CHÍnh phủ Số: 69



tải về 296.42 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu26.07.2016
Kích296.42 Kb.
1   2   3   4

9. Thủ tục cho phép đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp Việt Nam mời diễn viên là người Việt Nam ở nước ngoài về nước biểu diễn nghệ thuật trên phạm vi toàn quốc - B-BVH-029350-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc trung ương mời diễn viên là người Việt Nam ở nước ngoài về nước biểu diễn.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

10. Thủ tục Cho phép đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc Trung ương mời diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp - B-BVH-049818-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép công diễn cho đơn vị nghệ thuật, đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp thuộc Trung ương mời diễn viên là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam biểu diễn nghệ thuật.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

11. Các thủ tục:

- Cấp giấy phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc TW - B-BVH-029774-TT

- Cấp giấy phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các tổ chức tại địa phương - B-BVH-029831-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc trung ương và mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép phát hành băng, đĩa ca nhạc, sân khấu cho các tổ chức tại địa phương.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

12. Thủ tục cấp nhãn kiểm soát dán trên băng, đĩa các tổ chức phát hành băng đĩa trên toàn quốc - B-BVH-028730-TT

a) Về thẩm quyền cấp nhãn kiểm soát dán trên băng đĩa:

Phân cấp việc cấp nhãn kiểm soát dán trên băng đĩa cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với các tổ chức ở địa phương. Cục Nghệ thuật biểu diễn có thẩm quyền cấp nhãn kiểm soát trên băng, đĩa đối với tổ chức, cá nhân thuộc Trung ương và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp nhãn kiểm soát đối với tổ chức, cá nhân thuộc địa phương.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp nhãn kiểm soát băng đĩa ca nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc trung ương.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

13. Thủ tục Phê duyệt nội dung băng, đĩa ca nhạc, sân khấu hoặc sản phẩm nghe nhìn thuộc các thể loại khác (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện anh cho các doanh nghiệp nhập khẩu - B-BVH-029881-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị xét duyệt nội dung sản phẩm băng, đĩa ca, sân khấu cho các doanh nghiệp nhập khẩu.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

14. Các thủ tục:

- Cấp phép cho đơn vị đưa thí sinh đạt danh hiệu tại các cuộc thi hoa hậu, hoa khôi và người đẹp dự thi hoa hậu quốc tế - B-BVH-030279-TT;

- Cấp phép tổ chức cuộc thi Người đẹp tại địa phương - B-BVH-030235-TT.

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp tại địa phương.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

15. Thủ tục Cấp phép tổ chức thi Hoa hậu toàn quốc - B-BVH-030404-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi Hoa hậu toàn quốc.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

16. Thủ tục Cấp phép tổ chức thi Hoa hậu quốc tế tại Việt Nam - B-BVH-030384-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi hoa hậu quốc tế tại Việt Nam.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

17. Thủ tục Cấp phép tổ chức thi hoa khôi vùng, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội trung ương - B-BVH-030359-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức thi hoa khôi vùng, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội trung ương.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

18. Thủ tục cấp phép cho đơn vị đưa thí sinh đạt danh hiệu tại các cuộc thi hoa hậu, hoa khôi và người đẹp dự thi hoa hậu quốc tế - B-BVH-030279-TT

a) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép cho đơn vị đưa thí sinh đạt danh hiệu tại các cuộc thi hoa hậu, hoa khôi và người đẹp dự thi hoa hậu quốc tế.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

b) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

19. Thủ tục Cấp phép công diễn cho tổ chức, cá nhân trình diễn thời trang - B-BVH-030326-TT

Tách thủ tục này thành hai thủ tục riêng biệt “Thủ tục cấp phép công diễn cho tổ chức, cá nhân người Việt Nam trình diễn thời trang” và “Thủ tục cấp phép công diễn cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài trình diễn thời trang tại Việt Nam”.

a) Trình tự, cách thức thực hiện: Quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bổ sung mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân trình diễn thời trang.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

20. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn - B-BVH-029413-TT

Bãi bỏ thủ tục tiếp nhận hồ sơ cho phép người nước ngoài đang sinh sống tại địa phương biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp trên địa bàn.



21. Thủ tục tặng huy chương vàng, huy chương bạc cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong các liên hoan, hội thi, hội diễn không chuyên nghiệp cấp khu vực và toàn quốc - B-BVH-036084-TT

Bỏ thủ tục tặng huy chương vàng, huy chương bạc cho cá nhân, tập thể đạt thành tích xuất sắc trong các đợt liên hoan, hội thi, hội diễn không chuyên nghiệp cấp khu vực và toàn quốc ra khỏi Bộ thủ tục hành chính của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch được ban hành kèm theo Quyết định số 2772/QĐ-BVHTTDL ngày 11/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.



V. LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH

1. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp sản xuất phim - B-BVH-004584-TT

a) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện.

- Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.

- Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

2. Thủ tục cấp giấy phép cho tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài - B-BVH-005403-TT

a) Về thẩm quyền giải quyết thủ tục: Quy định thẩm quyền cho phép tổ chức trong nước hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài là Cục Điện ảnh.

b) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện.

- Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

c) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cho phép hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.



3. Thủ tục tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-005425-TT

a) Về thẩm quyền giải quyết thủ tục: Phân cấp thẩm quyền cho Cục Điện ảnh ra quyết định cho phép tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam.

b) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện, giao Cục Điện ảnh là đơn vị nhận hồ sơ, xử lý và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

- Quy định tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp.

c) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cho phép tổ chức chiếu, giới thiệu phim nước ngoài tại Việt Nam.

- Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ.



4. Thủ tục Tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài - B-BVH-005427-TT

a) Về thẩm quyền giải quyết thủ tục: Phân cấp thẩm quyền cho Cục Điện ảnh ra quyết định cho phép tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài.

b) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện.

- Quy định tổ chức, cá nhân xin giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

c) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cho phép tổ chức những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.



5. Thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-004596-TT

a) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện, giao Cục Điện ảnh là đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

- Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh nước ngoài tại Việt Nam.

- Ngôn ngữ của mẫu đơn đề nghị là song ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh.

- Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.



6. Thủ tục đặt Văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam ở nước ngoài - B-BVH-005409-TT

a) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện, giao Cục Điện ảnh là đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.

- Quy định tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cho phép đặt văn phòng đại diện của cơ sở điện ảnh Việt Nam tại nước ngoài.

- Quy định số lượng bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

7. Thủ tục tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề - B-BVH-005426-TT

a) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện, giao Cục Điện ảnh là đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề.

- Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép phải nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị tổ chức liên hoan phim, mẫu điều lệ liên hoan phim.

- Quy định số lượng hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

8. Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim đối với:

- Phim truyện do cơ sở điện ảnh trong cả nước sản xuất hoặc nhập khẩu (trừ trường hợp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép theo khoản 3 Điều 17 Nghị định số 96/2007/NĐ-CP;

- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc Trung ương sản xuất hoặc nhập khẩu; Phim được sản xuất từ việc hợp tác, cung cấp dịch vụ sản xuất, liên doanh sản xuất với các tổ chức, cá nhân nước ngoài - B-BVH-005395-TT

a) Về trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện, giao Cục Điện ảnh là đầu mối tiếp nhận và trả kết quả.

- Quy định tổ chức nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

9. Thủ tục cấp giấy phép phổ biến phim đối với:

- Phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;

- Cấp giấy phép phổ biến phim truyện khi năm trước liền kề, các cơ sở điện ảnh của địa phương đóng trên địa bàn cấp tỉnh đáp ứng các điều kiện:

+ Sản xuất ít nhất 10 phim truyện nhựa được phép phổ biến;

+ Nhập khẩu ít nhất 40 phim truyện nhựa được phép phổ biến. - B-BVH-05382-TT

a) Trình tự, cách thức thực hiện:

- Quy định cụ thể trình tự thực hiện.

- Quy định tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nộp hồ sơ bằng cách gửi trực tiếp.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.



10. Thủ tục phê duyệt nội dung và kế hoạch nhập khẩu đối với tác phẩm điện ảnh (ghi trên mọi chất liệu) trước khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu - B-BVH-036022-TT

Bãi bỏ thủ tục Phê duyệt nội dung và kế hoạch nhập khẩu đối với tác phẩm điện ảnh được quy định tại điểm a, khoản 2.2 mục II, phần C Thông tư số 48/2006/TT-BVHTT ngày 05/5/2006 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.



VI. LĨNH VỰC DU LỊCH

1. Thủ tục cấp giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-016836-TT

a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện thủ tục hành chính.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ mục “Tài liệu kèm theo” trong Đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh tại phụ lục số 7 Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL.

- Quy định ngôn ngữ sử dụng trong đơn đề nghị cấp phép là song ngữ Việt - Anh.

2. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:

- Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

- Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài - B-BVH-016972-TT

a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện thủ tục hành chính.

b) Về thành phần hồ sơ

- Bỏ các thành phần hồ sơ: “Bản gốc giấy phép thành lập chi nhánh bị rách, nát khi doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh” và “Đơn khai báo của chi nhánh về việc mất hoặc tiêu huỷ có xác nhận của cơ quan công an cấp phường, xã nơi chi nhánh đặt trụ sở”.

- Bỏ “Bản gốc giấy phép thành lập chi nhánh đã được cấp” kèm theo Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh.

- Quy định số bộ hồ sơ là 1 bộ.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

d) Bổ sung quy định cấp lại đối với trường hợp “thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập”.

3. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp Giấy phép thành lập chi nhánh bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ - B-BVH-017045-TT

a) Quy định rõ việc nộp hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử (Email).

b) Về thành phần hồ sơ:

 - Bỏ các quy định: nộp bản gốc giấy phép thành lập chi nhánh bị rách, nát khi doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập chi nhánh; doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an cấp phường, xã nơi chi nhánh đặt trũ sở khi giấy phép thành lập chi nhánh bị mất hoặc bị tiêu huỷ.

- Bỏ “Bản gốc giấy phép thành lập chi nhánh đã được cấp” kèm theo Đơn đề nghị.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.



4. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-017090-TT

a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện thủ tục.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ quy định phải nộp “Bản gốc giấy phép thành lập chi nhánh đã được cấp”, “Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu chi nhánh sắp kế nhiệm (trong trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007)” và “Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của chi nhánh (trong trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007)” kèm theo Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh.

- Bổ sung ngôn ngữ tiếng Anh trong đơn đề nghị cấp giấy phép.

- Quy định số bộ hồ sơ phải nộp là 01 bộ.

c) Quy định cụ thể thời có hiệu lực của Giấy phép thành lập chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam.

d) Bổ sung quy định doanh nghiệp nước ngoài thay đổi địa điểm tại nước nơi doanh nghiệp thành lập phải sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh để bảo đảm tính thống nhất giữa Nghị định số 92/2007/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về trường hợp doanh nghiệp du lịch nước ngoài phải sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập chi nhánh.



5. Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-020312-TT

a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện thủ tục.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định ngôn ngữ sử dụng trong đơn đề nghị cấp giấy phép là song ngữ Việt – Anh.

- Bỏ quy định phải nộp “Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp”, “Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu chi nhánh sắp kế nhiệm (trong trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007)” và “Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của văn phòng đại diện (trong trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007)” kèm theo Đơn đề nghị.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời gian giải quyết là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

6. Thủ tục gia hạn giấy phép thành lập Chi nhánh của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-017343-TT

a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện thủ tục hành chính.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Quy định ngôn ngữ sử dụng trong đơn đề nghị cấp giấy phép song ngữ: tiếng Việt và tiếng Anh.

- Bỏ quy định phải nộp “Bản gốc giấy phép thành lập chi nhánh đại diện đã được cấp” kèm theo Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập chi nhánh.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.



7. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong các trường hợp:

- Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp du lịch nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

- Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của văn phòng đại diện đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác;

- Thay đổi nội dung hoạt động của doanh nghiệp du lịch nước ngoài - B-BVH-020119-TT

a) Quy định cụ thể cách thức thực hiện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ quy định phải nộp “Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp”

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 01 bộ.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

d) Quy định bổ sung cấp lại đối với trường hợp “thay đổi địa điểm của doanh nghiệp du lịch nước ngoài trong phạm vi nước nơi doanh nghiệp thành lập”.



8. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, bị rách nát hoặc bị tiêu huỷ - B-BVH-020207-TT

a) Quy định rõ cách thức thực hiện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ quy định: “nộp bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị rách, nát khi doanh nghiệp làm thủ tục đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện; doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an cấp phường, xã nơi văn phòng đại diện đặt trụ sở khi giấy phép thành lập văn phòng đại diện bị mất hoặc bị tiêu huỷ”.

- Bỏ quy định nộp “Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp”, “Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người nước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam) của người đứng đầu văn phòng đại diện sắp kế nhiệm”, “Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của văn phòng đại diện (trong trường hợp sửa đổi, bổ sung giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007)” kèm theo Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện.

- Quy định số bộ hồ sơ cần nộp là 1 bộ.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

9. Thủ tục gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam - B-BVH-020275-TT

a) Quy định rõ cách thức thực hiện thủ tục hành chính.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bổ sung ngôn ngữ tiếng Anh trong đơn đề nghị cấp giấy phép.

- Bỏ quy định “Bản gốc giấy phép thành lập văn phòng đại diện đã được cấp” kèm theo Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện.

c) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.



10. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế - B-BVH-017129-TT

a) Quy định cách thức thực hiện: gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ “chương trình du lịch cho khách quốc tế”, “bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành” trong thành phần hồ sơ phải nộp.

- Bổ sung thông tin về số thẻ, ngày tháng năm cấp, nơi cấp vào Phương án kinh doanh lữ hành tại Phụ lục số 2, thông tin số 89/2008/TT-BVHTTDL.

- Bãi bỏ nội dung “Tài khoản tiền đồng” và “Tài khoản ngoại tệ” trong mục 7 Đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

- Quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 02 bộ.

c) Quy định mức mua bảo hiểm tối thiểu đối với từng loại hình du lịch (khách du lịch nội địa và đưa khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài).

d) Quy định cụ thể trách nhiệm của doanh nghiệp lữ hành đưa khách du lịch Việt Nam ra nước ngoài tham quan du lịch, quy định rõ việc “cử hướng dẫn viên của công ty đi cùng và quản lý khách du lịch theo chương trình đã ký với khách”.

đ) Sửa đổi quy định về ngành nghề kinh doanh lữ hành trong Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành quy định nội dung Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

e) Bổ sung mục phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế vào mẫu đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

11. Thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế - B-BVH-017155-TT

a) Quy định cách thức thực hiện thủ tục hành chính: gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện;

b) Về thành phần hồ sơ:

- Bỏ yêu cầu doanh nghiệp gửi kèm theo bản gốc giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đã bị rách, nát khi làm thủ tục cấp lại giấy phép trong thành phần hồ sơ.

- Bỏ yêu cầu xác nhận của cơ quan công an vào Đơn đề nghị trong trường hợp giấy phép bị mất, cháy hoặc tiêu huỷ, bỏ quy định việc doanh nghiệp phải khai báo với cơ quan công an trong trường hợp giấy phép bị mất, cháy hoặc tiêu huỷ.

- Bổ sung Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp vào thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.

c) Bổ sung mục phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế vào mẫu đơn đề nghị cấp, đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

d) Thống nhất quy định về thủ tục trong các trường hợp đề nghị cấp lại giấy phép (bị mất, cháy, tiêu huỷ, rách, nát).

đ) Quy định thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.


: file-remote-v2 -> DownloadServlet?filePath=vbpq -> 2010
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam thành phố CẦn thơ Độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> VÀ XÃ HỘi số: 03 /2010/tt-blđtbxh cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Phụ lục I danh mụC ĐIỂm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật gâY Ô nhiễm môi trưỜng nghiêm trọng và ĐẶc biệt nghiêm trọNG
2010 -> THỦ TƯỚng chính phủ CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Chi tiết mã số và sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng thuộc nhóm 1104 tại Thông tư 216/2009/tt-btc ngày 12/11/2009
2010 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh cà mau độc lập Tự do Hạnh phúc
2010 -> QuyếT ĐỊnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường
2010 -> QUỐc hội luật số: 47/2010/QH12 CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
2010 -> Căn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001


1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương