CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do- hạnh phúc



tải về 1.01 Mb.
trang7/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.01 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

16.3 Bản vẽ hoàn công:


Nhà thầu phải chuẩn bị các bản vẽ hoàn công đối với các hạng mục công việc đã được hoàn thành. Những bản vẽ này có thể được chuẩn bị từ những Bản vẽ thi công kết hợp với những thay đổi được phép đã thực hiện trong quá trình thi công, trên cơ sở đúng hiện trạng thi công. Hình thức của bản vẽ hoàn công theo các quy định hiện hành.

Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được chứng chỉ nghiệm thu, Nhà thầu sẽ nộp cho Ban QLDA một bộ gốc và 04 bộ sao các bản vẽ hoàn công mà bản vẽ này là bản vẽ đúng nhất và cập nhật mới nhất về công trình đã thi công trong thực tế.


16.4 Cao trình và mốc cao trình:


Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thi công các công trình theo đúng các số liệu về cao trình. Mốc cao trình và các điểm tham chiếu khác tại vùng xung quanh công trường nếu không được miêu tả trong bản vẽ, thì Nhà thầu trình bổ sung các số liệu thích hợp khác lên Ban QLDA trước khi thi công công trình.

Nhà thầu phải bảo quản hồ sơ ghi chép cao độ của tất cả các mốc cao trình và phải trao một bản sao các hồ sơ cho Ban QLDA. Những số liệu làm cao trình cho công trường phải là các số liệu được bên thuê sử dụng, số liệu đó phải liên quan đến cao độ của các mốc cao trình và phải được Ban QLDA chấp thuận.


16.5. Công tác đất:


Phần chỉ dẫn này nêu rõ các yêu cầu về các hoạt động liên quan đến hoặc bao gồm nhưng không chỉ giới hạn trong các công việc sau:

- Dọn sạch khu vực công trường.

- Đào xúc.

- Lấp đất, đắp đất.



16.5.1 Báo cáo phương pháp:

Các phương pháp sử dụng máy móc phục vụ thi công sẽ sử dụng và quy trình hoạt động dự định cho công việc của Nhà thầu phải được đệ trình lên Ban QLDA trong bản“ giải pháp thi công “ như đã được đề cập. Trong khi chưa nhận được bản phê duyệt hoặc ý kiến chính thức của Ban QLDA thì Nhà thầu không được phép đưa bất kỳ máy móc nào vào công trường để tiến hành công việc.



16.5.2 Cao độ đất đào và cao độ đất đắp:

Trước khi bắt đầu bất kỳ công việc đào xúc, đắp đất hay lấp đất, Nhà thầu phải khảo sát hiện trường đào xúc, đắp hay san lấp theo yêu cầu về phương pháp và phạm vi công việc. Các yêu cầu, biên bản về khảo sát sẽ phải được Ban QLDA và Nhà thầu ký vào như là biên bản chính thức.

Biên bản này không được thay thế trừ khi các sửa đổi được Ban QLDA và Nhà thầu ký xác nhận.

16.5.3 Phương pháp và phạm vi đào hố móng:

Phạm vi mở rộng hố móng phải ở mức tối thiểu, theo đúng ý kiến của Ban QLDA, các tiêu chuẩn về thi công hố móng, đường giới hạn, độ dốc, mặt cắt dọc; cắt ngang đã được trình bày trong hồ sơ thiết kế.

Hố móng có thể sẽ phải gia cố bằng gỗ, ván khuôn, cọc... khi cần thiết nhằm đảm bảo hạn chế tối đa tác động đến vùng đất đá xung quanh, đảm bảo an toàn cho người, kết cấu tiếp giáp và công trình.

Không được phép đào hố móng có các mặt nghiêng trên các đường giao thông công cộng, vườn tư nhân hay trong giới hạn theo quy định (20-30m) của bất kỳ công trình xây dựng hay kết cấu nào khác - trừ trong những trường hợp bất khả kháng nhưng phải có biện pháp thi công đệ trình và phải được phê duyệt chấp thuận.



16.5.4 Các yêu cầu về thi công:

Nhà thầu chỉ tiến hành đào sau khi khu vực được dọn sạch theo đúng yêu cầu hoặc chi định của Ban QLDA.

Đáy và mái dốc của công trình đào khi đổ bê tông phải thực hiện chính xác theo kích thước trên bản vẽ hay yêu cầu cụ thể của Ban QLDA, bề mặt hố móng phải được tưới ẩm bằng nước, lăn đầm bằng dụng cụ thích hợp đảm bảo cho nền là chắc. Nếu tại bất cứ điểm nào cho thấy nền đất tự nhiên bị ngắt quãng trong quá trình đào hố móng, phải tiến hành đầm, hoặc phải bỏ vật liệu đó đi thay thế bằng loại vật liệu thích hợp hay bê tông theo yêu cầu cụ thể và chính thức.

Trong trường hợp do địa chất tự nhiên của đất hoặc vì quy trình đào, mà Nhà thầu phải cung cấp cọc cừ, cột chống để chống đỡ công trình đào. Nhà thầu sẽ phải đệ trình một thiết kế, cung cấp, định vị và dỡ bỏ tất cả các cọc cừ, cột chống đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn thi công.



16.5.5 Đắp đất nền móng:

Vật liệu dùng cho đắp đất phải được lấy từ những vùng đất sạch (đất không lẫn rác) theo quy định, đất này phải đảm bảo yêu cầu của công trình đặt ra.

Vật liệu dùng cho đắp đất sẽ được rải thành từng lớp không dày quá 30cm (và tuỳ thuộc vào kết quả thí nghiệm), sau đó sẽ được đầm bằng thiết bị phù hợp đã được trình bày trong phần “Giải pháp thi công“ của Nhà thầu đệ trình. Mỗi lớp đất sau khi đầm nén cần phải được kiểm tra lấy mẫu theo quy định, chỉ được đắp lớp đất kế tiếp sau khi đã được thí nghiệm là đạt yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

Việc đầm nén khối đất đắp phải được tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải được quy định tuỳ thuộc vào điều kiện thi công loại đất tại mỏ, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu. Khi rải đất đầm thủ công phải san đều, đảm bảo chiều dày quy định cho trường hợp đắp đất bằng thủ công. Những hòn đất to phải băm nhỏ, những mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong đất phải nhặt loại bỏ, Không được đổ đất dự trữ trên khu vực đang đầm đất.

Nhà thầu phải trình lên Ban QLDA và bên Giám sát một hồ sơ thiết kế quy trình đắp đất, quy trình này tối thiểu phải bao gồm:

- Khối lượng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện

- Phương án thi công mà Nhà thầu dự định thực hiện

- Sự lựa chọn công nghệ thi công được coi là hợp lý nhất cho toàn bộ công trình và từng phần công trình

- Lựa chọn các loại phương tiện máy móc, phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lý nhất. Nêu sơ đồ làm việc của các loại máy móc thiết bị dự định sẽ sử dụng cho công trình.

Sự chính xác về chiều dày rải đất và số lượng đầm nén phải được xác định bằng thí nghiệm.

Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại đất, cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất.

Đường đi của máy đầm phải theo hướng dọc trục của công trình đắp và từ ngoài mép vào tim của công trình. Khoảng cách từ vật đầm cuối cùng của máy đầm đến mép công trình không được nhỏ hơn 0.5m

Khi đầm các vệt đầm của hai lần kề nhau phải chồng lên nhau:

+ Nếu đầm theo hướng song song với tim công trình thì chiều rộng vết đầm phải chồng lên nhau từ 25 đến 50cm

+ Nếu đầm thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ 50 đến 100cm. Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước là 0.2m, nếu đầm bằng máy; và phải đè lên 1/3 vết đầm trước nếu bằng thủ công.

Riêng đối với công trình thủy lợi, không cho phép đầm thẳng góc với tim công trình

Trong suốt quá trình đắp đất, phải kiểm tra chất lượng đầm nén, số lượng mẫu kiểm tra tại hiện trường, tính theo diện tích (m2). Khi kiểm tra lại đất đã đắp tính theo khối lượng (m3) và tuân theo quy định hiện hành. Vị trí lấy mẫu phải phân bố đều trên bình đồ, ở lớp trên và lớp dưới phải xen kẽ nhau (theo bình đồ khối đắp)

Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra ngay, chỉ được đắp lớp sau nếu lớp trước đắp đã đạt yêu cầu về độ chặt yêu cầu.

Mọi sự thay đổi điều chỉnh quy trình khác với quy trình đã được chấp thuận đều phải báo cáo và chờ sự chấp thuận của Ban QLDA mới được áp dụng cho thi công đại trà trên công trình.

Những quy định về thi công cơ giới công tác đất đều áp dụng cho tất cả các loại máy làm đất. Trong trường hợp máy mới sử dụng, phải biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và hướng dẫn cho công nhân lái máy trước khi đưa máy ra thi công.



16.5.6 Đắp cát nền móng:

Cát phải có nguồn gốc, xuất xứ theo quy định và phải được chứng minh là đảm bảo yêu cầu của công trình đặt ra. Những tài liệu chứng minh Nhà thầu phải đệ trình Ban QLDA trước khi tiến hành vận chuyển cát về sử dụng cho công trình.

Vật liệu cát sẽ được rải thành từng lớp không dày quá 30mm (và tuỳ thuộc vào kết quả thí nghiệm), sau đó sẽ được đầm bằng thiết bị phù hợp đã được trình bày trong phần“Giải pháp thi công“ của Nhà thầu đệ trình. Mỗi lớp cát sau khi đầm nén cần phải được kiểm tra lấy mẫu theo quy định, chỉ được đắp lớp cát kế tiếp sau khi đã được thí nghiệm là đạt yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

Việc đầm nén khối cát đắp phải được tiến hành theo dây chuyền từng lớp với trình tự đổ, san và đầm sao cho thi công có hiệu suất cao nhất, chiều dày của lớp đầm phải được quy định tuỳ thuộc vào điều kiện thi công loại cát tại mỏ, loại máy đầm sử dụng và độ chặt yêu cầu. Khi rải cát đầm thủ công phải san đều, đảm bảo chiều dày quy định cho trường hợp đắp cát bằng thủ công. Những hòn đất, những mảnh sành, gạch vỡ, hòn đá to lẫn trong cát phải nhặt loại bỏ, không được đổ cát dự trữ trên khu vực đang đầm cát.

Nhà thầu phải trình lên Ban QLDA và bên Giám sát một hồ sơ thiết kế quy trình đắp cát, quy trình này tối thiểu phải bao gồm:

- Khối lượng, điều kiện thi công công trình và tiến độ thực hiện

- Phương án thi công mà Nhà thầu dự định thực hiện

- Sự lựa chọn công nghệ thi công được coi là hợp lý nhất cho hạng mục công trình.

- Lựa chọn các loại phương tiện máy móc, phương tiện vận chuyển theo cơ cấu nhóm máy hợp lý nhất. Nêu sơ đồ làm việc của các loại máy móc thiết bị dự định sẽ sử dụng cho công trình.

Sự chính xác về chiều dày rải cát và số lượng đầm nén phải được xác định bằng thí nghiệm.

Trước khi đầm chính thức, đối với từng loại cát, cần tổ chức đầm thí nghiệm để xác định các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất.

Khi đầm, các vệt đầm của hai lần kề nhau phải chồng lên nhau: + Nếu đầm thẳng góc với tim công trình đắp thì chiều rộng đó phải từ 50 đến 100cm. Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước là 0.2m, nếu đầm bằng máy; và phải đè lên 1/3 vết đầm trước nếu bằng thủ công.

+ Mỗi lớp đầm xong phải kiểm tra ngay, chỉ được đắp lớp sau nếu lớp trước đắp đã đạt yêu cầu về độ chặt yêu cầu.

Mọi sự thay đổi điều chỉnh quy trình khác với quy trình đã được chấp thuận đều phải báo cáo và chờ sự chấp thuận của Ban QLDA mới được áp dụng cho thi công đại trà trên công trình.


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương