Chuẩn mực việt nam về HỢP ĐỒng dịch vụ ĐẢm bảo chuẩn mực số 3000: Hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ



tải về 0.73 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích0.73 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8
CHUẨN MỰC VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ ĐẢM BẢO

Chuẩn mực số 3000: Hợp đồng dịch vụ đảm bảo

ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BTC

ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài Chính)

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

Giới thiệu chung

  1. Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là "kiểm toán viên") khi thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ (sau đây gọi là "Hợp đồng dịch vụ đảm bảo”) đã được quy định và hướng dẫn trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét (VSRE) (xem hướng dẫn tại đoạn A21 - A22 Chuẩn mực này).

  2. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo bao gồm các “hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực”, trong đó một bên không phải kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí, và các “hợp đồng dịch vụ đảm bảo trực tiếp”, trong đó kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trực tiếp đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí. Chuẩn mực này bao gồm các quy định, hướng dẫn áp dụng và phụ lục chi tiết cho các “hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực hợp lý” và “hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực có giới hạn”. Chuẩn mực này cũng có thể được áp dụng cho các “hợp đồng dịch vụ đảm bảo trực tiếp hợp lý” và “hợp đồng dịch vụ đảm bảo trực tiếp có giới hạn”, được điều chỉnh và bổ sung tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ.

  3. Chuẩn mực này được xây dựng dựa trên các tiền đề sau:

  1. Các thành viên nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc người soát xét việc kiểm soát chất lượng hợp đồng dịch vụ (đối với hợp đồng có người soát xét việc kiểm soát chất lượng của hợp đồng dịch vụ) phải tuân thủ các quy định tại Phần A và Phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán có liên quan đến hợp đồng dịch vụ đảm bảo, hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A30 - A34 Chuẩn mực này);

  2. Kiểm toán viên thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo là thành viên của một doanh nghiệp phải tuân thủ Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1), hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc các yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan đến trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán với hệ thống kiểm soát chất lượng mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 (xem hướng dẫn tại đoạn A61 - A66 Chuẩn mực này).

  1. Kiểm soát chất lượng đối với doanh nghiệp thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo và việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức, bao gồm cả yêu cầu về tính độc lập, được công nhận rộng rãi như là vì lợi ích công chúng và là một phần của dịch vụ đảm bảo chất lượng cao. Kiểm toán viên hành nghề thường quen thuộc với các yêu cầu này trong thực tế hoạt động. Nếu một người hành nghề có đủ năng lực nhưng không phải là một kiểm toán viên hành nghề áp dụng Chuẩn mực này hoặc các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác thì phải nắm vững rằng Chuẩn mực này bao gồm các yêu cầu được quy định để phản ánh các tiền đề nêu tại đoạn 03 Chuẩn mực này.

Phạm vi áp dụng

  1. Chuẩn mực này áp dụng cho các hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ đã được quy định và hướng dẫn trong Khuôn khổ Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Nếu một chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan thì phải áp dụng bổ sung chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo đó cùng với Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A21 - A22 Chuẩn mực này).

  2. Không phải tất cả các hợp đồng dịch vụ do kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện đều là hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Một số hợp đồng dịch vụ thường được thực hiện nhưng không phù hợp với định nghĩa tại đoạn 12(a) Chuẩn mực này sẽ không phải là hợp đồng dịch vụ đảm bảo (và không áp dụng các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo này) bao gồm:

  1. Các hợp đồng dịch vụ tuân thủ các chuẩn mực Việt Nam về dịch vụ có liên quan (VSRS) như: Chuẩn mực số 4400 - Hợp đồng thực hiện các thủ tục thỏa thuận trước đối với thông tin tài chính, Chuẩn mực số 4410 - Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính;

  2. Dịch vụ lập tờ khai thuế mà không đưa ra kết luận về sự đảm bảo;

  3. Dịch vụ tư vấn, như dịch vụ tư vấn quản trị hoặc tư vấn thuế (xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực này).

  1. Một hợp đồng dịch vụ đảm bảo được thực hiện theo các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo có thể là một cấu phần của một hợp đồng dịch vụ lớn hơn. Trong trường hợp đó, các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo chỉ áp dụng cho cấu phần dịch vụ đảm bảo.

  2. Các hợp đồng dịch vụ dưới đây có thể phù hợp với định nghĩa trong đoạn 12(a) Chuẩn mực này nhưng không được coi là hợp đồng dịch vụ đảm bảo theo các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo:

  1. Các hợp đồng dịch vụ pháp lý liên quan đến kế toán, kiểm toán, thuế hoặc các vấn đề khác;

  2. Các hợp đồng dịch vụ trong đó có đưa ra ý kiến, quan điểm hoặc sử dụng từ ngữ chuyên môn mà từ đó đối tượng sử dụng có thể nhận được mức độ đảm bảo nhất định, nếu thỏa mãn tất cả các yếu tố sau đây:

  1. Những ý kiến, quan điểm hoặc từ ngữ đó chỉ là ngẫu nhiên trong tổng thể hợp đồng dịch vụ;

  2. Bất kỳ báo cáo bằng văn bản nào được phát hành chỉ hạn chế sử dụng cho các đối tượng cụ thể nêu trong báo cáo;

  3. Thỏa thuận bằng văn bản với đối tượng sử dụng dịch vụ cụ thể đã ghi rõ dịch vụ đó không được coi là dịch vụ đảm bảo;

  4. Hợp đồng dịch vụ không được trình bày là hợp đồng dịch vụ đảm bảo trong báo cáo của kiểm toán viên.

  1. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong việc thỏa thuận và thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán và soát xét thông tin tài chính quá khứ.

Đơn vị sử dụng dịch vụ đảm bảo (khách hàng) và các bên sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp công việc và xử lý các mối quan hệ liên quan đến quá trình thỏa thuận và thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo ngoài dịch vụ kiểm toán, soát xét thông tin tài chính quá khứ và sử dụng đúng đắn kết quả.
II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Mục tiêu

  1. Khi thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo, mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là:

  1. Để có sự đảm bảo hợp lý và đảm bảo có giới hạn, trong phạm vi phù hợp, về việc liệu thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có còn sai sót trọng yếu hay không;

  2. Đưa ra kết luận về kết quả của việc đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo bằng văn bản, trong đó đưa ra sự đảm bảo hợp lý hoặc đảm bảo có giới hạn và cơ sở đưa ra kết luận (xem hướng dẫn tại đoạn A2 Chuẩn mực này);

  3. Trao đổi thêm theo yêu cầu của Chuẩn mực này và yêu cầu của các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác có liên quan.

  1. Trong mọi trường hợp, khi không đạt được sự đảm bảo hợp lý hoặc đảm bảo có giới hạn (trong phạm vi phù hợp) và kết luận ngoại trừ trên báo cáo dịch vụ đảm bảo của kiểm toán viên là không đủ cho mục đích báo cáo thông tin cho đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo, Chuẩn mực này yêu cầu kiểm toán viên từ chối đưa ra kết luận hoặc rút khỏi hợp đồng dịch vụ theo pháp luật và các quy định có liên quan.

Giải thích thuật ngữ

  1. Trong Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác, trừ khi có các hướng dẫn khác, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau (xem hướng dẫn đoạn A27 Chuẩn mực này):

  1. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo: Là hợp đồng trong đó kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thu thập các bằng chứng đầy đủ, thích hợp để đưa ra kết luận nhằm nâng cao sự tin tưởng của đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo ngoài bên chịu trách nhiệm về thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo (nghĩa là kết quả của quá trình đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo). Hợp đồng dịch vụ đảm bảo gồm hai loại sau (xem hướng dẫn đoạn A3 Chuẩn mực này):

  1. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý hoặc hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn:

    1. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý: Là hợp đồng trong đó kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán giảm rủi ro hợp đồng xuống một mức thấp có thể chấp nhận được trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ, làm cơ sở cho kết luận của kiểm toán viên. Kiểm toán viên đưa ra kết luận dưới dạng truyền đạt ý kiến của kiểm toán viên về kết quả đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí;

    2. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn: Là hợp đồng trong đó kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán giảm rủi ro hợp đồng xuống mức có thể chấp nhận được trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ nhưng cao hơn so với mức rủi ro của hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý, làm cơ sở cho việc đưa ra kết luận của kiểm toán viên. Kiểm toán viên đưa ra kết luận về việc, dựa trên các thủ tục thực hiện và bằng chứng thu thập được, kiểm toán viên nhận thấy có (hay không có) vấn đề khiến kiểm toán viên cho rằng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo bị sai sót trọng yếu. Nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ tục thực hiện trong dịch vụ đảm bảo có giới hạn có mức độ hạn chế hơn so với hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý, tuy nhiên, các thủ tục này được lập kế hoạch để đạt mức độ đảm bảo mà theo xét đoán của kiểm toán viên là chấp nhận được. Mức độ đảm bảo chấp nhận được là mức độ đảm bảo mà kiểm toán viên đạt được có khả năng làm tăng sự tin tưởng của đối tượng sử dụng đối với thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo tới mức độ cao hơn mức không đáng kể (xem hướng dẫn tại đoạn A3 - A7 Chuẩn mực này).

  1. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực hoặc hợp đồng dịch vụ đảm bảo trực tiếp (xem hướng dẫn tại đoạn A8 Chuẩn mực này):

    1. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo chứng thực: Là hợp đồng dịch vụ đảm bảo, trong đó một bên không phải kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí. Thông thường, bên đó cũng trình bày kết quả thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo dưới dạng một báo cáo. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, kiểm toán viên có thể trình bày thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo trong báo cáo dịch vụ đảm bảo. Kết luận của kiểm toán viên trình bày liệu thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo có còn sai sót trọng yếu hay không. Kết luận của kiểm toán viên phải được trình bày dưới các dạng (xem hướng dẫn tại đoạn A178, A180 Chuẩn mực này):

(i) Đối tượng dịch vụ đảm bảo và tiêu chí áp dụng;

(ii) Thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và tiêu chí áp dụng; hoặc



(iii) Báo cáo của bên có trách nhiệm liên quan.

    1. Hợp đồng dịch vụ đảm bảo trực tiếp: Là hợp đồng dịch vụ đảm bảo trong đó kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trực tiếp đo lường hoặc đánh giá đối tượng của dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí và kiểm toán viên trình bày thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo kèm theo với báo cáo dịch vụ đảm bảo. Trong một dịch vụ đảm bảo trực tiếp, kết luận của kiểm toán viên phản ánh kết quả của việc đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí.

  1. Kỹ năng và kỹ thuật đảm bảo: Là việc lập kế hoạch, thu thập bằng chứng, đánh giá bằng chứng và kỹ năng, kỹ thuật trao đổi và lập báo cáo do kiểm toán viên thực hiện khác biệt với chuyên môn về đối tượng dịch vụ đảm bảo hoặc kỹ năng trong việc đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A9 Chuẩn mực này);

  2. Tiêu chí: Là mức chuẩn được sử dụng để đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo. "Tiêu chí được áp dụng" là các tiêu chí được sử dụng cho hợp đồng dịch vụ đảm bảo cụ thể (xem hướng dẫn tại đoạn A10 Chuẩn mực này);

  3. Hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ: Là các thông tin chung để xác định một hợp đồng dịch vụ đảm bảo cụ thể, bao gồm: các điều khoản của hợp đồng, loại hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý hay đảm bảo có giới hạn, đặc điểm của đối tượng dịch vụ đảm bảo, các tiêu chí đo lường hoặc đánh giá, thông tin theo yêu cầu của đối tượng sử dụng, đặc điểm của bên chịu trách nhiệm, bên đo lường hoặc đánh giá, bên thuê dịch vụ đảm bảo và môi trường của các bên đó, và các vấn đề khác như các giao dịch, sự kiện, điều kiện và các thông lệ có thể có ảnh hưởng đáng kể đến hợp đồng dịch vụ;

  4. Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ: Là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thay mặt Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ, ký báo cáo dịch vụ đảm bảo và chịu trách nhiệm tổng thể đối với báo cáo đã phát hành;

  5. Rủi ro của hợp đồng dịch vụ: Là rủi ro kiểm toán viên đưa ra kết luận không phù hợp khi thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo còn chứa đựng sai sót trọng yếu (xem hướng dẫn tại đoạn A11 - A14 Chuẩn mực này);

  6. Bên thuê dịch vụ đảm bảo: Là bên hoặc các bên bổ nhiệm kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A15 Chuẩn mực này);

  7. Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo: Bao gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ, kiểm toán viên hành nghề được giao phụ trách hợp đồng dịch vụ, kiểm toán viên khác và các cán bộ, nhân viên thực hiện hợp đồng dịch vụ và bất kỳ cá nhân nào được doanh nghiệp kiểm toán hoặc công ty mạng lưới sử dụng để thực hiện các thủ tục cho hợp đồng dịch vụ. Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ không bao gồm chuyên gia bên ngoài được doanh nghiệp kiểm toán hoặc công ty mạng lưới sử dụng;

  8. Bằng chứng: Là các thông tin được kiểm toán viên sử dụng để làm cơ sở đưa ra kết luận. Bằng chứng bao gồm các thông tin trong hệ thống thông tin có liên quan, nếu có, và các thông tin khác. Trong Chuẩn mực này (xem hướng dẫn đoạn A146 - A152 Chuẩn mực này):

  1. Tính đầy đủ của bằng chứng là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng của bằng chứng;

  2. Tính thích hợp của bằng chứng là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của bằng chứng;

  1. Doanh nghiệp kiểm toán: Là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

  2. Thông tin tài chính quá khứ: Là thông tin được trình bày bằng thuật ngữ tài chính liên quan đến một đơn vị cụ thể, phát sinh chủ yếu từ hệ thống kế toán của đơn vị, phản ánh các sự kiện kinh tế xảy ra trong các kỳ trước hoặc các điều kiện kinh tế tại một thời điểm trong quá khứ;

  3. Kiểm toán nội bộ: Là một bộ phận của đơn vị thực hiện hoạt động kiểm tra và đánh giá nhằm tư vấn và hoàn thiện để nâng cao hiệu quả của hệ thống quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ của đơn vị đó.

  4. Đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo (sau đây gọi là “đối tượng sử dụng”): Là các cá nhân, các tổ chức, hoặc các nhóm người mà kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán cho là sẽ sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo. Trong một số trường hợp, có thể có những đối tượng sử dụng báo cáo mà không phải là người được nhận báo cáo (xem hướng dẫn tại đoạn A16 - A18, A37 Chuẩn mực này);

  5. Bên đo lường hoặc đánh giá: Là bên hoặc các bên sử dụng các tiêu chí để đo lường hoặc đánh giá thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo. Bên đo lường hoặc đánh giá phải có chuyên môn về đối tượng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A37, A39 Chuẩn mực này);

  6. Sai sót: Là sự khác biệt giữa thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo với kết quả đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo dựa trên các tiêu chí phù hợp. Sai sót có thể là cố ý hoặc vô ý, định tính hoặc định lượng và bao gồm cả bỏ sót;

  7. Sai sót so với thực tế (đối với các thông tin khác): Là các thông tin khác không liên quan tới thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo hoặc báo cáo dịch vụ đảm bảo được trình bày khác biệt so với thực tế. Sai sót so với thực tế trọng yếu có thể làm giảm độ tin cậy của các tài liệu chứa đựng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và báo cáo dịch vụ đảm bảo;

  8. Thông tin khác: Là thông tin (ngoài thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và báo cáo dịch vụ đảm bảo) được trình bày trong các tài liệu chứa đựng thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo và báo cáo dịch vụ đảm bảo theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan;

  9. Kiểm toán viên: Là những người thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo, bao gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ, kiểm toán viên hành nghề hoặc các thành viên khác trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và trong hầu hết các trường hợp, bao gồm cả doanh nghiệp kiểm toán. Khi Chuẩn mực này nhấn mạnh về yêu cầu hoặc trách nhiệm của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ hoặc trách nhiệm của doanh nghiêp kiểm toán thì thuật ngữ “thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ” hoặc thuật ngữ “doanh nghiệp kiểm toán” phải được sử dụng thay cho thuật ngữ “kiểm toán viên”. Thuật ngữ “thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ” và “doanh nghiệp kiểm toán” được sử dụng tương đương trong lĩnh vực công khi thích hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A37 Chuẩn mực này);

  10. Chuyên gia của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “chuyên gia”): Là cá nhân hoặc tổ chức có kỹ năng chuyên môn, kiến thức và kinh nghiệm trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực về dịch vụ đảm bảo mà công việc của chuyên gia trong lĩnh vực đó được kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán sử dụng nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp. Chuyên gia có thể là chuyên gia nội bộ (là thành viên Ban Giám đốc hoặc nhân viên của doanh nghiệp mà kiểm toán viên làm việc hoặc công ty mạng lưới) hoặc các chuyên gia bên ngoài đơn vị;

  11. Xét đoán chuyên môn: Là việc áp dụng các đào tạo, hiểu biết, kinh nghiệm trong phạm vi các chuẩn mực về dịch vụ đảm bảo, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan trong việc đưa ra các quyết định phù hợp tùy thuộc hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ;

  12. Hoài nghi nghề nghiệp: Là thái độ thận trọng, hoài nghi với các đối tượng có thể chứa đựng sai sót, cũng như việc xem xét các bằng chứng;

  13. Bên chịu trách nhiệm: Là bên hoặc các bên chịu trách nhiệm về đối tượng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A37 Chuẩn mực này);

  14. Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro do thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo chứa đựng sai sót trọng yếu;

  15. Thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo: Là kết quả của việc đo lường hoặc đánh giá đối tượng dịch vụ đảm bảo theo các tiêu chí phù hợp, do đó thông tin là kết quả của việc xem xét các tiêu chí đối với đối tượng dịch vụ đảm bảo (xem hướng dẫn tại đoạn A19 Chuẩn mực này);

  16. Đối tượng dịch vụ đảm bảo: Các hiện tượng được đo lường, đánh giá theo các tiêu chí áp dụng.

  1. Cho mục đích của Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác, khái niệm “Bên có trách nhiệm liên quan” cần được hiểu bao gồm bên chịu trách nhiệm, bên đo lường hoặc đánh giá hoặc bên thuê dịch vụ, tùy trường hợp cụ thể (xem hướng dẫn tại đoạn A20, A37 Chuẩn mực này).

Yêu cầu

Thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

Tuân thủ các chuẩn mực có liên quan về hợp đồng dịch vụ đảm bảo

  1. Kiểm toán viên phải tuân thủ Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan khi thực hiện hợp đồng dịch vụ đảm bảo.

  2. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được tuyên bố tuân thủ Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác trừ khi kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác có liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A21 - A22, A170 Chuẩn mực này).

Nội dung của chuẩn mực

  1. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán cần hiểu rõ toàn bộ nội dung của Chuẩn mực này, bao gồm cả phần hướng dẫn và phần phụ lục, để hiểu rõ mục đích và áp dụng một cách đúng đắn các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A23 - A28 Chuẩn mực này).

Tuân thủ các yêu cầu có liên quan

  1. Theo các nội dung sau đây, kiểm toán viên phải tuân thủ các yêu cầu của Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan, trừ khi trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ các quy định là không phù hợp bởi vì quy định đó phải được áp dụng có điều kiện và điều kiện đó lại không tồn tại. Các quy định chỉ áp dụng cho hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn hoặc hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý được trình bày trong bảng với chữ cái "L" (hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn) hoặc chữ cái "R" (hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý) sau số đoạn (xem hướng dẫn tại đoạn A29 Chuẩn mực này).

  2. Trường hợp ngoại lệ, nếu kiểm toán xét thấy cần thực hiện khác so với một quy định nào đó của Chuẩn mực này thì kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục thay thế để đạt được mục tiêu đặt ra. Việc thực hiện khác so với một quy định của Chuẩn mực này chỉ phát sinh khi quy định đó đòi hỏi kiểm toán viên phải thực hiện một thủ tục mà trong hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ thì thủ tục đó là không hiệu quả hoặc không thể thực hiện được để đạt được mục tiêu đặt ra.

Không đạt được mục tiêu

  1. Nếu không thể đạt được một mục tiêu quy định trong Chuẩn mực này và các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác áp dụng cho một đối tượng dịch vụ đảm bảo cụ thể có liên quan thì kiểm toán viên phải đánh giá liệu có phải sửa đổi kết luận hoặc rút khỏi hợp đồng dịch vụ (khi việc rút khỏi hợp đồng phù hợp với pháp luật và các quy định có liên quan) hay không. Việc không đạt được mục tiêu là một vấn đề quan trọng cần lưu lại trong hồ sơ hợp đồng dịch vụ theo quy định tại đoạn 79 Chuẩn mực này.

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp

  1. Kiểm toán viên phải tuân thủ các quy định tại Phần A và Phần B của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán, hoặc các yêu cầu nghề nghiệp khác, hoặc pháp luật và các quy định có liên quan mà tối thiểu tương đương với Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A30 - A34, A60 Chuẩn mực này).

Chấp nhận và duy trì hợp đồng

  1. Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ chỉ chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khi các thủ tục phù hợp có liên quan đến việc chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ đảm bảo đã được thực hiện theo đúng quy định của doanh nghiệp, và kết luận về việc chấp nhận hoặc duy trì khách hàng đó được coi là phù hợp.

  2. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán chỉ được chấp nhận hoặc duy trì một hợp đồng dịch vụ đảm bảo khi (xem hướng dẫn tại đoạn A30 - A34 Chuẩn mực này):

  1. Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm cả tính độc lập;

  2. Doanh nghiệp kiểm toán phải đảm bảo rằng những người thực hiện dịch vụ phải có đủ kỹ năng và kiến thức cần thiết (xem thêm quy định tại đoạn 32 Chuẩn mực này);

  3. Cơ sở thực hiện hợp đồng đã được thống nhất, thông qua:

  1. Thiết lập các tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo (xem thêm quy định tại đoạn 24 - 26 Chuẩn mực này);

  2. Xác nhận có sự hiểu biết chung giữa kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán và bên thuê dịch vụ về các điều khoản của hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm báo cáo của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán.

  1. Nếu thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ thu thập được các thông tin mà doanh nghiệp kiểm toán có thể từ chối thực hiện hơp đồng nếu có thông tin sớm hơn, thì thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ cần thông báo ngay với doanh nghiệp kiểm toán, để doanh nghiệp kiểm toán và thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ có thể xem xét và có những hành động cần thiết.

Tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo

  1. Để xác định liệu tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo có tồn tại hay không, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán, trên cơ sở các hiểu biết ban đầu về hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ và trao đổi với bên có trách nhiệm liên quan, phải xác định (xem hướng dẫn tại đoạn A35 - A36 Chuẩn mực này):

  1. Liệu vai trò và trách nhiệm của bên có trách nhiệm liên quan có phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ hay không (xem hướng dẫn tại đoạn A37 - A39 Chuẩn mực này);

  2. Liệu hợp đồng dịch vụ có đủ các đặc điểm sau đây hay không:

  1. Đối tượng dịch vụ đảm bảo là phù hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A40 - A44 Chuẩn mực này);

  2. Tiêu chí mà kiểm toán viên dự kiến được sử dụng để lập và trình bày thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo là phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ và gồm 5 đặc tính sau (xem hướng dẫn tại đoạn A45 - A50 Chuẩn mực này):

  1. Tính thích hợp;

  2. Tính đầy đủ;

  3. Tính đáng tin cậy;

  4. Tính khách quan;

  5. Tính dễ hiểu.

  1. Các tiêu chí mà kiểm toán viên dự kiến được sử dụng để lập và trình bày thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo là sẵn có cho đối tượng sử dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A51 - A52 Chuẩn mực này);

  2. Kiểm toán viên có thể thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết làm cơ sở đưa ra kết luận (xem hướng dẫn tại đoạn A53 - A55 Chuẩn mực này);

  3. Kết luận của kiểm toán viên về hợp đồng dịch vụ đảm bảo hợp lý hoặc hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn phải được trình bày dưới dạng văn bản theo mẫu phù hợp;

  4. Mục đích phù hợp, bao gồm, đối với hợp đồng dịch vụ đảm bảo có giới hạn, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán dự kiến đạt được mức độ đảm bảo chấp nhận được (xem hướng dẫn tại đoạn A56 Chuẩn mực này).

  1. Nếu không có đầy đủ tiền đề của hợp đồng dịch vụ đảm bảo, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải thảo luận vấn đề này với bên thuê dịch vụ. Nếu không thể thay đổi để đáp ứng các tiền đề của hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng dịch vụ này là hợp đồng dịch vụ đảm bảo trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan khác yêu cầu. Tuy nhiên, một hợp đồng dịch vụ được thực hiện trong hoàn cảnh này không được coi là tuân thủ các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Do đó, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được trình bày trong báo cáo dịch vụ đảm bảo là hợp đồng dịch vụ này đã được thực hiện tuân thủ Chuẩn mực này hoặc bất kỳ chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo nào khác.

Giới hạn phạm vi trước khi chấp nhận hợp đồng

  1. Nếu bên thuê dịch vụ giới hạn phạm vi công việc của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trong các điều khoản của dự thảo hợp đồng dịch vụ đảm bảo mà kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán cho rằng việc giới hạn này sẽ dẫn đến việc từ chối đưa ra kết luận về thông tin về đối tượng dịch vụ đảm bảo thì doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng dịch vụ đó là hợp đồng dịch vụ đảm bảo, trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan khác yêu cầu phải chấp nhận hợp đồng đó (xem hướng dẫn tại đoạn A155(c) Chuẩn mực này).

Thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng

  1. Doanh nghiệp kiểm toán phải thỏa thuận về các điều khoản của hợp đồng với bên thuê dịch vụ. Các điều khoản đã được thống nhất phải được thể hiện chi tiết trên hợp đồng dịch vụ hoặc một hình thức thỏa thuận khác bằng văn bản phù hợp theo pháp luật và các quy định có liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A57 - A58 Chuẩn mực này).

  2. Với hợp đồng nhiều kỳ, định kỳ doanh nghiệp kiểm toán phải đánh giá liệu hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ có làm phát sinh yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung điều khoản của hợp đồng đã ký hay không và liệu có cần thiết phải nhắc lại các điều khoản hiện có của hợp đồng dịch vụ với bên thuê dịch vụ đảm bảo hay không.

Chấp nhận thay đổi điều khoản của hợp đồng

  1. Doanh nghiệp kiểm toán không được đồng ý thay đổi các điều khoản của hợp đồng dịch vụ nếu không có lý do phù hợp cho thay đổi đó. Nếu có thay đổi, doanh nghiệp kiểm toán không được bỏ qua các bằng chứng đã thu thập được trước khi thay đổi (xem hướng dẫn tại đoạn A59 Chuẩn mực này).

Báo cáo dịch vụ đảm bảo theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan

  1. Pháp luật và các quy định có liên quan có thể đặt ra yêu cầu về cách trình bày hoặc ngôn từ cụ thể trong báo cáo dịch vụ đảm bảo. Trường hợp này, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán phải đánh giá:

  1. Liệu đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo có thể hiểu sai kết luận đảm bảo hay không;

  2. Liệu các giải thích bổ sung trong báo cáo dịch vụ đảm bảo có thể làm cho đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo hiểu đúng hay không.

Nếu thấy rằng việc giải thích bổ sung trong báo cáo dịch vụ đảm bảo cũng không thể giúp đối tượng sử dụng báo cáo dịch vụ đảm bảo hiểu đúng, kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán không được chấp nhận hợp đồng dịch vụ đó, trừ khi pháp luật và các quy định có liên quan khác yêu cầu. Một hợp đồng dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của pháp luật và các quy định có liên quan khác như vậy sẽ không đảm bảo tuân thủ các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo. Vì vậy, kiểm toán viên và doanh ngiệp kiểm toán không được đề cập trong báo cáo dịch vụ đảm bảo là hợp đồng dịch vụ đảm bảo đã được thực hiện theo Chuẩn mực này hoặc các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác (xem thêm quy định tại đoạn 71 Chuẩn mực này).

: Upload -> Video
Video -> TỔng cục thuế
Video -> Ngày 29 tháng 06 năm 2006
Video -> Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-cp ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt VI phạm hanh chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Video -> V/v tính và quyết toán thuế tncn cho người nước ngoài
Video -> Chuẩn mực việt nam về HỢP ĐỒng dịch vụ soát xét chuẩn mực số 2410: Soát xét thông tin tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện
Video -> HỆ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam số 1000 Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Video -> Khu công nghiệp Biên Hòa II, tp
Video -> Phòng 704, số 45 đường Võ Thị Sáu, phương Đakao, quận 1, tp
Video -> HỆ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam chuẩn mực kiểm toán số 810: Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt
Video -> HỆ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam chuẩn mực kiểm toán số 570: Hoạt động liên tục


  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương