CHÍnh phủ Số: 69



tải về 296.42 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích296.42 Kb.
1   2   3   4

13. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký triển lãm (đối với các triển lãm văn hoá, nghệ thuật không thuộc các trường hợp do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép) - B-BVH-014204-TT 

Thay thế “thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký triển lãm” bằng “Thông báo của tổ chức, cá nhân về tổ chức triển lãm”.



VIII. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO

1. Thủ tục đăng cai tổ chức đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể thao toàn quốc - B-BVH-04405-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân đăng cai tổ chức Đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể thao toàn quốc phải gửi hồ sơ đến Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ.

2. Thủ tục đăng cai tổ chức Giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - B-BVH-004408-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin phép đăng cai tổ chức giải thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi phải gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số lượng hồ sơ là 01 bộ.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp - B-BVH-004422-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp phải gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

4. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao - B-BVH-004299-TT

a) Quy định tổ chức xin Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao phải gửi hồ sơ đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch bằng cách nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

5. Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên thể dục, thể thao - B-BVH-004307-TT

Bãi bỏ thủ tục cấp thẻ cộng tác viên thể dục, thể thao.



6. Thủ tục đăng cai tổ chức Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao - B-BVH-004407-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân đăng cai tổ chức giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao gửi đến Tổng cục Thể dục Thể thao bằng cách nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

b) Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

IX. LĨNH VỰC VĂN HOÁ CƠ SỞ

1. Các thủ tục:

- Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke (do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch cấp) - B-BVH-002628-TT

- Cấp giấy phép kinh doanh Karaoke (do Huyện cấp) - B-BVH-021881-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

- Bỏ quy định về “Ý kiến bằng văn bản của các hộ liền kề”.

c) Quy định thời hạn giải quyết là 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

d) Quy định lệ phí cấp giấy phép kinh doanh Karaoke.

đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bỏ nội dung “gia hạn” trong mẫu số 6 Giấy phép kinh doanh karaoke phụ lục đính kèm Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Bỏ nội dung “Giấy phép này có giá trị đến hết ngày… tháng … năm …” trong mẫu số 6 Giấy phép kinh doanh Karaoke phụ lục đính kèm Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Bỏ nội dung “Những hộ liền kề theo quy định gồm” trong mẫu số 5 đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Karaoke phụ lục đính kèm Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Bỏ quy định “tài liệu kèm theo” trong mẫu số 5 đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Karaoke phụ lục đính kèm Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

e) Bổ sung quy định “Trường hợp, các tổ chức quy định tại khoản 4 – Điều 30 Quy chế ban hành kèm Nghị định 103/2009/NĐ-CP chuyển đến làm việc, hoạt động trong phạm vi 200m đối với địa điểm hoạt động karaoke thì tổ chức, cá nhân kinh doanh Karaoke vẫn được phép kinh doanh theo giấy phép đã cấp”.

2. Cấp giấy phép kinh doanh Vũ trường (do Sở VHTTDL cấp) - B-BVH-01881-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

- Bỏ quy định “Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành văn hoá, nghệ thuật trở lên” và bỏ quy định “Bản sao giấy chứng nhận trình độ của người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ”.

c) Quy định thời gian giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

d) Quy định lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường.

đ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Bỏ “Gia hạn lần 1” và “Gia hạn lần 2” trong mẫu số 4 giấy phép kinh doanh vũ trường phụ lục đính kèm Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Bỏ “Tên, biển hiệu kinh doanh” trong nội dung của mẫu đơn được quy định tại phụ lục kèm theo của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

- Bỏ “Người điều hành hoạt động trực tiếp tại phòng khiêu vũ” tại điểm 3 mẫu số 3 Đơn đề nghị kinh doanh vũ trường được quy định tại phụ lục đính kèm của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

3. Cấp giấy phép tổ chức lễ hội – B-BVH-02687-TT

a) Quy định tổ chức xin cấp giấy phép nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

- Bỏ quy định phải nộp “Bản cam kết khi tổ chức lễ hội không vi phạm các quy định cấm” được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 Ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng.

c) Về mẫu đơn:

- Bổ sung nội dung trong Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 6/11/2009 Ban hành quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng “cam kết đảm bảo chất lượng và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm”.

- Bổ sung mẫu “Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức lễ hội (phụ lục đính kèm theo Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.



4. Công nhận gia đình văn hoá –B-BVH-2706-TT

a) Quy định số lượng nộp hồ sơ là 01 bộ.

b) Quy định thời hạn giải quyết của thủ tục này là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định do Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” đề nghị.

5. Các thủ tục:

- Công nhận Làng văn hoá - B-BVH-2711-TT

- Công nhận Tổ dân phố văn hoá - B-BVH-22715-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ quy định phải nộp “Biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng hoặc giữ vững danh hiệu “Làng văn hoá”, Tổ dân phố văn hoá” hàng năm của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” xã, phường, thị trấn quy định tại điểm c khoản 2 điều 9 quyết định Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin.

- Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời hạn giải quyết thủ tục là 05 ngày làm việc kể từ ngày UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nhận đủ hồ sơ theo quy định do phòng Văn hoá – Thông tin phối hợp với cơ quan Thi đua – Khen thưởng huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trình.

X. LĨNH VỰC THƯ VIỆN

1. Lĩnh vực đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 20.000 bản trở lên - B-BVH-010069-TT

a) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2. Thủ tục đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 1.000 bản đến dưới 20.000 bản - B-BVH-009554-TT

a) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

3. Thủ tục đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản - B-BVH-048994-TT

a) Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

XI. VĂN HOÁ PHẨM NHẬP KHẨU

1. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu các loại văn hoá phẩm:

- Để tham gia triển lãm, hội chợ, dự thi, liên hoan ở cấp quốc gia, trao đổi hợp tác, viện trợ;

- Phổ biến phim điện ảnh, phim truyền hình theo quy định của pháp luật; phổ biến, phát hành sách, báo, tạp chí trong toàn quốc hoặc trên địa bàn nhiều địa phương khác nhau theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước về nội dung văn hoá phẩm nhập khẩu.

- Của tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao để chuyển giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc lưu hành, phổ biến tại Việt Nam;

- Để sử dụng vào các mục đích khác. - B-BVH-008102-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

- Bỏ quy định “ý kiến của cơ quan chủ quản” trong đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

- Sửa đổi cụm từ “Kính gửi: Bộ Văn hoá, Thông tin (hoặc) Sở Văn hoá, Thông tin” thành “Kính gửi: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (hoặc) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.” Trong đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

c) Quy định giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm có thời hạn hiệu lực là 30 ngày.

2. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu các loại văn hoá phẩm:

- Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;

- Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác.

- Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước;

- Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân;

- Văn hoá phẩm vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về quảng cáo hàng hoá; vi phạm các quy định của Luật Xuất bản, Luật Báo chí, Luật Di sản văn hoá, các quy định về quyền tác giả trong Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật khác của Nhà nước Việt Nam;

- Các loại văn hoá phẩm khác mà luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam - B-BVH-008052-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

- Bỏ quy định “ý kiến của cơ quan chủ quản” trong đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

- Sửa đổi cụm từ “Kính gửi: Bộ Văn hoá, Thông tin (hoặc) Sở Văn hoá, Thông tin” thành “Kính gửi: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (hoặc) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.” Trong đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

c) Quy định giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm có hiệu lực trong thời hạn là 30 ngày.

3. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm của cá nhân, tổ chức ở địa phương:

- Để phục vụ công việc của tổ chức hoặc sử dụng cá nhân;

- Để tham gia triển lãm, hội chợ, tham dự các cuộc thi, liên hoan; lưu hành, phổ biến tại địa phương;

- Để sử dụng vào các mục đích khác theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp tỉnh có thẩm quyền quản lý nhà nước về nội dung văn hoá phẩm nhập khẩu;

- Văn hoá phẩm của tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao để chuyển giao cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc lưu hành, phổ biến tại Việt Nam;

- Do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch uỷ quyền cấp giấy phép - B-BVH-029510-TT

a) Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ quy định “ý kiến của cơ quan chủ quản” trong đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

- Sửa đổi cụm từ “Kính gửi: Bộ Văn hoá, Thông tin (hoặc) Sở Văn hoá, Thông tin” thành “Kính gửi: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch (hoặc) Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.” Trong đơn xin cấp phép nhập khẩu văn hoá phẩm.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định giấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm có thời hạn hiệu lực là 30 ngày.



B. TRÁCH NHIỆM THỰC THI PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ

I. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH

1. Giao Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

a) Trên cơ sở Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Quốc hội thông qua, căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thời hạn, tiến độ phải hoàn thành, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại các luật sau đây:

- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009;

- Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;

để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 3 mục II; khoản 10, 13, 16 mục VI phần A của Phụ lục này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định việc trình dự thảo Luật.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3 mục I, phần A của Phụ lục này, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ xem xét, quyết định.

c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3 mục I phần A của Phụ lục này, ban hành cùng thời điểm có hiệu lực của dự án Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Pháp lệnh Quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 ngày 16 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại:

- Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hoá, Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế.

- Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28 tháng 02 năm 2007 của Bộ Văn hoá – Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông.

để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3 mục I phần A của Phụ lục này, ban hành cùng thời điểm có hiệu lực của dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;

2. Giao Bộ Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng dự thảo Thông tư để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc huỷ bỏ các quy định tại Thông tư số 154/2009/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép thực hiện quảng cáo để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3 mục I, phần A của Phụ lục này, ban hành cùng thời điểm có hiệu lực của dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo.



II. ĐỐI VỚI CÁC PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LUẬT, PHÁP LỆNH

1. Giao Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan;

- Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan;

- Nghị định số 86/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ di sản văn hoá dưới nước;

- Nghị định số 92/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá;

- Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

- Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng;

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành “Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng”;

để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 mục II; khoản 2, 5, 6, 7, 8 mục III; khoản 1 mục IV; các khoản từ 1 đến 16 mục VI; khoản 1, 2, 6 mục VIII; khoản 1, 2, 3 mục X, phần A của Phụ lục này, trình Chính phủ thông qua trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại khoản 10 mục VI phần A của Phụ lục này, trình Thủ tướng Chính phủ thông qua trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

c) Xây dựng Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại:

- Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT ngày 17/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc ban hành các mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan;

- Quyết định số 09/2004/QĐ-BVHTT ngày 11/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Bảo tàng tư nhân;

- Thông tư số 07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

- Quyết định số 47/2004/QĐ-BVHTT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin ban hành kèm theo Quy chế hoạt động biểu diễn và tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

- Thông báo số 5, Văn bản số 453/VHTT-TB ngày 28 tháng 2 năm 1995 của Bộ Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về việc sử dụng những bài hát sáng tác trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam;

- Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT ngày 05 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu hành, kinh doanh băng âm thanh, đĩa âm thanh, băng hình, đĩa hình ca nhạc sân khấu;

- Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá Quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

- Quyết định số 87/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế Tổ chức thi Hoa hậu, Hoa khôi, Người đẹp;

- Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch;

- Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch;

- Quyết định số 10/2000/BVHTT ngày 15 tháng 5 năm 2000 của Bộ Văn hoá thông tin này là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy chế hoạt động triển lãm mỹ thuật và Gallery;

- Quyết định số 29/2000/BVHTT ngày 20 tháng 11 năm 2000 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) về Quy chế hoạt động Nhiếp ảnh;

- Quyết định số 05/2000/QĐ-BVHTT ngày 29 tháng 3 năm 2000 ban hành Quy chế quản lý xây dựng tượng tài, tranh hoành tráng (phần mỹ thuật);

- Quyết định số 90/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về Quy chế tổ chức trại sáng tác điêu khắc;

- Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục, Thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao;

- Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 12 năm 2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ;

- Thông tư số 36/2002/TT-BVHTT ngày 24 tháng 12 năm 2002 của Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2002/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;

- Quyết định số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin (nay là Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch) Ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Làng văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá”

để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 1, 2, 3 mục II; khoản 4, 6 mục III; các khoản từ 1 đến 19 mục IV; khoản 1 mục V; khoản đến 1 đến 26 mục VI; các khoản từ 1 đến 13 mục VII; khoản 5 mục VIII; các khoản từ 1 đến 5 mục IX; khoản 1, 2, 3 mục XI phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

d) Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 54/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện ảnh để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 mục V phần A của phương án đơn giản hoá.

đ) Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại Bộ thủ tục hành chính của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch được ban hành kèm theo Quyết định số 2772/QĐ-BVHTTDL ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại khoản 21 mục IV phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.

2. Giao Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan xây dựng Dự thảo Thông tư hướng dẫn:

- Lệ phí cấp phép triển lãm, thi, liên hoan ảnh;

- Lệ phí cấp phép kinh doanh karaoke;

- Lệ phí cấp phép kinh doanh vũ trường

để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại các khoản 3, 4, 6 mục VII; khoản 1, 2 mục IX phần A của Phụ lục này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./.




: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2010
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố CẦn thơ Độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> VÀ XÃ HỘi số: 03 /2010/tt-blđtbxh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Phụ lục I danh mụC ĐIỂm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gâY Ô nhiễm môi trưỜng nghiêm trọng và ĐẶc biệt nghiêm trọNG
2010 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 1104 tại Thông tư 216/2009/tt-btc ngày 12/11/2009
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh cà mau độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> QuyếT ĐỊnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
2010 -> QUỐc hội luật số: 47/2010/QH12 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương