Xác định kết quả kinh doanh, kết chuyển lãi (biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 25%).

15. Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ trong tháng

Yêu cầu:

1. Lập các chứng từ ở nghiệp vụ 1, 3, 5 (1đ)

2. Tính giá thành sản phẩm biết chi phí sản xuất chung và chi phí nguyên vật liệu phụ phân bổ theo số lượng sản phẩm hoàn thành.Cuối kì còn 20 sản phẩm quần kaki dở chưa hoàn thành. (1đ)

3. Ghi sổ nhật ký chung (4đ)

4. Ghi sổ cái các tài khoản (2đ)

5. Lập bảng cân đối kế toán (1đ)



6. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 44

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thành Đạt

Địa chỉ: Số 655- Đường láng- Hà Nội

Mã số thuế: 010209876

Số tài khoản: 100013921

Tại: Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Cầu Giấy

Sử dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí nguyên vật liệu chính

Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh bánh kẹo

Trong tháng 11 năm N có tài liệu sau: (ĐVT: VNĐ)

I. Số dư đầu tháng:

- TK 111: 200.000.000

- TK 112: 3.000.000.000

- TK 131 (số dư nợ): 40.000.000

Trong đó: Công ty An Đại: 25.000.000

Công ty Phúc Long: 15.000.000

- TK 142: 10.000.000

- TK 152: 582.000.000

Trong đó: Bột mì: Số lượng: 1.000 kg Đơn giá: 10.000đ/kg

Bột nếp: Số lượng: 12.000 kg Đơn giá: 11.000đ/kg

Vani : Số lượng: 20.000 hộp Đơn giá: 2.000đ/hộp

Đường: Số lượng: 5.000 kg Đơn giá: 8.000đ/kg

- TK 153: 10.000.000

- TK 154: 50.000.000

Trong đó: Bánh qui: 35.000.000

Kẹo cốm: 15.000.000

- TK 155: 109.080.000

Trong đó: Bánh qui: Số lượng: 500 thùng z: 140.800/thùng

Kẹo cốm: Số lượng: 100 thùng z: 190.000/thùng

- TK 211: 2.000.000.000

- TK 214: 200.000.000

- TK 331: (dư có) 100.000.000

- TK 311: 2.000.000.000

- TK 411: 3.500.000.000

- TK 414: 450.000.000

- TK 421: 51.080.000

II. Số phát sinh trong tháng:

(1) Phiếu nhập kho số 01 ngày 2/11 nhập 10.000 kg bột mì đã thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Long Thành theo giấy báo nợ số 02 ngày 2/11. Trị giá ghi trong hóa đơn số 00769 ngày 2/11:

- Giá mua: 10.000kg x 10.500đ/kg = 105.000.000

- Thuế GTGT 10% 10.500.000

- Tổng số tiền thanh toán: 115.500.000

Người mua và nhập kho: Phạm Lan Anh

(2) Phiếu chi số 01 ngày 2/11 chi tiền vận chuyển bột mì theo hóa đơn GTGT số 010234:

- Giá chưa thuế: 1.500.000

- Thuế GTGT 10% 150.000

- Tổng số tiền thanh toán: 1.650.000

(3) Phiếu xuất kho số 01 ngày 3/11: Xuất kho 7.000 kg bột mì, 2.000 kg đường, 1.000 hộp vani dùng cho sản xuất bánh.

(4) Phiếu xuất kho số 02 ngày 4/11: Xuất kho 10.000 kg bột nếp, 3.000 kg đường để sản xuất kẹo cốm.

(5) Phân bổ chi phí trả trước cho phân xưởng sản xuất 1.000.000.

(6) Số KHTSCĐ đã trích tháng 10: thiết bị sản xuất và quản lý sản xuất: 5.000.000, TSCĐ dùng cho bán hàng: 1.000.000, TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp: 1.500.000. Tháng 11 không có TSCĐ tăng, giảm.

(7) Tính lương cho công nhân sản xuất: 20.000.000 (trong đó: công nhân sản xuất bánh 11.000.000, kẹo cốm: 9.000.000, nhân viên quản lý phân xưởng 5.000.000.

(8) Tính các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

(9) Phiếu chi số 02 ngày 20/11 Trả tiền điện theo hóa đơn GTGT số 00123:

Giá chưa thuế: 8.000.000

Thuế GTGT 10% 800.000

Tổng giá thanh toán 8.800.000

Trong đó: dùng cho sản xuất 6.000.000, dùng cho bán hàng 800.000, dùng cho quản lý doanh nghiệp: 1.200.000.

(10) Phiếu nhập kho số 02 ngày 21/11: Nhập kho 1.100 thùng bánh qui, 900 thùng kẹo cốm, không có sản phẩm dở.

(11) Phiếu xuất kho số 03 ngày 22/11: Gửi bán đại lý Hồng Nhung 1.000 thùng bánh qui theo giá bán chưa thuế 300.000.000, thuế GTGT 10%, , 600 thùng kẹo cốm theo giá bán chưa thuế: 186.000.000, thuế GTGT 10%. Hoa hồng đại lý 10%.

(12) Phiếu xuất kho số 04 ngày 23/11: Xuất bán trực tiếp cho công ty An Đại 1.000 thùng bánh qui, 900 thùng kẹo cốm, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo có số 02 ngày 23/11. Tiền bán hàng thể hiện trên hóa đơn GTGT số 0123 ngày 23/11:

Giá bán: Bánh qui: 1.000 x 300.000 = 300.000.000

Kẹo cốm : 900 x 310.000 = 279.000.000

Thuế GTGT 10% 57.900.000

Tổng số tiền thanh toán 636.900.000

- Phiếu chi số 03, chi tiền vận chuyển hàng đi bán 80.000.

(13) Phiếu nhập kho số 03 ngày 24/11, Công ty An Đại trả lại 100 thùng bánh qui do kém chất lượng, doanh nghiệp đã thanh thanh toán cho công ty An Đại theo phiếu chi số 04 ngày 24/11.

(14) Giấy báo có số 03 ngày 24/11: đại lý Hồng Nhung thanh toán tiền hàng này 22/11 sau khi trừ hoa hồng đại lý.

(15) Các chi phí bán hàng khác phát sinh: 10.000.000. Trong đó:

- Lương CNV: 5.000.000

- Tính các khoản theo lương theo tỉ lệ qui định.

- Xuất CCDC loại phân bổ 2 lần vào chi phí bán hàng 1.000.000

(16) Chi phí quản lý doanh nghiệp khác tập hợp được:

- Lương CNV: 6.000.000

- Tính các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

(17) Xác định kết quả kinh doanh.



Yêu cầu: 1. Lập chứng từ của nghiệp vụ 1, 2, 3 (1đ)

2. Tính giá thành sản phẩm biết chi phí sản xuất chung phân bổ theo số lượng sản phẩm sản xuất. (1đ)

3. Ghi sổ nhật ký chung (4đ)

4. Ghi sổ cái các tài khoản (2đ)

5. Lập bảng cân đối tài khoản (1đ)

6. Lập bảng cân đối kế toán. (1đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm


Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 45

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Ngọc Khánh

Địa chỉ: Số 30A- Phạm Thận Duật- Hà Nội

Mã số thuế: 01023421

Số tài khoản: 100032421

Tại: Ngân hàng NN & PTNT chi nhánh Cầu Giấy

Sử dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước

Tính trị giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh thương mại



Trong tháng 10 năm N có tài liệu sau: (ĐVT: VNĐ)

I. Số dư đầu tháng

- TK 111: 1.310.000.000

Trong đó: 111.1: 400.000.000

111.2: 50.000USD (Tỷ giá: 18.200VND/USD)

- TK 112: 74.800.000.000

Trong đó: 112.1: 2.000.000.000

112.2: 4.000.000USD

(Tỷ giá: 18.200VND/USD)

- TK 156: 2.200.000.000

Trong đó: Tivi BELCO: số lượng: 2.000 đơn giá: 1.100.000

- TK 211: 1.000.000.000

- TK214: 200.000.000

- TK 331: 1.700.000.000

- TK 311: 46.00.000.000

- TK 411: 20.610.000.000

- TK 414: 9.000.000.000

- TK 421: 2.000.000.000

II. Số phát sinh trong tháng

(1) Giấy báo nợ số 01 ngày 1/10: ký quỹ để mở L/C tại Ngân hàng Ngoại thương 3000.000 USD. Nhập khẩu 100 ô tô Toyota theo giá CIF Hải Phòng 30.000USD/chiếc. Thuế nhập khẩu phải nộp 83%, thuế GTGT 10%. Tỷ giá thực tế: 1USD = 18.500VND).

(2) Ngày 5/10 đã nhận được chứng từ về lô hàng nhập khẩu theo L/C ngày 1/10. Ngân hàng đã chuyển tiền từ L/C để thanh toán cho người bán.

Biết tỷ giá thực tế 1USD = 18.600VNĐ. Chi phí kiểm định bao gồm thuế GTGT là 11.000.000 đã thanh toán theo phiếu chi số 01 ngày 5/10. Số ô tô đã chuyển về nhập kho đủ theo phiếu nhập kho số 01 ngày 5/10.

(3) Phiếu xuất kho số 01 ngày 5/10, xuất kho 500 chiếc tivi BELCO để xuất khẩu sang Campuchia theo giá bán: 100USD/chiếc.

- Phiếu chi số 02 ngày 5/10: vận chuyển hàng ra cảng 5.000.000, thuế GTGT 10%

- Ngày 10/10 nhận được giấy báo có số 01 của ngân hàng người mua đã thanh toán toàn bộ tiền hàng qua tiền tài khoản tiền gửi ngân hàng ngoại tệ tại ngân hàng ngoại thương, thuế xuất thuế xuất khẩu: 10%. (Tỷ giá thực tế: 18.150VNĐ/USD)

(4) Phiếu xuất kho số 02 ngày 11/10, xuất gửi bán cho đại lý Phong Lan 20 chiếc ô tô theo HĐGTGT số 00678, đơn giá bán chưa thuế: 70.000USD/chiếc, thuế GTGT 10%. Hoa hồng đại lý được hưởng 10%.(tỷ giá thực tế: 18.200VND/USD)

- Phiếu chi số 02 ngày 11/10, chi tiền vận chuyển hàng đi bán cho Công ty Vận tải Hồng Khanh theo hóa đơn số 00953: giá chưa thuế 5.000.000đ, thuế GTGT 10%.

(5) Phiếu xuất kho số 03 ngày 12/10, xuất bán trực tiếp cho công ty Long An 10 chiếc ô tô, tiền bán hàng thể hiện trên HĐGTGT số 00679:

Giá bán chưa thuế 10chiếc x 70.000USD/chiếc = 700.000USD

Thuế GTGT 10% 70.000USD

Tổng giá thanh toán 770.000USD

Công ty Long An đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo có số 02 ngày 12/10, số tiền: 700.000USD, số còn lại khách hàng nợ. Tỷ giá thực tế: 18.600VNĐ/USD.

(6) Giấy báo có số 03 ngày 13/10, đại lý Phong Lan thanh toán toàn bộ số tiền hàng sau khi trừ hoa hồng được hưởng. Tỷ giá thực tế: 18.400VND/USD

(7) Giấy báo có số 04 ngày 14/10 công ty Long An trả nốt số tiền nợ ngày 12/10 sau khi trừ 2% chiết khấu thương mại. Tỷ giá thực tế: 18.600VND/USD.

(8) Phiếu chi số 03 ngày 15/10 trả tiền thuê cửa hàng 10.000.000, thuế GTGT 10%. Được phân bổ 10 tháng.

(9) HĐGTGT số 3245 ngày 25/10 Tiền điện phải trả theo giá chưa thuế 5.000.000. thuế GTGT 10%. Trong đó sử dụng ở bộ phận bán hàng 2.000.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.000.000.

(10) Chi phí bán hàng tập hợp được:

- Lương nhân viên: 40.000.000đ

- Tính các khoản trích theo lương theo tỉ lệ qui định.

- KHTSCĐ: 5.000.000

- Chi phí trả trước: 1.000.000

(11) Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được:

- Lương: 45.000.000

- Tính các khoản trích theo lương theo tỉ lệ qui định.

- KHTSCĐ: 6.000.000

(12) HĐGTGT số 0345 ngày 26/10 mua 100 tivi BELCO theo giá chưa thuế: 100 x 1.000.000đ/chiếc = 100.000.000

Thuế GTGT 10% 10.000.000

Tổng giá thanh toán 110.000.000

Đã thanh toán bằng chuyển khoản.Cuối tháng hàng chưa về kho.

(13). Xác định kết quả kinh doanh.

(14). Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ.

Yêu cầu:1. Lập các chứng từ ở nghiệp vụ: 4, 5, 9 (1đ)

2. Định khoản kế toán (4đ)

3. Ghi chứng từ ghi sổ (2đ)

4. Ghi sổ cái TK 156, 511 (1đ)

5. Ghi sổ chi tiết bán hàng (1đ)

6. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 46

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hoàng Long

Địa chỉ: 15- Hoàng Văn Thụ - Hà Nội

Mã số thuế: 0102061912

Số tài khoản: 10003456

Tại: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Sử dụng hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ

Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Tính trị giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Trích tài liệu tháng 5 năm N : (ĐVT: VNĐ)
I. Số dư đầu tháng

- TK 152: + Nguyên vật liệu A: 40 kg, đơn giá: 500.000đ/kg

+ Nguyên vật liệu B: 150 kg, đơn giá: 502.000đ/kg

- TK 155: Sản phẩm C: 50 sp, giá thành đơn vị: 974.000đ/sp

Sản phẩm D: 60 sp, giá thành đơn vị: 1.618.000đ/sp

- Các tài khoản khác có số dư bất kì hoặc không có số dư.



II. Số phát sinh trong tháng

1. Phiếu nhập kho số 01 ngày 1/5 nhập kho 200kg nguyên vật liệu A theo HĐGTGT sô 123 của công ty Z, đơn giá mua chưa thuế 505.000đ/1kg, thuế GTGT 10% chưa trả người bán. Người làm thủ tục nhập kho: Anh Nguyễn Văn E

- Phiếu chi số: 01 ngày 1/5: thanh toán tiền vận chuyển hàng về kho theo HĐGTGT số 456 của công ty K ngày 1/5, giá chưa thuế: 200.000, thuế GTGT 10%

2. Phiếu nhập kho ngày 5/5 nhập kho 210 kg vật liệu B của công ty Y theo HĐGTGT số đơn giá mua chưa thuế: 507.000/1kg, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản (đã nhận được giấy báo nợ số 01 ngày 1/5).

3. Phiếu xuất kho số 01 ngày 7/5 xuất kho 50 kg nguyên vật liệu A và 40 kg vật liệu B dùng cho sản xuất sản phẩm C.

4. Phiếu xuất kho số 02 ngày 8/5 xuất kho 100 kg vật liệu A và 60 kg vật liệu B dùng cho sản xuất sản phẩm D

5. Phiếu xuất kho ngày 10/5 xuất gửi bán 40 sản phẩm C cho công ty H theo HĐGTGT số 974, đơn giá bán chưa thuế: 1.200.000đ/sp, thuế GTGT 10%.

6. Ngày 9/5 nhập khẩu một máy móc thiết bị theo giá CIF 70.000USD (tỷ giá thực tế tại thời điểm nhập khẩu 18.000VND/1USD) chưa thanh toán tiền. Thuế nhập khẩu: 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển chưa trả người bán theo giá chưa thuế GTGT 3.000.000, thuế GTGT 10%. Đã nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu bằng chuyển khoản. Máy móc thiết bị được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển.

7. Phiếu xuất kho ngày 11/5 xuất kho 60 kg vật liệu A và 40 kg vật liệu B dùng xuất sản phẩm D.

8. Tính lương cho công nhân sản xuất sản phẩm C: 15.000.000, sản phẩm D: 20.000.000, lương nhân viên quản lý phân xưởng: 5.000.000.

9. Tính các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

10. Tính khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất 4.000.000; Tiền điện phải trả dùng cho sản xuất: 2.000.000.

11. Phiếu nhập kho số 02 ngày 20/5 nhập kho 70 sản phẩm C, 100 sản phẩm D.

12. Phiếu xuất kho ngày 22/5 xuất bán trực tiếp 60 sản phẩm C cho công ty X, khách hàng chấp nhận thanh toán theo HĐGTGT số 743, đơn giá chưa thuế: 1.200.000đ/sp, thuế GTGT: 10%.

13. Giấy báo có ngày 25/5 đại lý H chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán số hàng gửi bán ngày 10/5 sau khi trừ hoa hồng đại lý được hưởng 2%.

14. Ngày 26/5 công ty X trả lại 5 sản phẩm C bán ngày 22/5. Số còn lại khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản.

15. Toàn bộ chi phí bán hàng tập hợp được 6.000.000

16. Toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp được 10.000.000

17. Xác định kết quả kinh doanh, kết chuyển lãi.

Yêu cầu:

1. Lập các chứng từ ở nghiệp vụ 1, 3, 5 (1đ)

2. Định khoản kế toán, tính giá thành sản phẩm biết chi phí sản xuất chung phân bổ theo tiền lương công nhân sản xuất, đầu kỳ và cuối kì không có sản phẩm dở. (4đ)

3. Lập các chứng từ ghi sổ (2đ)

4. Ghi sổ cái TK 152, 155 (1đ)

5. Ghi sổ chi tiết tài khoản 152 (1đ)

6. Lập báo cáo kết quả kinh doanh (1đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm

Céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam

Độc lập - tự do - hạnh phúc


§Ò thi tèt nghiÖp cao ®¼ng nghÒ khãa I

(2007 – 2010)

NghÒ kÕ to¸n doanh nghiÖp

M«n thi: thùc hµnh chuyªn m«n nghÒ

Mã đề thi: KTDNTH 47

Hình thức thi: Viết

Thời gian: 4 giờ (không kể thời gian giao đề thi và chuẩn bị)

§Ò bµi

Có tài liệu kế toán tại công ty Việt Hoàng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau: (Đơn vị tính: đồng)



  1. Số liệu ngày 31/12/N-1

Tài khoản




Số tiền

Tài khoản




Số tiền

1111




145.000.000

311

Ngân hàng ACB

580.000.000

1121

Ngân hàng ACB

810.000.000

331

Công ty X dư có

750.000.000

131

Công ty A

560.000.000

331

Công ty Y dư có

300.000.000

131

Công ty B

110.000.000

3331

VAT

10.000.000

152

Vật liệu V (24.000kg)

132.000.000

3382




32.000.000

154

Sản phẩm P

27.000.000

341

Ngân hang AGB

1.000.000.000

155

Sản phẩm P (1.100 chiếc)

440.000.000

4111




3.000.000.000

2111

Nhà văn phòng N (tgsd 20 năm)

2.400.000.000

4211




620.000.000

2112

Máy ép nhựa M (tgsd 5 năm)

1.800.000.000

4311




150.000.000

2113

Xe ô tô (tgsd 4 năm)

600.000.000

4312




120.000.000

2135

Phần mềm (tgsd 5 năm)

300.000.000










2141

Nhà văn phòng N

(240.000.000)










2141

Máy ép nhựa M

(360.000.000)










2141

Xe ô tô

(150.000.000)










2143

Phần mềm

(60.000.000)










242

Dụng cụ văn phòng (pbổ 24 tháng nữa)

12.000.000










242

Dụng cụ sản xuất (pbổ trong 10 tháng nữa)

36.000.000










Trong tháng 01/N có số liệu phát sinh như sau:


  1. Ngày 02/01, trích TGNH trả nợ công ty X 450.000.000. Giấy báo nợ 001

  2. Ngày 03//01, xuất kho 21.000 kg vật liệu V cho sản xuất sản phẩm P. Phiếu xuất kho V001

  3. Ngày 06/01, xuất kho bán 250 chiếc sản phẩm P cho công ty A chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 460.000/chiếc, thuế GTGT 10%. Phiếu xuất kho P001. Hóa đơn GTGT số 1001

  4. Ngày 08/01, mua 14.000kg vật liệu V của công ty X chưa thanh toán, đơn giá chưa có thuế 4.600đ/kg, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển về nhập kho bằng tiền mặt cả thuế GTGT 10% là 5.500. Phiếu nhập kho V001, HĐGTGT số 2001

  5. Ngày 13/01, xuất kho bán 500 sản phẩm P cho công ty B chưa thu tiền hàng theo giá chưa có thuế 500.000, thuế GTGT 10%. Số tiền thiếu công ty chưa thanh toán. Phiếu xuất kho P002, Hóa đơn GTGT 1002

  6. Ngày 14/01, trích TGNH 198.000.000 thanh toán cho công ty Y sau khi trừ chiết khấu thanh toán 1%. Giấy báo nợ 002

  7. Ngày 15/01, xuất kho vật liệu V trực tiếp cho chế tạo sản phẩm P 15.000kg. PXK V002

  8. Ngày 20/01, mua vật liệu phụ phục vụ cho sản xuất đưa vào sử dụng ngay ở phân xưởng, số lượng 180kg, đơn giá bao gồm cả thuế 15.400/kg. Thuế GTGT 10%. Thanh toán bằng tiền mặt. Phiếu chi 001, HĐ GTGT 2002

  9. Ngày 22/01, nhận được giấy báo có ngân hàng số 002 do công ty B thanh toán số tiền còn thiếu ngày 13/01.

  10. Ngày 26/01, thu nợ công ty A bằng tiền mặt 210.000.000. Phiếu thu số 001

  11. Ngày 29/1, xuất kho bán 350 chiếc sản phẩm P cho công ty A chưa thu tiền, đơn giá chưa thuế 1.200.000/ chiếc, thuế GTGT 10%. Phiếu xuất kho P002. Hóa đơn GTGT 0112

  12. Ngày 31/01, nhận hóa đơn GTGT số 0123 dịch vụ mua ngoài tháng 01/2009 chưa thanh toán theo giá thanh tóan cả thuế GTGT 10% là 23.100.000, sử dụng cho phân xưởng sản xuất 68%, cho bộ phận bán hang 18%, còn lại cho quản lý doanh nghiệp

  13. ngày 31/01 tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 36.000.000, nhân viên phân xưởng 15.000.000, nhân viên bán hang 9.000.000, nhân viên QLDN 8.500.000. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định.

  14. Ngày 31/01, thực hiện các bút toán kết chuyển, phân bổ, tính khấu hao. Biết trong kỳ đã hoàn thành nhập kho 600 sản phẩm còn dở dang 250 sản phẩm được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Thông tin bổ sung:

- Lãi tiền vay trả vào cuối tháng lãi suất 12%/năm

- Thuế suất thuế TNDN là 25%, doanh nghiệp tạm tính theo tháng

- Vật tư, sản phẩm tính giá suất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Yêu cầu:

1. Lập 01 phiếu thu số 001, phiếu chi số 001, phiếu nhập kho số 001, phiếu xuất kho số 001 (1điểm)

2. Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh (4đ)

3. Vào sổ nhật ký chung (1đ)

4. Sổ chi tiết TK 131 (1đ)

5. Sổ cái tất cả các tài khoản (1đ)

6. Lên bảng cân đối phát sinh, báo cáo kết quả kinh doanh. (2đ)

-----------------------------------------------------------------------------------------



Thí sinh không được sử dụng tài liệu, ký và ghi tên vào sổ, chứng từ kế toán;

Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   16


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương