Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-cp ngày 27 tháng 12 năm 2007 và Nghị định số 22/2010/NĐ-cp ngày 09/3/2010 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ y tế



tải về 1.77 Mb.
trang11/18
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích1.77 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   18

I. ĐẠI CƯƠNG

Chọc rửa xoang hàm là kỹ thuật dùng một kim lớn (trôca) chọc vào xoang hàm qua khe mũi dưới để chẩn đoán và điều trị.



II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm xoang ứ mủ mạn tính hoặc bán cấp, đặc biệt viêm xoang do răng.

- Chọc thăm dò để chẩn đoán.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH (chỉ có tính chất tạm thời)

- Viêm xoang cấp.

- Viêm xoang polyp quá to làm tắc toàn bộ khe giữa.

- Dị dạng xoang.

- Người bệnh có bệnh về máu.

- Người có thai hoặc đang hành kinh.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc điều dưỡng, kỹ thuật viên chuyên khoa.



2. Phương tiện

- Dụng cụ:

+ Nguồn sáng (đèn Clar hoặc đèn trán).

+ 01 soi mũi.

+ 02 trôca chọc xoang đầu thẳng hoặc đầu cong.

+ 01 dây cao su nối liền với kim.

+ 01 bơm tiêm 50 ml.

+ 02 que bông để gây tê.

+ 01 khay quả đậu.

+ 01 khăn nilon và khăn vải.

- Thuốc: xylocain 6 - 10%.

3. Người bệnh

- Người bệnh cần thử máu chảy, máu đông, có khi phải làm công thức máu. Người bệnh được giải thích kỹ trước.

- Người bệnh được ngồi trên ghế tựa, quàng vào người 1 khăn nilon.

4. Hồ sơ bệnh án

Theo quy định.

Chụp phim Blondeau.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Thuốc tê niêm mạc (xylocain 6%) đặt vào ngách giữa và đặt vào ngách dưới trong 5 phút (đặt cách đầu cuốn dưới về phía sau 2 cm).



2. Kỹ thuật

- Chọc kim theo hướng vừa lên trên, vừa ra ngoài, vừa ra sau vào ngách mũi cách đầu cuốn dưới 0,5 - 1 cm cách sàn mũi 1 cm gần chân cuốn mũi dưới.

- Chọc qua vách mũi xoang, khi kim vào xoang cảm giác rơi vào hốc rỗng.

- Rút nòng trong ra.

- Hút thử nếu thấy không khí hoặc mủ là đã vào xoang.

- Bơm rửa xoang bằng nước muối sinh lý.

- Sau khi rửa sạch, bơm thuốc vào xoang.

- Rút trôca và đặt bông ép trong 3 phút.

- Có thể chọc lại sau 1-2 ngày.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Để người bệnh ngồi nghỉ 10 phút trước khi về.

- Theo dõi chảy máu, sốc.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Sốc: nằm đầu thấp, chống sốc.

- Chảy máu: do đặt kim không đúng làm rách niêm mạc khe dưới. Xử trí nhét bấc vào ngách dưới.

- Nhiễm khuẩn: kháng sinh.

- Không chọc được vào xoang: vì đặt không đúng hướng.

- Chọc kim ra ngoài xoang: điều trị chườm nóng và kháng sinh.

- Lỗ thông xoang ở khe giữa bị tắc: dùng kỹ thuật chọc 2 kim.
KHOAN XOANG TRÁN

I. ĐẠI CƯƠNG

Khoan xoang trán tức là khoan thủng mặt trước xoang trán, đặt vào đó một trôca ngắn để rửa và bơm thuốc.



II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm xoang trán mạn ứ mủ gây nhức đầu.

- Thăm dò và chẩn đoán.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm cấp tính

- Không có xoang trán.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

- Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng

- Điều dưỡng phụ giúp.

2. Phương tiện

- Dụng cụ

+ Khoan tay hoặc khoan điện.

+ 01 cái đinh Lemoyen.

+ 01 bơm tiêm 5 ml lắp vừa lòng đinh.

- Thuốc: xylocain hoặc lidocain 1-3% loại có và không có adrenalin.



3. Người bệnh và hồ sơ bệnh án

Ngoài khám lâm sàng phải có phim Blondeau, sọ nghiêng.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Người bệnh nằm ngửa trên bàn, gây tê tại chỗ vào khoảng giữa 2 lông mày, kim sâu đến cốt mạc.



2. Kỹ thuật

- Tìm chỗ khoan: đánh dấu chỗ khoan bằng cách nối 1 đường ngang giữa 2 khuyết hố mắt. Kẻ đường trung vị từ trán xuống mũi (là đường thẳng góc giữa 2 hố mắt), 2 đường đó tạo nên 2 góc vuông hướng lên trán. Điểm khoan sẽ nằm trên đường phân giác của góc vuông, cách gốc 1 cm.

- Chọc thủng da: dùng dùi hoặc dao nhọn chọc thủng da vào đến tận xương.

- Khoan xương: điều chỉnh chiều sâu của mũi khoan khoảng 1 cm, mũi khoan phải luôn vuông góc với xương trán.

- Đặt trôca: lắp đinh nhỏ Lemoyen vào lỗ vừa khoan.

- Rửa xoang:

+ Bơm 2 ml xylocain và vài giọt adrenalin để niêm mạc co lại. Đợi 3 - 5 phút.

+ Người bệnh ngồi dậy, tay cầm khay quả đậu hứng ở mũi.

+ Bơm rửa xoang bằng nước muối sinh lý.

+ Bơm thuốc vào xoang.

+ Đặt lại nòng trôca và băng lại.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Rửa hàng ngày, mỗi ngày 1 lần trong 1 tuần.

- Theo dõi biến chứng.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Thủng vào màng não do mũi khoan quá dài, chảy nước não tủy: ngừng ngay rửa xoang và cho kháng sinh liều cao. Nếu viêm màng não không thuyên giảm phải phẫu thuật xoang bít lỗ thủng.

- Mũi khoan trượt rơi vào ổ mắt: có thể làm tổn thương nhãn cầu.

- Tắc ống mũi - trán: hút mủ qua trôca, bơm kháng sinh, sau vài ngày ống sẽ thông.

- Viêm xoang trán lan rộng: đây là biến chứng rất nguy hiểm do tiến hành thủ thuật trong cơn cấp. Phải phẫu thuật xoang trán và cho kháng sinh liều cao và phối hợp.
CẮT POLYP MŨI

I. ĐỊNH NGHĨA

Phẫu thuật lấy đi những polyp xuất phát từ niêm mạc hốc mũi.



II. CHỈ ĐỊNH

- Polyp gây ngạt tắc mũi.

- Polyp gây rối loạn thông khí vòi nhĩ.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Cơ địa hen hay trạng thái hen (tạm thời, điều trị nội khoa trước phẫu thuật).

- Nhiễm khuẩn mũi hoặc viêm xoang mủ (tạm thời, điều trị trước phẫu thuật).

IV. CHUẨN BỊ

1. Phương tiện

- Kìm Luc, kìm mỏ vịt, Lubet-Barbon.

- Thòng lọng cắt polyp.

- Banh mũi (Puplan, Killian).

- Dao cắt hút (micro debrider).

2. Người bệnh

Được giải thích về kỹ thuật, hồ sơ bệnh án theo quy định.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Cắt polyp bằng thòng lọng

1.1. Chỉ định

Polyp là một khối riêng biệt có cuống ở phần trước hốc mũi, và khe giữa có thể tách thòng lọng vào được.



1.2. Kỹ thuật

- Banh mũi bằng banh Killian.

- Thăm dò bằng que thăm dò.

- Đặt thòng lọng vào giữa polyp và vách mũi xoang.

- Đưa dần thòng lọng đến sát chân polyp ở phía trên trước hốc mũi.

- Thắt dần thòng lọng để chẹn cuống polyp.



2. Cắt polyp bằng kìm Luc

2.1. Chỉ định

- Các polyp trải rộng trong lòng khe giữa.

- Polyp do thoái hóa cuốn.

2.2. Kỹ thuật

- Cắt polyp bằng kìm Luc bẹt các cỡ.

- Tách riêng các cuống polyp, lấy lần lượt từ trước ra sau.

- Kiểm tra hốc mũi, lấy mảnh vụn niêm mạc (bảo vệ cuốn giữa).

- Đặt bấc mũi hai bên.

3. Cắt polyp bằng dao cắt hút (Micro-debrider)

3.1. Chỉ định

Tất cả các loại polyp mũi.



3.2. Kỹ thuật

- Dùng mũi cắt thẳng hoặc khuỷu 300 cắt hút khối polyp từ trước ra sau, lấy hết chân.

- Đặt bấc mũi/merocel.

VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Chảy máu: kiểm tra vùng chảy máu và nhét bấc.

- Viêm nhiễm sau mổ: kháng sinh toàn thân và thuốc chống viêm.

- Cơn hen kịch phát sau mổ: điều trị nội khoa tích cực trước mổ để tránh tai biến.

- Rút bấc/merocel ngày thứ 2 sau mổ.
PHẪU THUẬT MỞ XOANG HÀM

I. ĐỊNH NGHĨA

- Phẫu thuật mở xoang hàm (Caldwel-Luc) nằm trong hệ thống phẫu thuật tiệt căn xoang.

- Mở mặt trước của xoang hàm để quan sát trực tiếp, lấy bệnh tích niêm mạc xoang và dẫn lưu xoang qua khe dưới hoặc sinh thiết u trong xoang hàm.

II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm xoang hàm mạn đã điều trị nội khoa (cả thủ thuật rửa xoang) không kết quả.

- Viêm xoang hàm mạn thoái hóa niêm mạc thành polyp (qua khám hốc mũi) làm tắc lỗ dẫn lưu mũi xoang tự nhiên, polyp trong xoang to.

- Viêm xoang và viêm phế quản, viêm xoang do răng có dò.

- U lành và ác trong xoang hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trẻ nhỏ (chưa thay răng sữa).

- U ác đã xâm lấn ra ngoài thành xoang.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Trình độ từ chuyên khoa I Tai Mũi Họng trở lên.



2. Phương tiện

Bộ dụng cụ phẫu thuật mổ xoang, máy hút.



3. Người bệnh

Không có tình trạng nhiễm khuẩn cấp không có bệnh về tim, mạch, thần kinh, thể trạng bình thường. Phụ nữ không trong thời kỳ thai nghén, kinh nguyệt.



4. Hồ sơ bệnh án

- Đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, có phim Blondeau.

- Thuốc trước mổ: cầm máu, giảm đau (nếu thực hiện gây tê).

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Phẫu thuật mở xoang hàm (Caldwel-Luc):



Thì 1: Gây tê hoặc gây mê trẻ em, người già, yếu

- Vùng: hốc chân bướm hàm, lỗ thần kinh dưới ở mắt.

- Tại chỗ: niêm mạc tiền đình lợi môi.

Thì 2: Bộc lộ mặt xoang

- Rạch niêm mạc tiền đình lợi môi từ răng 1-2 đến 5-6 cách lợi chân răng 1-1,5 cm.

- Bóc tách bộ lộ mặt trước xoang (không làm tổn thương thần kinh dưới ổ mắt).

Thì 3: Mở xoang

- Dùng đục/ khoan mở vào xoang mặt trước cách 1-1,5 cm, trong tiếp giáp vách ngăn, dưới gần đáy xoang.

- Có thể dùng khoan cắt mở nắp sau khâu cốt mạc đậy lại.

Thì 4: Lấy bệnh tích

- Quan sát, đánh giá bệnh tích

- Lấy bệnh phẩm: mủ/ niêm mạc u.

- Lấy bỏ: polyp/ niêm mạc thoái hóa u/ nang



Thì 5: Mở lỗ thông xoang mũi ở khe dưới

Phá vách xương: 1 x 2 cm, lấy bỏ niêm mạc lỗ thông.



Thì 6: Cầm máu - đóng xoang

- Nhét bấc thấm dầu, kháng sinh xoang, mũi. Nếu nhét 2 bấc phải buộc nối.

- Khâu niêm mạc lợi môi.

- Kiểm tra tình trạng chảy máu ở mũi, họng.



VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Theo dõi

- Tình trạng chảy máu.

- Tháo bấc sau 24-48 giờ.

- Làm thuốc mũi đảm bảo dẫn lưu, thông thoáng.

- Rửa xoang ngày 5-7 lần, ít nhất 1 lần.

- Thời gian nằm viện từ 7-12 ngày.

- Thuốc sau mổ gồm kháng sinh, cầm máu, corticoid, vitamin.

2. Xử trí

- Vỡ thành xương ngăn ở mắt, rách bao nhãn cầu, tụt mở nhãn cầu xuống xoang:

+ Nhét bấc chèn gelaspon để cố định.

+ Cho kháng sinh chống biến chứng viêm ở mắt.

+ Nếu có nhìn đôi, giảm thị lực: phối hợp nhãn khoa.

- Đục, khoan vào chân răng (quá dài, bất thường): sau hậu phẫu gửi khám răng hàm mặt, nếu gãy chân răng hở tủy phải lấy tủy, hàn.

- Chảy máu nhiều:

+ Xác định chảy máu niêm mạc, xương, động mạch.

+ Nếu cầm máu không hiệu quả thì thực hiện thắt động mạch hàm trong, động mạch cảnh ngoài.
PHẪU THUẬT NẠO SÀNG HÀM

I. ĐỊNH NGHĨA

- Nằm trong hệ thống phẫu thuật tiệt căn.

- Là phẫu thuật Caldwel-Luc, sau đó nạo lấy bệnh tích các xoang sàng trước và sau.

II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm đa xoang mạn đã điều trị nội khoa không kết quả.

- Viêm đa xoang mạn có thoái hóa thành polyp (ở mũi xoang).

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Trẻ nhỏ.

- U máu, u ác ở xoang sàng hàm.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Có trình độ từ bác sĩ chuyên khoa I Tai Mũi Họng trở lên.



2. Phương tiện

Bộ phẫu thuật Caldwel-Luc và bộ thìa nạo xoang sàng hàm, máy hút.



3. Người bệnh

Hồ sơ, thuốc trước mổ như trong phẫu thuật Caldwel-Luc.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Phẫu thuật nạo sàng hàm:



Thì 1, Thì 2: Như trong phẫu thuật Caldwel-Luc.

Thì 3: Mở xoang hàm

- Như phẫu thuật Caldwel-Luc.

- Mở thêm hõm thành trên trong xoang hàm kích thước 0,3 x 0,5 cm.

Thì 4: Lấy bệnh tích xoang hàm (như phẫu thuật Cadwell-Luc)

Thì 5: Mở vào xoang sàng

Vào xoang sàng qua tam giác xung kích ở góc trên trong của xoang hàm (thận trọng vì có thể lệch sang ổ mắt).



Thì 6: Nạo sàng bằng bộ thìa nạo

- Nạo sàng trước (theo đúng hướng).

- Nạo sàng sau (theo đúng hướng).

Thì 7: Mở lỗ thông xoang mũi (như phẫu thuật Caldwel-Luc).

Thì 8: Cầm máu, đóng xoang (như phẫu thuật Caldwel-Luc).

Lưu ý: không nhét trực tiếp đầu bấc vào lỗ thông sàng hàm mà đặt võng.



VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

1. Theo dõi

- Trong phẫu thuật: chảy nước mắt, cảm giác đau, nhìn khi nạo xoang sàng.

- Sau phẫu thuật: chảy máu.

- Chảy nước não tủy.

- Nhìn và vận nhỡn.

2. Xử trí

- Ngoài các tai biến như trong phẫu thuật Caldwel-Luc, cần lưu ý: tổn thương thành (xương giấy) ngăn xoang ổ mắt do mở/ nạo xoang lệch hướng gây nhìn đôi, xuất huyết ổ mắt mũi.

- Phối hợp với nhãn khoa tổn thương mảnh ngang sàng gây: chảy nước não tủy qua mũi (xem bài phẫu thuật vách ngăn).

- Dính tầng trên hốc mũi/ tổn thương trần hốc mũi: gây mất ngửi.


PHẪU THUẬT NỘI SOI MỞ XOANG HÀM

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật nội soi mở xoang hàm là phẫu thuật tạo nên một trạng thái giải phẫu cho phép xoang hàm có thể tự dẫn lưu, nhằm phục hồi hoạt động thanh thải của hệ thống lông - nhầy, đưa niêm mạc của xoang hàm trở lại trạng thái bình thường.



II. CHỈ ĐỊNH

Các bệnh lý của xoang hàm:

- Viêm xoang hàm tái phát nhiều lần.

- Viêm xoang hàm do nấm, do răng.

- Dị vật xoang hàm.

- Polyp đơn độc mũi xoang (polyp Killian).

- U nang, u lành tính xoang hàm.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

1. Chống chỉ định tuyệt đối

Các bệnh lý nội khoa nặng, mất bù như suy thận, các bệnh lý về máu,..



2. Chống chỉ định tương đối

Viêm xoang cấp, viêm xoang có cốt tủy viêm.



IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng từ chuyên khoa I trở lên được đào tạo về phẫu thuật nội soi mũi xoang.



2. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi mũi xoang.

- Thuốc tê (lidocain + adrenalin 1/10.000), thuốc co mạch (naphazolin, oxymetazolin,...).

3. Người bệnh

- Khám nội soi tai mũi họng, làm xét nghiệm đầy đủ:

+ Công thức máu.

+ Đông máu cơ bản.

+ Chức năng gan, thận.

- Được chụp phim cắt lớp vi tính mũi xoang hai tư thế coronal và axial (nếu điều kiện cho phép).

- Khám trước mổ: bác sĩ Gây mê hồi sức.

- Giải thích về cách thức phẫu thuật, tai biến có thể xảy ra.



4. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thiện hồ sơ bệnh án theo như quy định chung.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra người bệnh

3. Vô cảm

Phẫu thuật có thể thực hiện dưới gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân.



4. Tư thế

- Người bệnh nằm ngửa, có gối đầu, đầu cao hơn ngực (10-15o).

- Phẫu thuật viên chính đứng bên phải người bệnh, người phụ đứng bên đối diện và trên đầu.

5. Kỹ thuật

- Đặt bấc mũi tẩm thuốc co mạch, như: naphazolin, oxymetazolin,..

- Tiêm tê dưới niêm mạc tại các điểm: chân bám cuốn giữa, niêm mạc vùng mỏm móc, lưng cuốn dưới, lỗ thoát của dây thần kinh khẩu cái trên.

- Cắt mỏm móc từ sau ra trước bằng kìm cắt ngược hoặc từ trước ra sau bằng dao lá lúa.

- Mở rộng lỗ thông xoang hàm bằng kìm cắt ngược hoặc dao hút - cắt (Micro debrider, hummer).

- Lấy sạch bệnh tích trong xoang hàm qua lỗ thông xoang.



VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC SAU Mổ

- Rút merocel sau mổ 24 giờ hay 48 giờ.

- Hút máu đọng, lấy vẩy hoặc giả mạc, làm thuốc mũi xoang hàng ngày.

- Rửa mũi - xoang từ ngày thứ 3 sau mổ.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Chảy máu: nhét bấc.

- Tổn thương ống lệ tỵ.
PHẪU THUẬT MỞ XOANG TRÁN

I. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật mở xoang trán là phẫu thuật mặt trước của xoang trán để quan sát trực tiếp, lấy bỏ bệnh tích trong xoang, làm ống thông trán mũi khi bị tắc.



II. CHỈ ĐỊNH

- Viêm xoang trán mạn đã điều trị nội khoa, khoan rửa xoang trán không kết quả.

- Viêm xoang trán mạn tắc ống dẫn lưu mũi xoang tự nhiên.

- Các u lành: polyp, u nang, u ác xoang trán.



III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Đang viêm cấp.

- Các bệnh về máu, tim mạch, thần kinh.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa I Tai Mũi Họng trở lên.



2. Phương tiện

- Dụng cụ: Bộ dụng cụ phẫu thuật xoang trán, máy hút.

- Thuốc: giảm đau, tiền mê (nếu gây tê), cầm máu.

3. Người bệnh

Cạo lông mày bên phẫu thuật.



4. Hồ sơ bệnh án

Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản, có phim Blondeau - sọ nghiêng.



V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

- Gây tê vùng: hố chân bướm hàm, hõm thần kinh trên ổ mắt.

- Gây tê tại chỗ: dọc theo đường rạch da.

- Hoặc gây mê.



2. Kỹ thuật

Thì 1: Bộc lộ mặt trước xoang

- Rạch da từ giữa gờ trên ổ mắt, dọc theo đường lông mày, cong xuống đến khóe trong ổ mắt.

- Rạch tiếp cơ, cân, cốt mạc.

- Bóc tách bộc lộ mặt trước xoang trán.



Thì 2: Phẫu thuật vào xoang

- Dùng đục/ khoan phẫu thuật thành trước vào xoang một hốc có đường kính 1 - 1,5 cm (tùy theo kích thước xoang) ngay trên gờ trong cung lông mày.

- Dùng kìm gặm xương/ khoan mở rộng tùy theo tình trạng, bệnh tích xoang.

Thì 3: Lấy bệnh tích

- Quan sát, đánh giá bệnh tích trong xoang.

- Lấy bệnh tích theo tổn thương, yêu cầu phẫu thuật.

- Lưu ý thận trọng không làm rạn, vỡ thành sau và thành dưới xoang.



Thì 4: Làm ống thông trán - mũi

- Tùy theo mức độ tắc ống thông trán mũi tự nhiên, nếu không có ống thông tự nhiên phải tạo 1 ống thông đủ rộng.

- Đặt ống dẫn lưu trán - mũi, thường dùng 2 ống để tiện bơm rửa.

Thì 5: Đóng xoang

- Nhét bấc thấm dầu - kháng sinh nếu cần.

- Khâu vết mổ làm 2 lớp.

VI. THEO DÕI VÀ CHĂM SÓC

- Thay băng ngoài sau 24 giờ.

- Rút bấc hốc phẫu thuật hoặc mũi sau 48 giờ.

- Cắt chỉ ngày thứ 7.

- Làm thuốc hàng ngày đảm bảo dẫn lưu, tiệt khuẩn.

- Bỏ ống dẫn lưu sau 3 - 6 tháng.



VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Trong phẫu thuật

- Chảy máu.

- Vỡ, thủng thành dưới xoang trán ngăn ổ mắt:

+ Nhét bấc chèn gelaspon cố định.

+ Cho kháng sinh, theo dõi tránh biến chứng viêm tấy ổ mắt.

- Vỡ, thủng thành sau ngăn thùy trán:

+ Nhét bấc, chèn gelaspon cố định.

+ Nếu có rách màng não: chèn ép bằng cân cơ hoặc khâu màng não bị rách.

- Cho kháng sinh, theo dõi tình trạng viêm màng não.

2. Sau phẫu thuật

- Chảy máu vết mổ: cầm máu.

- Nhiễm khuẩn vết mổ: điều trị kháng sinh.

- Tuột ống dẫn lưu: cần cố định cho chắc khi phẫu thuật.

- Phản ứng màng não: điều trị kháng sinh, theo dõi.
PHẪU THUẬT NỘI SOI MỞ XOANG TRÁN

I. ĐẠI CƯƠNG

Là phẫu thuật nội soi mở rộng ngách trán tạo nên một trạng thái giải phẫu cho phép xoang trán có thể tự dẫn lưu, nhằm phục hồi hoạt động thanh thải của hệ thống lông - nhầy, đưa hệ niêm mạc xoang trán trở lại trạng thái bình thường.



II. CHỈ ĐỊNH

Các bệnh xoang trán:

- Viêm xoang trán đơn thuần hoặc viêm đa xoang mạn tính có viêm xoang trán đã được điều trị nội khoa tối đa và hợp lý nhưng không có kết quả.

- Viêm xoang trán do nấm.

- U nhày xoang trán, u xương xoang trán, polyp xoang trán.

- Chấn thương xoang trán do áp lực.



III. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Các bác sỹ chuyên khoa Tai Mũi Họng từ thạc sỹ, chuyên khoa II trở lên được đào tạo chuyên sâu về phẫu thuật nội soi mũi xoang.



2. Phương tiện

- Bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi mũi xoang.

- Thuốc tê, thuốc co mạch

3. Người bệnh

- Được khám trước mổ như thông thường.

- Được khám nội soi tai, mũi, họng.

- Được chụp phim cắt lớp vi tính mũi xoang 3 tư thế đứng ngang, ngang và đứng dọc (coronal, axial và sagital - nếu điều kiện cho phép).



IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Vô cảm

Phẫu thuật có thể thực hiện dưới gây tê tại chỗ hoặc gây mê toàn thân.



2. Kỹ thuật

- Đặt bấc mũi tẩm thuốc co mạch, như: naphazolin, oxymetazolin,..

- Tiêm tê dưới niêm mạc tại 3 điểm: chân bám cuốn giữa, niêm mạc vùng mỏm móc, vị trí động mạch bướm khẩu cái.

- Phẫu thuật mở xoang trán loại I: vùng ngách trán còn được giữ nguyên, phẫu thuật được thực hiện khi người bệnh có mỏm móc bám vào sàn sọ hoặc cuốn mũi giữa làm hẹp ngách trán. Trong trường hợp này, cắt mỏm móc từ sau ra trước bằng kìm cắt ngược hoặc từ trước ra sau bằng dao lá lúa. Khi phần trên của mỏm móc được lấy đi, ngách trán sẽ được mở thông nếu không có các cấu trúc lân cận làm tắc nghẽn như tế bào đê mũi, tế bào bóng trán, tế bào sàng trên ổ mắt.

- Phẫu thuật mở xoang trán loại II: mở rộng ngách trán bằng phẫu tích lấy các vách xương của các tế bào đê mũi, tế bào bóng trán, tế bào sàng trên ổ mắt làm hẹp ngách trán.

- Phẫu thuật mở xoang trán loại III: phẫu thuật mở thật rộng ngách trán bao gồm lấy đi gai mũi trán hay mỏm trán.

- Đặt merocel hốc mổ.

V. CHĂM SÓC SAU MỔ

- Rút merocel sau mổ 24 giờ hay 48 giờ.

- Hút máu đọng, lấy vẩy hoặc giả mạc, làm thuốc mũi xoang hàng ngày.

VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

1. Tai biến nặng

1.1. Chảy máu

- Thường do tổn thương các tĩnh mạch hoặc động mạch sàng, đặc biệt động mạch sàng trước.

- Xử trí nhét bấc, đông điện.

1.2. Rò dịch não tủy

Xử trí bít lấp đường dò.



1.3. Tai biến ổ mắt

- Tụ máu trong ổ mắt: rút bấc sớm, phối hợp điều trị nội khoa.

- Song thị: rút bấc sớm, điều trị nội khoa chống phù nề, phối hợp với chuyên khoa mắt.

2. Tai biến nhẹ

- Tổn thương ống lệ tỵ hoặc túi lệ.

- Đau nhức sọ mặt.

3. Tai biến hiếm gặp

- Tụ máu trong não.

- Tràn khí não.

- Tổn thương não thùy trán.


PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN MŨI

I. ĐẠI CƯƠNG

Chỉnh hình vách ngăn là một phẫu thuật xén sụn và xương vách ngăn dưới niêm mạc nhằm tạo lại một vách ngăn thẳng.



II. CHỈ ĐỊNH

- Tất cả những dị hình vách ngăn gây cản trở thông khí của mũi, cản trở sự dẫn lưu của mũi xoang, vẹo gây kích thích nhức đầu, cản trở đường vào của phẫu thuật nội soi xoang.

- Dị hình gây viêm xoang.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Viêm mũi xoang cấp.

- Không nên phẫu thuật ở trẻ em dưới 16 tuổi (trừ trường hợp chấn thương).

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng.



2. Phương tiện

- Dụng cụ:

+ Dao nhỏ và nhọn số 11 và 15.

+ Các bóc tách nhỏ đầu tù và sắc.

+ Dao xén sụn của Ballanger.

+ Kẹp Luc các cỡ.

+ Kìm gặm sụn của Jansen.

+ Đục xương lưỡi đuôi én.

+ Đục xương thẳng và lòng máng các cỡ.

+ Banh mũi nhọn ngắn và dài.

+ Banh cửa mũi của Palmer, kìm mang kim.

+ Chỉ catgut 5.0, nẹp mũi.

+ Máy hút, ống hút.

+ Bộ nội soi.

- Thuốc: xylocain 1- 2% có pha adrenalin 0,1%.

1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   18


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương