Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10



tải về 44.97 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích44.97 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH



Số: 1519/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Đồng Hới, ngày 29 tháng 6 năm 2009


QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Luật Bình đẳng giới đến năm 2010




ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 30/TTr-SLĐTBXH-CSLĐ ngày 19 tháng 6 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới đến năm 2010.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này và báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.



Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ bình đẳng giới (Bộ Lao động - TB&XH);

- Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban mặt trận TQVN tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Sở Tư pháp;

- UBND các huyện, thành phố;

- Báo Quảng Bình;

- Đài phát thanh - Truyền hình Quảng Bình;

- Lưu: VT, NC-VX.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Công Thuật





ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH



Số: 1519/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Đồng Hới, ngày 29 tháng 6 năm 2009

KẾ HOẠCH

Triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới đến năm 2010


Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới;

Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới đến năm 2010.



I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành và gia đình, cá nhân trong việc thực thi pháp luật về bình đẳng giới.

2. Tiếp tục phổ biến sâu rộng đến các cấp chính quyền, các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và gia đình, cá nhân về Luật Bình đẳng giới với mục tiêu: Xóa bỏ phân biệt đối xử về giới, tạo cơ hội cho nữ trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, tiến tới bình đẳng giới thực chất giữa nam, nữ và thiết lập, củng cố quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữa nam, nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

3. Nghiên cứu, xây dựng hoặc đề xuất bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật Bình đẳng giới, nhằm đảm bảo cho việc thi hành thống nhất, đồng bộ, đúng pháp luật.



II. NỘI DUNG

1. Tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.

a) Tổ chức hội nghị phổ biến, học tập:



- Cấp tỉnh:

Quý III và quý IV năm 2009, tổ chức các hội nghị tập huấn cho cán bộ chủ chốt các sở, ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, cán bộ tư pháp - hộ tịch, mặt trận, phụ nữ ở cấp huyện và ở các xã, phường, thị trấn và đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh. Mở các lớp bồi dưỡng chuyên sâu cho Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân.

Quý IV năm 2009, các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức thuộc tỉnh tổ chức học tập cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc đơn vị mình.

- Cấp huyện:

Quý IV năm 2009, tổ chức các hội nghị tập huấn, học tập cho cán bộ chủ chốt ở cấp huyện, cấp xã, báo cáo viên pháp luật cấp huyện và cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương. Đồng thời chỉ đạo các xã, phường, thị trấn từ nay đến hết năm 2010, tổ chức học tập cho cán bộ các ban, ngành, đoàn thể cấp xã, các trưởng khu phố, tổ dân phố, thôn, làng, bản, tổ hòa giải và các tổ chức khác ở địa bàn; tập trung tổ chức tuyên truyền, phổ biến, học tập sâu rộng thường xuyên cho các tầng lớp nhân dân ở các cụm dân cư, ở các khu hành chính (thôn, làng, tiểu khu, bản, tổ dân phố...) đặc biệt chú trọng việc phổ biến, học tập trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.

b) Công tác tổ chức tuyên truyền:

Với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của từng địa phương, từng sở, ban, ngành, từng cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền từ nay đến cuối năm 2010 với các hình thức khác nhau như:

- Sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, pa nô, áp phích, các trạm tin, bảng tin sử dụng tài liệu là các bài giới thiệu chuyên đề, hỏi đáp, ấn phẩm, phát hành các tờ gấp, băng hình, băng, đĩa tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới.

- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ lồng ghép nội dung tuyên truyền Luật Bình đẳng giới, tổ chức tọa đàm, trao đổi hoặc thông qua các cuộc họp, kỳ sinh hoạt, các lễ hội có đông người tham gia để tuyên truyền.

- Kết hợp tuyên truyền nội dung Luật Bình đẳng giới với việc nêu gương các điển hình tiên tiến cũng như phê phán các hành vi vi phạm Luật Bình đẳng giới.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu Luật Bình đẳng giới theo địa bàn hoặc theo từng giới tính, đoàn thể.



2. Mục tiêu đến cuối năm 2010

Mục tiêu 1: Thực hiện các quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động - việc làm, xóa đói - giảm nghèo.

- Phấn đấu đạt tỷ lệ 50% lao động nữ trong tổng số người lao động được tạo việc làm mới. Đảm bảo tỷ lệ phụ nữ được tuyển mới đã qua đào tạo nghề trên 40%.

- Phấn đấu giảm 50 số hộ nghèo do nữ làm chủ hộ.

- Phấn đấu có 80% số hộ gia đình nghèo do nữ làm chủ hộ có nhu cầu được vay vốn để xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm.

- Phấn đấu có 100% phụ nữ là nạn nhân của tệ nạn mại dâm có nhu cầu đều được dạy nghề.

- Tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo lên 35%, trong đó đào tạo nghề là 25%.



Mục tiêu 2: Thực hiện quyền bình đẳng giới trong giáo dục

- Xóa mù chữ cho 100% phụ nữ trong độ tuổi dưới 40.

- Đảm bảo tỷ lệ tương đương về giới tính của học sinh phổ thông.

- Giảm tỷ lệ học sinh nữ bỏ học là 0,2% ở bậc tiểu học, 2% cấp THCS và 0,75% cấp trung học phổ thông.

- Phấn đấu tăng tỷ lệ nữ đạt từ 48% trở lên trong tổng số người được đào tạo từ cao đẳng, đại học và trên đại học trong các doanh nghiệp và khu vực hành chính sự nghiệp.

- Tăng tỷ lệ đi học chung của nữ ở bậc trung học cơ sở lên trên 90%, bậc trung học phổ thông lên trên 50%; trong đó lưu ý tăng tỷ lệ đi học chung của nữ ở các vùng sâu, vùng xa và dân tộc thiểu số.

- Phấn đấu đạt trên 97,6% số trẻ em gái trong độ tuổi tốt nghiệp chương trình tiểu học.

- Tăng tỷ lệ nữ cán bộ công chức được bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý hành chính Nhà nước lên trên 35%.



Mục tiêu 3: Thực hiện các quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.

- Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 78,3%.

- Tỷ lệ nạo, hút thai đến hết năm 2010 giảm thêm 5%.

- Tăng tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai đủ 3 lần lên 60%, có chất lượng đạt trên 90% và từ 90% trở lên phụ nữ có thai được khám thai trước khi sinh.

- 100% huyện có cơ sở tư vấn về sức khỏe sinh sản.

- Phấn đấu có 100% phụ nữ là nạn nhân của tệ nạn mại dâm có nhu cầu đều được chữa bệnh;

- Tăng tuổi thọ trung bình của phụ nữ trong tỉnh lên trên 72 tuổi vào năm 2010.

- Giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống còn 60/100.000 số trẻ sinh ra sống.

- Tăng tỷ lệ phụ nữ được tiếp cận dịch vụ y tế lên 95%.

- Phấn đấu 100% các trạm y tế đều có nữ hộ sinh và 80% trạm y tế có bác sĩ.

- Có 100% cơ sở y tế đảm bảo cung cấp thuốc, vật tư thường xuyên cho làm mẹ an toàn, chăm sóc thai sản an toàn, 90% cán bộ y tế thôn có đủ thuốc và dụng cụ thiết yếu phục vụ đỡ đẻ sạch, an toàn.

Mục tiêu 4: Nâng cao vai trò, vị trí và tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong bộ máy lãnh đạo.

- Phấn đấu tăng tỷ lệ đảng viên nữ đạt từ 50% trở lên trong tổng số đảng viên kết nạp mới.

- Phấn đấu tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo các cấp lên trên 25%.

- Tất cả các tổ chức giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, doanh nghiệp và các cơ quan, đoàn thể có từ 40% lao động nữ trở lên và có cán bộ nữ tham gia trong ban lãnh đạo.



Mục tiêu 5: Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh.

- Kiện toàn, củng cố tổ chức của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp.

- Không để xảy ra tình trạng tội phạm mua bán phụ nữ và trẻ em gái trên phạm vi toàn tỉnh.

- Tất cả cán bộ hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ ở các sở ngành và các địa phương trong tỉnh đều được bồi dưỡng kỹ năng hoạt động.

- Phấn đấu 100% cán bộ lãnh đạo các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cấp huyện được tập huấn nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.

- Đảm bảo 100% các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của các ngành và địa phương.



III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chịu trách nhiệm về Mục tiêu l và tổng hợp chung kết quả thực hiện các mục tiêu trên của các ngành, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm về Mục tiêu 2.

3. Sở Y tế: Chịu trách nhiệm về Mục tiêu 3.

4. Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm về Mục tiêu 4.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hội Liên hiệp phụ nữ: Chịu trách nhiệm về Mục tiêu 5.

6. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan liên quan bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch bình đẳng giới đạt kết quả tốt.

7. Sở Tư pháp:

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Tổ chức biên soạn in ấn, đề cương, tài liệu, băng đĩa... để phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, học tập Luật Bình đẳng giới, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để thực hiện các thủ tục xuất bản.

- Tham mưu tổ chức các hội nghị tập huấn ở cấp tỉnh. Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh và các ngành hữu quan mở các lớp bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ thẩm phán, hội thẩm nhân dân và cán bộ tư pháp - hộ tịch trong tỉnh.

- Làm đầu mối chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các doanh nghiệp do tỉnh quản lý, các cơ quan thành viên Hội đồng Phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh và Ủy ban nhân dân các địa phương triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, học tập Luật Bình đẳng giới, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tổ chức và hướng dẫn các Phòng Tư pháp phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức thi tìm hiểu Luật Bình đẳng giới phù hợp với địa bàn, giới tính, đoàn thể.

8. Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

Trong phạm vi chức năng của mình tổ chức tuyên truyền, phổ biến, học tập Luật Bình đẳng giới cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị mình và phối hợp các cơ quan liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Bình đẳng giới trong các tầng lớp nhân dân; thực hiện việc lồng ghép về vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng và thực hiện, đánh giá chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của ngành, lĩnh vực quản lý.

9. Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Bình; Báo Quảng Bình:

- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bình đẳng giới và đăng tin các vụ việc vi phạm Luật Bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi tầng lớp nhân dân được biết.

Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo yêu cầu và tiến độ Kế hoạch đặt ra./.





Nơi nhận:

- Bộ Lao động - TB&XH (BC);

- TVTU (BC);

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố;

- Lưu: VT, NC-VX.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Công Thuật






: vbpq -> vbpq qb.nsf -> 3a5945b93d06153047256f9600295f11
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> VĂn bản quy phạm pháp luậT (quyếT ĐỊNH, chỉ thị) do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngàY 01/07/1989 ĐẾN ngàY 30/6/2006 liên quan đẾn lĩnh vực văn hoá, XÃ HỘI, thông tin, thể DỤC thể thao, giáo dụC, ĐỜi sống và y tế ĐÃ HẾt hiệu lựC
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1140/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> TỈnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1195 /QĐ-ub
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> TỈnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1508/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Căn cứ Chỉ thị sô 22-ct/tw ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1535/QĐ-ub




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương