Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-cp ngày 27 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 22/2010/NĐ-cp ngày 09/3/2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ y tế



tải về 1.77 Mb.
trang18/18
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích1.77 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Viêm phổi do sặc.

- Chảy máu.

- Nhiễm trùng vết mổ.

- Muộn: chít hẹp thanh quản, không rút được ống thở.
PHẪU THUẬT CẮT BÁN PHẦN HỌNG -THANH QUẢN TRÊN NHẪN

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật cắt bán phần họng - thanh quản trên nhẫn đã được đưa lần đầu tiên vào năm 1965 bởi các tác giả Pháp P Andre, J. Pinel, H. Lacourreye. Nhưng đến năm 1987, phẫu thuật này mới được áp dụng rộng rãi trên thế giới.

Phẫu thuật bao gồm cắt một nửa thanh quản và một nửa họng, giữ nguyên sụn nhẫn, đơn vị nhẫn - phễu bên đối diện được bảo tồn.

II. CHỈ ĐỊNH

- Ung thư phần góc trước xoang lê, vẫn còn giới hạn ở phần xoang lê màng.

- Một số ung thư giới hạn ở nẹp phễu - thanh thiệt, sụn phễu.

- Một số ung thư giới hạn ở thành bên hạ họng.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh phổi tắc nghẽn có suy hô hấp, các bệnh nội khoa nặng tim mạch, gan.

- Ung thư lan đến sụn phễu bên đối diện.

- Ung thư lan đến đáy xoang lê, miệng thực quản.

- Ung thư lan rộng giai đoạn T4.

- Người lớn tuổi > 65 (chống chỉ định tương đối).



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng đã được đào tạo phẫu thuật đầu cổ.



2. Phương tiện

- Các dụng cụ phẫu thuật đầu cổ.

- Cần thêm kéo cắt sụn.

- Dao điện, đông điện lưỡng cực.

- Bộ soi treo thanh quản, có ống nội soi phóng đại ra màn hình.

3. Người bệnh

- Giải thích kỹ về nguy cơ viêm phổi do sặc sau mổ.

- Làm các xét nghiệm cơ bản cho phép phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thành hồ sơ bệnh án theo quy định.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê toàn thân.



2. Tư thế

- Nằm đầu thẳng, ngửa tối đa có đệm gối dưới vai, cằm ngang bằng ngực.

- Thầy thuốc đứng phía bên phẫu thuật

- Người phụ đứng bên đối diện và phía trên đầu



3. Kỹ thuật

Thì 1: Soi treo thanh quản - hạ họng đánh giá lại tổn thương dưới nội soi có phóng đại ra màn hình, soi thực quản loại trừ có ung thư thứ hai ở thực quản.

Thì 2: Mở khí quản thấp, chuyển ống nội khí quản đặt qua đường miệng bằng ống nội khí quản Montandon qua lỗ mở khí quản, khâu cố định ống.

Thì 3: Rạch da hình chữ U, bờ dưới ngang tầm màng giáp - nhẫn, nếu có nạo vét hạch cổ 1 hoặc 2 bên, kéo dài đường mổ vòng qua bờ trước cơ ức đòn chũm lên mỏm chũm.

Thì 4: Nạo vét hạch cổ chức năng (nếu có chỉ định), bảo tồn các cơ trước thanh quản, các cơ dưới móng.

Thì 5: Cắt cơ khít họng dọc theo bờ sau cánh sụn giáp, bóc tách màng sụn giáp tạo vạt cơ màng sụn từ bờ sau cánh sụn giáp kéo đến đường giữa.

Thì 6: Cắt sụn giáp theo đường giữa bằng cưa, cắt dọc thanh quản qua mép trước hai dây thanh, tiếp tục lên trên qua màng giáp móng và xương móng (nếu khối u còn giới hạn, có thể bảo tồn xương móng) và cắt đứng qua khoang giáp - móng - thanh thiệt và sụn thanh thiệt.

Thì 7: Kéo nửa thanh quản có khối u ra ngoài, cắt qua khớp nhẫn - phễu rồi cắt họng theo chiều dọc trong khi giải phóng dần đáy xoang lê.

Thì 8: Tái tạo lại thanh quản và họng bằng vạt cơ - màng sụn giáp.

Thì 9: Đặt dẫn lưu kín, đóng vết mổ. Đặt xông ăn, và canuyn có bóng.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Hút dịch hằng ngày, thay băng, băng ép.

- Cho kháng sinh phổ rộng, chống viêm, chống phù nề.

- Lưu bóng áp lực thấp canuyn 24 giờ đầu, sau đó thay bằng canuyn nói không bóng.

- Cho ăn qua sonde dạ dày. Sau 15 ngày cân nhắc rút sonde ăn sau khi đã tập ăn tốt.

- Rút canuyn sau khi rút sonde ăn.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Viêm phổi do sặc.

- Chảy máu.

- Nhiễm trùng vết mổ.

- Muộn: chít hẹp thanh quản, không rút được ống thở.
PHẪU THUẬT CẮT THANH QUẢN TOÀN PHẦN

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật bao gồm cắt toàn bộ thanh quản bao gồm sụn giáp, sụn nhẫn và xương móng.



II. CHỈ ĐỊNH

- Ung thư thanh quản giai đoạn T3, T4.

- Ung thư thanh quản giai đoạn T2 mà không thể cắt bán phần được.

- Ung thư thanh quản lan xuống hạ thanh môn trên 1,5 cm.

- Ung thư thanh quản sau xạ trị thất bại.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh phổi tắc nghẽn có suy hô hấp; các bệnh nội khoa nặng như bệnh tim mạch, gan.

- Tuổi quá lớn, có di căn xa.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng đã được đào tạo phẫu thuật đầu cổ.



2. Phương tiện

- Các dụng cụ phẫu thuật đầu cổ.

- Dao điện, đông điện lưỡng cực.

- Bộ soi treo thanh quản, có camera phóng đại ra màn hình.



3. Người bệnh

- Giải thích kỹ về nguy cơ viêm phổi do sặc sau mổ.

- Làm các xét nghiệm cơ bản cho phép phẫu thuật.

4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thành hồ sơ bệnh án theo quy định.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê toàn thân.



2. Tư thế

- Nằm đầu thẳng, ngửa tối đa có đệm gối dưới vai, cằm ngang bằng ngực.

- Thầy thuốc đứng phía bên phẫu thuật.

- Người phụ đứng bên đối diện và phía trên đầu.



3. Kỹ thuật

Thì 1: Soi treo thanh quản - hạ họng đánh giá lại tổn thương dưới nội soi có phóng đại ra màn hình, soi thực quản loại trừ có ung thư thứ hai ở thực quản.

Thì 2: Rạch da hình chữ U, bờ trên hõm ức 3 cm, đường mổ vòng qua bờ trước cơ ức đòn chũm lên mỏm chũm. Kéo vạt da lên trên, bộc lộ đến trên xương móng.

Thì 3: Nạo vét hạch cổ chức năng hoặc tiệt căn tùy vào tình trạng hạch cổ.

Thì 4: Cắt cơ dưới móng sát dưới cổ, tuyến giáp được bộc lộ, phẫu thuật được thực hiện cả hai bên.

Bờ sau của sụn giáp được xác định, quay thanh quản sang bên, bộc lộ được chỗ bám của cơ siết họng dưới.

Cắt cơ siết họng dưới dọc theo bờ sau cánh sụn giáp. Bóc tách ra sau cánh sụn giáp, bảo tồn niêm mạc xoang lê.

Bộc lộ và buộc bó mạch - thần kinh thanh quản trên nằm ở phía trên - trong sừng lớn sụn giáp.

Cặp xương móng ở đường giữa bằng cặp allis, cắt các cơ trên móng sát với xương móng. Giải phóng thanh quản khỏi các tổ chức xung quanh.

Thì 5: Cắt khí quản vắt ngang khoảng vòng sụn khí quản 2-3, nếu hạ thanh môn bị tổn thương, phải cắt thấp hơn sụn 4. Bóc tách thành sau khí quản cho đến sụn nhẫn, tránh làm tổn thương thực quản. Cắt niêm mạc, mở vào hố lưỡi thanh thiệt, cặp sụn thanh thiệt bằng cặp Babcok, cắt rời thanh quản từ trên xuống.

Thì 6: Đặt sonde ăn, khâu phục hồi ống họng bằng chỉ Vicryl 3.0. Khâu tăng cằng lớp thứ 2.

Thì 7: Đặt dẫn lưu kín, khâu lỗ thở, đóng vết mổ.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Hút dịch hằng ngày, thay băng, băng ép.

- Cho kháng sinh phổ rộng, chống viêm, chống phù nề.

- Cho ăn qua sonde dạ dày. Sau 10 ngày cân nhắc rút sonde ăn sau khi đã thử uống nước có màu xanh methylen.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Viêm phổi.

- Chảy máu.

- Nhiễm trùng vết mổ.

- Muộn: chít hẹp lỗ thở, phải mổ mở rộng lỗ thở.
ĐẶT VAN PHÁT ÂM

I. ĐẠI CƯƠNG

- Kỹ thuật đặt van phát âm là thủ thuật tạo đường thông và đặt van phát âm vào khí thực quản cho người bệnh đã cắt thanh quản toàn phần để tái tạo chức năng phát âm cho người bệnh.

- Có hai kiểu gồm đặt van thì 1 (trong khi mổ cắt thanh quản), đặt van thì 2 (sau mổ cắt thanh quản).

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh ung thư thanh quản, ung thư hạ họng đã cắt thanh quản toàn phần.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Lỗ thở quá hẹp.

- Không có khả năng sử dụng và chăm sóc van.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Các bác sỹ chuyên khoa Tai Mũi Họng từ chuyên khoa I trở lên được đào tạo về phẫu thuật đầu cổ.



2. Phương tiện

- Bộ dụng cụ đặt van gồm có trôca, dây đặt van, ống soi thực quản.

- Van khí thực quản loại Provox, Bloom-Singer.

3. Người bệnh

- Khám nội soi tai mũi họng, làm xét nghiệm đầy đủ:

+ Công thức máu.

+ Đông máu cơ bản.

+ Chức năng gan, thận.

- Khám trước mổ bởi bác sĩ Gây mê hồi sức.

- Giải thích về cách thức phẫu thuật, tai biến có thể xảy ra.

4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thiện hồ sơ bệnh án theo như quy định chung.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Đặt van thì 1

Đây là một thì trong cắt thanh quản toàn phần được tiến hành dưới gây mê toàn thân.



1.1. Tư thế

Người bệnh nằm ngửa, có gối độn vai, đầu ngửa tối đa (như tư thế cắt thanh quản toàn phần).



1.2. Kỹ thuật

Luồn ống bảo vệ họng vào ống thực quản của người bệnh đến ngang mức đầu khí quản đã cắt sao cho đầu vát của ống áp sát vào thành thực - khí quản.

- Chọc trôca từ phía khí quản sang thực quản, cách đầu trên của khí quản khoảng 0,5 - 1 cm ở vị trí chính giữa thành khí thực quản. Hướng trôca từ trước ra sau, từ dưới lên trên sao cho nòng trôca đi vào lòng ống bảo vệ họng.

- Rút nòng trong của trôca, luồn dây qua nòng ngoài từ khí quản sang thực quản, gắn van vào dây kéo từ phía thực quản sang bên khí quản sao cho hai đầu loe của van nằm áp sát vào thành khí quản và thành thực quản.



2. Đặt van thì 2

Được tiến hành sau cắt thanh quản ổn định, nếu người bệnh có điều trị tia xạ hậu phẫu thì phải đợi sau 6 tháng mới tiến hành đặt van được.



2.1. Kiểm tra hồ sơ

2.2. Kiểm tra người bệnh

2.3. Vô cảm

Phẫu thuật thực hiện dưới gây mê giãn cơ toàn thân.



2.4. Tư thế

Người bệnh nằm ngửa, có gối độn vai, đầu ngửa tối đa.



2.5. Kỹ thuật

- Dùng ống soi thực quản 30 cm soi ống họng, kiểm tra khi thấy đầu ống đến ngang tầm miệng lỗ thở (bóng ánh sáng từ ống soi qua thành khí thực quản), xoay ống soi 180 sao cho mặt vát của ống áp vào thành khí thực quản.

- Chọc trôca từ phía khí quản sang thực quản, cách đầu trên của khí quản khoảng 0,5 - 1 cm ở vị trí chính giữa thành khí thực quản. Hướng trôca từ trước ra sau, từ dưới lên trên sao cho nòng trôca đi vào lòng ống bảo vệ họng.

- Rút nòng trong của trôca, luồn dây qua nòng ngoài từ khí quản sang thực quản lên đến miệng người bệnh, gắn van vào dây kéo từ phía thực quản sang bên khí quản sao cho hai đầu loe của van nằm áp sát vào thành khí quản và thành thực quản.



VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỔ

- Theo dõi sự cố định của van vào thành khí - thực quản.

- Hút, vệ sinh van đảm bảo sự thông thoáng.

- Dạy người bệnh tập phát âm ngay ngày thứ 2.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: ít xảy ra, thường do rách thành khí - thực quản.

- Tổn thương thành sau thực quản gây nhiễm trùng thực quản: cho người bệnh kháng sinh, nếu có áp xe phải mở dẫn lưu.

- Tụt van: đặt lại van.


PHẪU THUẬT CẮT BỎ THÙY NÔNG TUYẾN MANG TAI BẢO TỒN DÂY VII

I. ĐẠI CƯƠNG

Là một phẫu thuật nhằm cắt thùy nông tuyến mang tai, phần tuyến nằm ngoài dây VII, có bảo tồn các nhánh dây VII.



II. CHỈ ĐỊNH

- Khối u hỗn hợp thùy nông tuyến mang tai.

- U nang thùy nông tuyến mang tai.

- Rò khe mang I.

- Sỏi tuyến mang tai điều trị nội khoa không giảm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Viêm tuyến mang tai.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc Răng Hàm Mặt được đào tạo về kỹ thuật.



2. Phương tiện

- Các dụng cụ phẫu thuật thông thường.

- Cần thêm kéo nhỏ, kẹp phẫu tích nhỏ không mấu, banh, bay nhỏ.

- Dao điện, đông điện lưỡng cực.

- Kính lúp hoặc kính hiển vi (nếu có).

- Bộ monitoring dây VII NIMS (nếu có).



3. Người bệnh và hồ sơ bệnh án

- Chẩn đoán tế bào học bằng chọc hút kim nhỏ.

- Siêu âm, chụp CT scan để đánh giá khối u.

- Sinh thiết tức thì cần thiết trong một số trường hợp.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Tư thế

- Nằm, đầu nghiêng tối đa về bên lành và có đệm gối dưới vai.

- Thầy thuốc đứng về phía bên phẫu thuật.

- Người phụ đứng bên đối diện và ở trên đầu.



2. Vô cảm

Gây mê toàn thân.



3. Kỹ thuật

Thì 1: Rạch da, đường rạch đi ở trước bình tai xuống dưới theo rãnh bám của dái tai và vòng ra sau tới mỏm chũm thì đi cong ra trước theo bờ trước cơ ức đòn chũm cho tới ngang tầm góc hàm.

Thì 2: Bóc tách bộc lộ bờ sau của tuyến mang tai, tìm bờ trước cơ ức đòn chũm, bụng sau cơ nhị thân.

Thì 3: Tìm thân dây thần kinh VII dựa trên các mốc: ngón tay chỉ của sụn ống tai, phần trên bụng sau cơ nhị thân và mấu chũm. Thân chính của dây VII có màu trắng, đường kính khoảng 2 mm, sau đó phân chia thành các nhánh.

Thì 4: Cắt bỏ thùy nông: bóc tách dọc theo thân dây thần kinh VII và các nhánh của nó bằng cặp cầm máu cong nhỏ, rồi mới cắt bỏ diện tuyến đã tách khỏi dây thần kinh.

Người phụ luôn để ý quan sát bất cứ dấu hiệu giật cơ nào trên mặt người bệnh. Cắt bỏ dần dần thùy nông ra khỏi dây thần kinh VII.



Thì 5: Đóng da làm hai bình diện sau khi đã đặt dẫn lưu kín.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Hút dịch, thay băng hàng ngày.

- Rút ống dẫn lưu sau 24 hoặc 36 giờ.

- Cắt chỉ sau 7 ngày.

- Điều trị chống viêm, chống phù nề.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Liệt mặt do đứt các nhánh nhỏ của dây thần kinh VII.

- Chảy máu: thường từ nhánh thái dương nông hoặc động mạch cảnh ngoài: cầm máu.

- Nhiễm khuẩn: điều trị kháng sinh.

- Di chứng: hội chứng Frey.

- Rò tuyến.


PHẪU THUẬT CẮT TUYẾN MANG TAI CÓ HOẶC KHÔNG BẢO TỒN DÂY VII

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật cắt tuyến mang tai là phẫu thuật lấy bỏ toàn bộ tổ chức tuyến mang tai có hoặc không bảo tồn dây thần kinh VII.



II. CHỈ ĐỊNH

- U lành tính hoặc u độ ác tính thấp.

- Viêm tuyến mang tai tái phát hoặc viêm do sỏi.

- Viêm tuyến phì đại làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ.

- Lấy bỏ hạch tuyến mang tai nghi ngờ hoặc đã xác định di căn.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Khối u độ ác tính trung bình hoặc ác tính cao.

- Khối u lành tính ở cực dưới của tuyến.

- Người bệnh có bệnh lý toàn thân ảnh hưởng đến quá trình gây mê.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng từ chuyên khoa I trở lên được đào tạo về phẫu thuật đầu cổ.



2. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật phần mềm.

- Thuốc tê (lidocain + adrenalin 1/10.000).

3. Người bệnh

- Khám nội soi tai mũi họng, làm xét nghiệm đầy đủ:

+ Công thức máu.

+ Đông máu cơ bản.

+ Chức năng gan, thận

- Được chụp phim cắt lớp vi tính vùng mang tai cổ hai tư thế coronal và axial (nếu điều kiện cho phép).

- Khám trước mổ: bác sĩ gây mê hồi sức.

- Giải thích về cách thức phẫu thuật, tai biến có thể xảy ra.



4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thiện hồ sơ bệnh án theo như quy định chung.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Vô cảm

Phẫu thuật thực hiện dưới gây mê toàn thân.



4. Tư thế

- Người bệnh nằm ngửa, có gối độn vai, đầu ngửa tối đa. Bộc lộ vùng tai, cổ, tuyến mang tai, góc ngoài mắt và miệng cùng bên.

- Phẫu thuật viên chính đứng bên cần phẫu thuật, người phụ đứng bên đối diện và trên đầu.

5. Kỹ thuật

- Đường mổ đi từ phía trước vành tai ngang mức nắp tai, vòng qua dái tai ra sau đến mỏm chũm, vòng theo góc hàm xuống cổ theo đường ngang dưới bờ hàm dưới 2 khoát ngón tay.

- Bóc tách vạt da phía trước theo bình diện ngoài bao mặt ngoài tuyến đến bờ trước của tuyến tiếp giáp với cân bọc cơ cắn. Vạt da phía sau được bộc lộ khỏi tuyến.

- Tìm dây VII: tách bờ sau tuyến ra khỏi cơ ức đòn chũm, sụn ống tai ngoài. Tìm dây VII dựa vào mốc: bụng sau cơ nhị thân, sụn chỉ điểm (pointer), và mỏm chũm.

- Bóc tách các nhánh dây VII: tách tổ chức tuyến dọc theo đường đi của các nhánh lấy đi toàn bộ phần thùy nông nằm ngoài các nhánh.

- Đặt dẫn lưu kín, khâu da hai lớp.



VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU MỔ

- Rút dẫn lưu sau 48 giờ.

- Thay băng hàng ngày.

- Cắt chỉ sau 5-7 ngày.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: cần theo dõi vết mổ và bình dẫn lưu để phát hiện chảy máu. Nếu chảy máu nhiều cần mở lại hốc mổ để kiểm tra.

- Nhiễm trùng: kháng sinh toàn thân.

- Liệt VII: nếu không bị cắt đứt thì chỉ cần điều trị nội khoa, nếu bị đứt cần mổ nối lại dây.


PHẪU THUẬT TẠO HÌNH HỌNG - MÀN HẦU BẰNG VẠT CƠ - NIÊM MẠC THÀNH SAU HỌNG

I. ĐẠI CƯƠNG

- Tạo hình họng - màn hầu bằng vạt cơ - niêm mạc thành sau họng là một phẫu thuật giải quyết các khuyết tật vùng họng, màn hầu để hoàn thiện chức năng ngôn ngữ.

- Phẫu thuật này ngày nay ít được sử dụng.

II. CHỈ ĐỊNH

- Khe hở vòm miệng.

- Khoang họng rộng.

- Không có màn hầu, lưỡi gà.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định chung của phẫu thuật gây mê.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Phẫu thuật viên là bác sĩ chuyên khoa cấp I Tai Mũi Họng có kinh nghiệm về phẫu thuật họng - màn hầu.



2. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật màn hầu.



3. Người bệnh

- Khám toàn thân để phát hiện các dị tật phối hợp.

- Khám vùng họng - màn hầu đánh giá tình trạng khuyết tật về mặt giải phẫu.

- Đánh giá tình trạng khuyết tật về ngôn ngữ.



4. Hồ sơ bệnh án

- Làm các xét nghiệm cơ bản.

- Hoàn chỉnh hồ sơ bệnh án theo quy định chung.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê nội khí quản.



2. Tư thế

- Người bệnh kê cao vai, đầu ngửa tối đa.

- Phẫu thuật viên đeo đèn Clar, ngồi phía đầu người bệnh.

- Phụ mổ 1 đứng bên trái người bệnh, phụ mổ 2 đứng bên phải.



3. Kỹ thuật

3.1. Thì tạo vạt tổ chức sau họng

- Dùng lidocain 1% tiêm bóc tách niêm mạc thành sau họng, sát cân trước sống.

- Dùng dao mổ rạch niêm mạc, tổ chức dưới niêm mạc hình chữ U ngược, sâu tới sát cân trước sống, trên sát vòm, hai bên dọc theo trụ sau amidan xuống đến cực dưới amidan, bóc tách tạo vạt tổ chức có chân nuôi ở dưới.

3.2. Thì giải quyết khe hở vòm miệng

- Tiêm lidocain 1% giữa hai lớp niêm mạc phía miệng và phía mũi.

- Rạch niêm mạc dọc theo bờ tự do của khe hở.

- Bóc tách giải phóng hai lớp niêm mạc.

- Khâu lớp niêm mạc phía mũi, tạo mặt nhám quay xuống phía miệng. Trường hợp khoang họng rộng, không có lưỡi gà, màn hầu thì rạch niêm mạc theo hình cung úp, bóc tách lật niêm mạc phía miệng xuống dưới.

3.3. Khâu vạt tổ chức sau họng

- Kéo vạt tổ chức sau họng lên khâu đính từng mũi rời lên mặt nhám của màn hầu.

- Trường hợp vạt tổ chức sau họng quá căng, có thể rạch hai đường song song với cung răng để giảm căng.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Ăn qua ống sonde trong 3 ngày.

- Kháng sinh, chống phù nề trong 1 tuần.

- Sau 6 tháng phẫu thuật thì 2 cắt chân nuôi vạt sau họng.

- Hướng dẫn luyện tập phát âm.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: từ thành sau họng hoặc bờ tự do của vạt tổ chức sau họng. Tiến hành nhét bấc qua mũi xuống tận thành sau họng.

- Khó thở: do người bệnh chưa quen với khoang họng mới bị khâu hẹp. Dùng thuốc chống phù nề, an thần nhẹ và giải thích cho người bệnh.

- Nhiễm khuẩn vết mổ, có thể làm bục vết khâu: khâu lại ngay hoặc nếu bục nhỏ để lại đến khi phẫu thuật thì 2 sẽ khâu.


PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH HỌNG MÀN HẦU LƯỠI GÀ
(UPPP: UvuloPalatoPharyngoPlasty)

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật mở rộng khoảng thở vùng họng miệng bằng cách cắt bỏ tổ chức mô mềm thừa ở màn hầu và thành bên họng, có thể kèm cắt amidan. Phẫu thuật này có thể sử dụng laser (LAUP) để tạo sẹo màn hầu giúp giảm rung màn hầu, làm giảm ngáy.



II. CHỈ ĐỊNH

- Ngủ ngáy.

- Hội chứng tắc nghẽn đường thở.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Hở màn hầu.

- Rối loạn đông máu.

- Bệnh phổi mạn tính.

- Nhạc công thổi kèn.

- Màn hầu không phải là nguyên nhân tắc nghẽn.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng đã được đào tạo phẫu thuật đầu cổ.



2. Phương tiện

- Các dụng cụ phẫu thuật đầu cổ.

- Dao điện, đông điện đơn - lưỡng cực.

- Bộ Laser CO2 và tay cầm (nếu có).



3. Người bệnh

- Giải thích kỹ về nguy cơ có thể xảy ra sau mổ.

- Làm các xét nghiệm cơ bản cho phép phẫu thuật.

- Khám tai mũi họng, răng hàm mặt.

- Đo đa ký giấc ngủ.

4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thành hồ sơ bệnh án theo quy định.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Gây mê toàn thân.



2. Tư thế

- Nằm thẳng, đầu ngửa như trong phẫu thuật cắt amidan.

- Thầy thuốc đứng phía trên đầu người bệnh.

- Người phụ đứng một bên.



3. Kỹ thuật

Thì 1: Đặt mở miệng Davis, bộc lộ vùng họng, màn hầu.

Thì 2: Kéo lưỡi gà ra trước và lên trên, cắt niêm mạc bắt đầu từ đường giữa, phía trên lưỡi gà, đi ngang ra phía ngoài rồi vòng xuống phía đáy lưỡi.

Thì 3: Sau khi cắt niêm mạc ở mặt trong miệng, cắt cơ lưỡi gà, niêm mạc phía sau được cắt thấp hơn một mức để tạo thành vạt niêm mạc, có thể quay, khâu phủ lên cơ màn hầu.

Cắt bỏ niêm mạc thừa thành bên họng ở trụ sau amidan, cùng với niêm mạc màn hầu. Cầm máu kỹ.



Thì 4: Khâu phục hồi, khâu đính cơ họng - màn hầu và cơ lưỡi - màn hầu với nhau.

Phẫu thuật này có thể thực hiện bằng Laser, Coblator, tổ chức ít bị tổn thương.



VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Cho kháng sinh phổ rộng, chống viêm, chống phù nề, giảm đau.

- Ăn mềm, nguội trong 10 ngày.

- Vệ sinh họng miệng.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu.



- Nhiễm trùng vết mổ.

- Muộn: suy màn hầu do cắt quá rộng.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương