Căn cứ Chương trình hành động số 13-ctr/tu ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Tỉnh uỷ Quảng Bình thực hiện Nghị quyết 09-nq/tu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020



tải về 128.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích128.07 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH


Số: 351/QĐ-UBND



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Đồng Hới, ngày 26 tháng 02 năm 2008



QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ
và Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 10/9/2007
của Tỉnh ủy Quảng Bình về Chiến lược biển Việt Nam
đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Tỉnh uỷ Quảng Bình thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thủy sản tại Tờ trình số 26/TTr-STS ngày 28 tháng 01 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số 13/CTr-TU ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Tỉnh uỷ Quảng Bình về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện có biển, thành phố Đồng Hới và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

- Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo tỉnh;

- Lưu Văn thư - KTTH.



TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH


PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Hoài




ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG BÌNH




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Thực hiện Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số 13-CTr/TU của Tỉnh ủy Quảng Bình về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 26/2/2008
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

 

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP ngày 30/5/2007 của Chính phủ và Chương trình hành động số 13/CTr-TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Bình về thực hiện Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động chỉ đạo các hoạt động thực hiện chiến lược biển Quảng Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU


1. Mục tiêu chung

Xây dựng và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế biển; khai thác tốt và có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về biển cho phát triển cả khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản; phát triển du lịch, vận tải biển, công nghiệp, năng lượng và an ninh - quốc phòng… Phấn đấu đến năm 2020, đưa kinh tế biển và vùng ven biển phát triển mạnh, giữ vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, góp phần đưa tỉnh nhà thoát ra khỏi tình trạng một tỉnh nghèo; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; giảm nhẹ thiên tai; bảo tồn, tái tạo nguồn lợi, bảo vệ tốt môi trường sinh thái biển và vùng ven biển.



2. Mục tiêu cụ thể

- Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, tạo sự chuyển biến về chất lượng phát triển cho vùng kinh tế biển. Phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn mức tăng trưởng bình quân của tỉnh 1,2 - 1,3 lần trong giai đoạn 2007 - 2010 (từ 13 - 15%/năm) và trên 1,5 lần cho thời kỳ sau 2010, nâng tỷ trọng đóng góp các ngành kinh tế biển từ 10,89% (2007) lên 12% năm 2010, 16% năm 2015 và đạt 20 - 23% tổng GDP của tỉnh vào năm 2020.

- Tập trung hoàn chỉnh và hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng các ngành kinh tế biển và vùng ven biển. Hoàn thành việc xây dựng các công trình lớn về kết cấu hạ tầng nghề cá, giao thông vận tải, công nghiệp, khu đô thị, thương mại và du lịch. Hoàn thành dự án chỉnh trị các cửa sông, chống xói lở bờ sông, bờ biển, phòng tránh thiên tai.

- Đảm bảo phát triển bền vững về xã hội. Phát triển kinh tế kết hợp chặt chẽ với phát triển văn hoá, xã hội; gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng, tiến bộ xã hội; trước hết, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo và nâng cao mức sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Quan tâm thoả đáng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội đối với vùng nông thôn ven biển. Đến năm 2020, nâng cao đời sống dân cư vùng biển gấp 2,5 lần hiện nay; đạt mức thu nhập bình quân đầu người 1.500 USD/năm.

- Phát huy nhân tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, coi đó là nguồn lực phát triển quan trọng của vùng kinh tế biển. Phấn đấu đến năm 2010 có 50% lao động qua đào tào, trong đó 30% được đào tạo nghề; đến năm 2020 có 90% lao động qua đào tạo, trong đó có 60% được đào tạo nghề.

- Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường, phát triển kinh tế xã hội phải kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên cho phát triển du lịch.

- Đảm bảo quốc phòng - an ninh, củng cố vững chắc an ninh nội địa, đảm bảo phòng thủ vững chắc tuyến biên giới trên biển.

- Tăng cường công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước về biển, vùng ven biển.


II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU


1. Nhiệm vụ chung

- Kết hợp chặt chẽ, hài hoà, bền vững giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ quốc phòng - an ninh và môi trường biển, vùng ven biển của tỉnh. Phát huy các nguồn từ nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ và hợp tác, thu hút nguồn lực từ bên ngoài; tăng cường mối liên kết với các vùng kinh tế trọng điểm vùng Bắc Trung Bộ, với các tập đoàn kinh tế mạnh, cùng hợp tác đầu tư khai thác, phát triển kinh tế biển và vùng ven biển.

- Xây dựng và thực hiện phát triển kinh tế biển đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các lĩnh vực kinh tế có lợi thế: Khai thác tài nguyên biển và vùng ven biển, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy sản; phát triển cảng biển, dịch vụ cảng và vận tải biển; chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp tàu thủy và du lịch biển.

- Xác định biển và vùng ven biển là vùng động lực để thúc đẩy phát triển nhanh, toàn diện nền kinh tế của tỉnh. Trước mắt, cần chú trọng tập trung:

+ Phát triển các ngành kinh tế có lợi thế: Khai thác hải sản; công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản, khoáng sản; công nghiệp tàu thủy và dịch vụ vận tải, cảng biển; nhiệt điện, phong điện ở các vùng ven biển.

+ Xây dựng các khu đô thị, thương mại, khu công nghiệp, dịch vụ và du lịch cao cấp ven biển.

+ Khuyến khích, hỗ trợ phát triển và kêu gọi mọi nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế biển và vùng ven biển.

+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đường vành đai ven biển từ Quảng Đông đến Ngư Thủy Nam kết hợp với hệ thống đê biển; hoàn chỉnh hệ thống đê sông; thực hiện dự án chỉnh trị các cửa sông Roòn, Gianh, Lý Hoà, Dinh và Nhật Lệ.

+ Đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch đảm bảo phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt cho nhân dân các xã cồn bãi, bãi ngang ven biển.

+ Nâng cao năng lực dự báo, phòng tránh, ứng phó các tai biến môi trường. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc, cảnh báo môi trường đảm bảo an toàn cho nhân dân sinh sống và hoạt động trên biển.

- Đến năm 2020, có bước phát triển mạnh về kinh tế biển, ven biển theo thứ tự ưu tiên như sau:

+ Khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản;

+ Kinh tế hàng hải và công nghiệp tàu thủy;

+ Khu kinh tế, công nghiệp gắn với cảng biển;

+ Du lịch biển gắn với các khu đô thị và thương mại ven biển.

- Sau năm 2020, thứ tự ưu tiên phát triển kinh tế biển dự kiến như sau:

+ Khu kinh tế, công nghiệp gắn với cảng biển;

+ Kinh tế hàng hải và công nghiệp tàu thủy;

+ Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản;

+ Du lịch biển gắn với các khu đô thị và thương mại ven biển.



2. Tăng cường công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng các vùng biển và ven biển

a) Đẩy mạnh công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch

- Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng cho vùng kinh tế biển đến năm 2020, tầm nhìn sau 2020; đồng thời thực hiện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển các ngành phù hợp với quy hoạch phát triển của vùng.

- Lập quy hoạch sử dụng đất, cát ven biển, mặt biển của tỉnh theo sự phân cấp quản lý; chuyển một phần đất nông nghiệp, lâm nghiệp kém hiệu quả, đất cát ven biển, mặt biển sang nuôi trồng thủy sản; phát triển giao thông, công nghiệp, du lịch, dịch vụ phù hợp với quy hoạch tổng thể. Phân bố hợp lý các khu dân cư, làng nghề; xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và dân trí cho nhân dân vùng ven biển; giải quyết tốt các vấn đề về "Tam nông, tam ngư", xây dựng khu dân cư mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá.

- Quy hoạch cụ thể vùng dành riêng cho nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, xây dựng và phát triển kinh tế các vùng biển phải gắn liền với nhiệm vụ đảm bảo an ninh - quốc phòng.

- Xây dựng Chương trình phát triển kinh tế biển Quảng Bình đến năm 2020.

b) Quy hoạch phát triển kinh tế các vùng biển và ven biển

b1) Vùng biển và ven biển phía Bắc (Đèo Ngang đến Bắc Sông Gianh):

- Xây dựng và tổ chức quản lý tốt, phát huy hiệu quả đầu tư Khu kinh tế Hòn La, phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế biển tổng hợp, mạnh của tỉnh và khu vực, làm đầu tàu, động lực phát triển kinh tế biển và vùng ven biển. Xây dựng Cảng biển Hòn La thành cảng quốc gia, phát triển thành thương cảng quốc tế.

- Đầu tư, phát triển Ba Đồn thành đô thị loại 4 và nâng cấp lên thị xã vào năm 2010, hình thành khu đô thị công nghiệp, thương mại, dịch vụ gắn kết với vùng kinh tế trọng điểm phía bắc (Khu kinh tế Hòn La, Vũng Áng), cùng với Đồng Hới góp phần hình thành nên chuỗi đô thị biển của Quảng Bình và vùng Bắc Trung bộ; đồng thời tạo động lực thúc đẩy phát triển hành lang kinh tế Đông - Tây với Lào, Thái Lan và tiểu vùng sông Mê Kông thông qua Quốc lộ 12A và cửa khẩu quốc tế Cha Lo.

- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện, đóng tàu tại Hòn La, nhà máy xi măng công suất 2 triệu tấn/năm tại Quảng Phúc; khu cụm công nghiệp tàu thủy Bắc sông Gianh.

- Đầu tư phát triển du lịch cảnh quan, lịch sử, văn hoá vùng Đèo Ngang với du lịch sinh thái biển, đa dạng sinh học biển Vũng Chùa, Đảo Yến, Đảo Gió.

b2) Vùng biển và ven biển trung tâm (Nam sông Gianh đến Hải Ninh):

- Phát triển các khu đô thị, trung tâm thương mại, siêu thị, các khu du lịch vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, du lịch biển cao cấp ở vùng Đá Nhảy, Nhật Lệ - Quang Phú, Bảo Ninh và Hải Ninh.

- Nâng cấp, nâng cao năng lực dịch vụ hậu cần nghề cá cho Cảng cá Sông Gianh. Đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhà máy chế biến thủy sản Sông Gianh, hình thành Trung tâm dịch vụ hậu cần - sản xuất - thương mại nghề cá của tỉnh và vùng.

- Đầu tư phát triển cụm công nghiệp tàu thủy và vật liệu xây dựng Nam Sông Gianh; các khu công nghiệp ở thành phố Đồng Hới.

- Xây dựng kè và đường du lịch 2 bờ sông Nhật Lệ, xây dựng cầu Nhật Lệ 2, mở rộng đường ven biển đảm bảo hiện đại, để phát triển du lịch, thương mại.

b3) Vùng biển và ven biển phía nam (Nam Hải Ninh đến Hạ Cờ giáp tỉnh Quảng Trị):

- Đầu tư xây dựng các trung tâm phong điện.

- Quy hoạch, đầu tư phát triển kinh tế trang trại tổng hợp kết hợp du lịch sinh thái ven biển; một số khu du lịch nghỉ dưỡng gắn liền với tuyến du lịch nước khoáng Bang, Lăng mộ Thần hầu Nguyễn Hữu Cảnh, Nhà lưu niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp v.v...

- Xây dựng Trung tâm sản xuất giống thủy sản chất lượng cao.

- Phát triển một số loại cây trồng mới trên vùng cát để đảm bảo phát triển hệ sinh thái bền vững.



c) Phát triển cơ cấu ngành, nghề hợp lý; hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn ven biển

- Thực hiện phân cấp quản lý tốt, có hiệu quả đất đai, mặt nước vùng ven biển, vùng biển được phân cấp quản lý; trước hết, cần bảo đảm an ninh lương thực, nghiên cứu, tính toán chuyển một phần đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, phát triển các trang trại tổng hợp, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và mở rộng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp nông thôn.

- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật; tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, hội thảo; xây dựng và nhân rộng các điển hình sản xuất nông, lâm, thủy sản có hiệu quả; nghiên cứu phát triển kinh tế hợp tác; xây dựng các cụm làng nghề, các khu dân cư, ngư thôn mới theo hướng văn minh, hiện đại.

- Hoàn thành các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi thủy sản, nâng cấp các trung tâm sản xuất giống, đầu tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng thủy lợi, điện v.v... đảm bảo môi trường, phát triển nuôi thủy sản theo hướng bền vững, hiệu quả.

- Chú trọng phát triển khai thác hải sản xa bờ, khai thác hải sản xuất khẩu; thực hiện sắp xếp lại nghề cá ven bờ. Thực hiện các dự án hỗ trợ ngư dân chuyển đổi nghề nghiệp đánh bắt; đồng thời đầu tư trang, thiết bị thông tin liên lạc phòng tránh, trú bão, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn và đảm bảo an toàn sản xuất trên biển cho ngư dân; hoàn thành các dự án khu dịch vụ hậu cần và neo đậu tránh, trú bão.

- Xây dựng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sản hiện đại, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.



3. Đẩy mạnh điều tra cơ bản tài nguyên môi trường; tăng cường ứng dụng phát triển khoa học công nghệ biển.

- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển làm căn cứ khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch, hoạch định chiến lược ngắn hạn, dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh biển, vùng biển.

- Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác nghiên cứu và ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản; thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; quản lý môi trường, nguồn lợi, hoạt động dịch vụ và các ngành nghề về biển.

- Xây dựng hệ thống, chuyển giao công nghệ ứng dụng công nghệ viễn thám vào quản lý hoạt động tàu cá, quan trắc cảnh báo môi trường, phòng tránh thiên tai, giảm thiểu rủi ro cho các hoạt động trên biển và vùng bờ.

- Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng đất ngập nước tỉnh Quảng Bình để làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách và thực thi các biện pháp phát triển kinh tế - xã hội trên quan điểm phát triển bền vững.

- Điều tra cơ bản, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về môi trường, nguồn lợi, địa chất, địa lý v.v... các vùng nước tự nhiên, nhân tạo phục vụ công tác bảo tồn, bảo vệ đa dạng sinh học, phát triển kinh tế - xã hội, như: Phá Hạc Hải, Bàu Tró, Bàu Sen và các hồ chứa khác.



4. Nhiệm vụ về bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động quản lý tổng hợp vùng bờ.

- Xử lý các vấn đề môi trường phát sinh do biến động của các cửa biển, chống xâm thực sông, biển. Tái tạo, phát triển hệ sinh thái rừng phòng hộ chống cát bay, cát chảy, chống sa mạc hoá vùng ven biển, rừng ngập mặn và hệ sinh thái rạn san hô Vũng Chùa - Hòn La.

- Xúc tiến nghiên cứu xây dựng khu bảo tồn biển Vũng Chùa - Đảo Yến; khu bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản vùng rạn ngầm biển Quảng Bình.

- Xây dựng các hệ thống, mô hình thu gom nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp thích hợp. Hỗ trợ, khuyến khích các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế tập thể và tư nhân thu gom, tái chế, tái sử dụng rác thải, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất lượng rác thải chôn lấp. Từng bước hạn chế, tiến tới chấm dứt thải chất thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý vào môi trường.

- Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát và ứng cứu kịp thời sự cố môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm môi trường trong các hoạt động sản xuất thủy sản, công nghiệp chế biến, vật liệu xây dựng, đóng tàu, vận tải và du lịch.

- Phát triển khu dịch vụ hậu cần nghề cá Hòn La thành trung tâm dịch vụ kinh tế biển, thông tin liên lạc, cứu hộ, cứu nạn hàng hải, ứng cứu sự cố tràn dầu và các tai biến về môi trường biển, vùng bờ. Thực hiện đầu tư xây dựng các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền nghề cá ở các vùng cửa sông: Roòn, Gianh, Lý Hoà và Nhật Lệ.

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động giảm nhẹ thiên tai.



5. Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về biển, vùng ven biển.

- Kiện toàn, nâng cao năng lực các cơ quan quản lý biển từ tỉnh đến các địa phương, cơ sở, các tổ chức, đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện tốt, có hiệu quả chiến lược biển đến năm 2020.

- Tăng cường công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước về biển. Xây dựng hình thức quản lý tổng hợp phát triển bền vững vùng bờ. Kiện toàn, nâng cao năng lực hoạt động các cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý, khai thác tài nguyên biển: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý du lịch, cảng và vận tải biển, quan trắc cảnh báo môi trường, khí tượng thủy văn biển.

- Tiếp tục xây dựng các chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế, các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế biển và vùng ven biển, đặc biệt phát triển kinh tế - xã hội các xã nghèo bãi ngang, cồn bãi; khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản; khai thác, chế biến khoáng sản, nông, lâm sản.

- Xây dựng cơ chế, ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư để phát triển Khu kinh tế Hòn La thành trung tâm kinh tế biển mạnh của tỉnh và khu vực, làm đầu tàu, đòn bẩy thúc đẩy kinh tế biển phát triển. Phát huy hiệu qủa đầu tư Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới. Xúc tiến đầu tư xây dựng Khu Công nghiệp Bắc Đồng Hới.

- Tăng cường thực hiện phân cấp và có chính sách, cơ chế tài chính cho các địa phương chủ động lập quy hoạch. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư lập quy hoạch xây dựng các khu đô thị, khu du lịch ven biển.



6. Thực hiện tốt công tác quốc phòng - an ninh, tăng cường tham gia hợp tác khu vực và đối ngoại về biển.

- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; kiện toàn, nâng cao năng lực lực lượng dân quân, tự vệ biển cho các địa phương ven biển, các đội tàu nghề cá, đội tàu vận tải biển. Xây dựng các khu vực phòng thủ, bảo đảm vững chắc an ninh về chính trị, kinh tế, thông tin, ổn định trật tự và an toàn xã hội; xây dựng cơ chế xử lý nhanh, hiệu quả các vấn đề mới nảy sinh, tranh chấp trên tuyến biên giới biển và vùng nông thôn ven biển.

- Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác với các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị và các địa phương trong khu vực Vịnh Bắc bộ; đồng thới với triển khai thực hiện phân cấp quản lý Nhà nước vùng biển, vùng ven biển và nội thủy do tỉnh quản lý. Xúc tiến xây dựng, phát triển mối quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá, du lịch và phòng tránh thiên tai trên biển với đặc khu kinh tế Hải Nam - Trung Quốc.

7. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển.

- Đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng biển. Phát triển và nâng cao năng lực nguồn nhân lực tổng hợp về biển, bao gồm trên tất cả các lĩnh vực kinh tế biển: Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học; cán bộ quản lý, kỹ thuật và công nhân nghề được đào tạo chuyên sâu về nghề cá, đóng tàu, vận tải và dịch vụ cảng biển, du lịch và đặc biệt chú trọng lao động cho các khu công nghiệp, khu kinh tế.

- Xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nhân lực cho các ngành kinh tế biển. Có chính sách hỗ trợ đào tạo các ngành nghề khai thác biển, chú trọng ưu tiên đào tạo học sinh, lao động các xã nghèo vùng bãi ngang ven biển, cồn bãi ven sông.

- Tăng cường công tác dân số, gia đình và trẻ em. Xây dựng chương trình nâng cao chất lượng nguồn lực con người cho các vùng biển và ven biển đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chiến lược biển đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo.

- Mở rộng các ngành, nghề đào tạo của Trường Đại học Quảng Bình, nâng cao năng lực đào tạo các Trường Cao đẳng kỹ thuật, Trung cấp nghề, các Trung tâm xúc tiến việc làm của các huyện ven biển và thành phố Đồng Hới, chú trọng đào tạo các ngành, nghề về quản lý, khai thác tài nguyên biển, ven biển.

- Đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học; các cơ sở y tế cộng đồng, nhà công vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, y tế tình nguyện hoặc được điều động, phân công công tác ở các vùng biển, ven biển.



8. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục phổ biến thông tin; nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của biển, vùng ven biển đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh biển.

- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết 09 NQ/TW của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X, Nghị quyết 27/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ, Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò, vị trí chiến lược của biển, vùng ven biển đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh của tỉnh.

- Sử dụng đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền nhằm giáo dục, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của biển cho toàn dân. Tổ chức tập huấn, tuyên truyền về Luật Thủy sản, Luật Biển, Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Biên giới Quốc gia, các Công ước, Hiệp ước, Hiệp định hợp tác quốc tế về biển mà Việt Nam đã ký kết và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các vấn đề về biển.

- Tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng về tầm quan trọng của nguồn tài nguyên biển, ven biển đối với phát triển bền vững, qua đó xác định được vai trò, trách nhiệm cũng như quyền lợi của các cá nhân, tổ chức và cộng đồng trong việc tham gia tổ chức quản lý, khai thác, tái tạo và phát triển nguồn tài nguyên biển, vùng ven biển. Tuyên truyền, giáo dục cho ngư dân hiểu để thực hiện đúng các quy định pháp luật về biển và các cam kết quốc tế về biển mà Việt Nam tham gia.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN


1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Đồng Hới tiếp tục rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án đang thực hiện trên các vùng biển, ven biển và đảo; đồng thời triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án để từng bước thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm trong Chương trình hành động này; kịp thời đề xuất các giải pháp, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách và bộ máy phù hợp tình hình cụ thể theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trên cơ sở nội dung Chương trình hành động, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển trực tiếp xây dựng kế hoạch thực hiện của địa phương, đơn vị mình; đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình hành động này và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh.



3. Giao Sở Thủy sản chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển tổ chức triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ Chương trình hành động này ./.







TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Nguyễn Hữu Hoài



Phụ lục


NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH

(ban hành kèm theo Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 26/02/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

TT


Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Nội dung

Cấp phê duyệt

Thời gian TH

1

Sở Kế hoạch - Đầu tư

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

1. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng biển của tỉnh đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

2. Xây dựng danh mục các dự án kêu gọi đầu tư phát triển kinh tế biển.

UBND tỉnh

Năm 2008

2

Ban quản lý các khu Công nghiệp

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Lập đề án xây dựng Khu kinh tế Công nghiệp cảng biển Hòn La

Thủ tướng Chính Phủ

Năm 2008

3

Sở Giao thông Vận tải

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế hàng hải tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 (bao gồm cảng biển, các tuyến vận tải biển và thủy nội địa, đội tàu, dịch vụ cảng biển)

UBND tỉnh

Năm 2008

4

Sở Thủy sản

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

1. Xây dựng quy hoạch phát triển thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

2. Lập đề án quy hoạch chi tiết các vùng nuôi tập trung, các trung tâm sản xuất giống thủy sản chất lượng cao và nuôi lồng, bè trên biển.

UBND tỉnh

Năm 2008

3. Xây dựng dự án phát triển bền vững KT - XH, xoá đói giảm nghèo và phòng chống thiên tai cho 32 xã nghèo vùng bãi ngang, cồn bãi

UBND tỉnh

2007 - 2008

4. Lập đề án quy hoạch, thành lập các khu bảo vệ nguồn lợi biển và thủy nội địa

UBND tỉnh

Năm 2009

5

Sở NN & PTNT

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

1. Lập dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp bền vững vùng ven biển.

UBND tỉnh

Năm 2008

2. Lập đề án phát triển hệ thống thủy lợi gắn với nước sạch sinh hoạt vùng ven biển

UBND tỉnh

Năm 2009

6

Sở Tài nguyên - Môi trường

Các sở, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng tổng hợp tài nguyên môi trường vùng bờ đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

7

Sở Công nghiệp

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

1. Điều chỉnh bổ sung quy hoạch điện lực tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

2. Lập quy hoạch phát triển cụm công nghiệp vật liệu xây dựng - tàu thủy - cảng biển - chế biến nông, thủy sản vùng cửa Gianh .

UBND tỉnh

Năm 2008

8

Sở Khoa học - Công nghệ

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Xây dựng chương trình phát triển KHCN vùng ven biển đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2009

9

Sở Xây dựng

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Lập Đề án quy hoạch xây dựng các khu đô thị, cụm dân cư ven biển.

UBND tỉnh

2008 - 2010

10

Sở Thương mại - Du lịch

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

1. Lập đề án quy hoạch phát triển du lịch biển, đảo và vùng ven biển

UBND tỉnh

Năm 2008

2. Lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống trung tâm thương mại, mạng lưới chợ cho các vùng kinh tế biển .

UBND tỉnh

Năm 2009

11

Sở Bưu chính - Viễn thông

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Xây dựng đề án phát triển hạ tầng kỹ thuật đảm bảo thông tin liên lạc vùng ven biển và đảo.

UBND tỉnh

Năm 2008

12

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Quy hoạch sử dụng lao động trong vùng kinh tế biển đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

13

Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Xây dựng đề án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quản lý, kỹ thuật cho các cơ quan quản lý Nhà nước các địa phương ven biển đến 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Xây dựng Chương trình phát triển hạ tầng giáo dục vùng ven biển đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

15

Sở Y tế

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Xây dựng Chương trình phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ, phòng ngừa dịch bệnh cho nhân dân vùng ven biển.

UBND tỉnh

Năm 2008

16

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch khu vực phòng thủ, mục tiêu quân sự vùng ven biển.

Quân khu IV, UBND tỉnh

Năm 2008

17

Sở Văn hoá - Thông tin

Các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương ven biển

1. Xây dựng phương án tuyên truyền Chương trình hành động của BTV Tỉnh ủy và UBND tỉnh về chiến lược biển Quảng Bình đến năm 2020.

UBND tỉnh

Năm 2008

8

UBND các huyện ven biển và thành phố Đồng Hới

Các sở, ban, ngành liên quan

1. Xây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của địa phương thực hiện Chương trình hành động này.

UBND các huyện, TP

Năm 2008






: vbpq -> vbpq qb.nsf -> 3a5945b93d06153047256f9600295f11
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> VĂn bản quy phạm pháp luậT (quyếT ĐỊNH, chỉ thị) do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngàY 01/07/1989 ĐẾN ngàY 30/6/2006 liên quan đẾn lĩnh vực văn hoá, XÃ HỘI, thông tin, thể DỤC thể thao, giáo dụC, ĐỜi sống và y tế ĐÃ HẾt hiệu lựC
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1140/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> TỈnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1195 /QĐ-ub
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> TỈnh quảng bìNH
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> UỶ ban nhân dân tỉnh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Ủy ban nhân dân tỉnh quảng bình số: 1508/QĐ-ubnd cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Căn cứ Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10
3a5945b93d06153047256f9600295f11 -> Căn cứ Chỉ thị sô 22-ct/tw ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương