CỤc trồng trọt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 36.35 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích36.35 Kb.


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­



CỤC TRỒNG TRỌT



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 202/QĐ-TT-CCN

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2013



QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận tiến bộ kỹ thuật


CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT
Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt;

Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN, ngày 11/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Biên bản phiên họp Hội đồng Khoa học công nghệ được thành lập theo Quyết định số 32/QĐ-TT-CCN ngày 28/01/2013 của Cục trưởng Cục Trồng trọt;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Cây công nghiệp, cây ăn quả,



QUYẾT ĐỊNH:



Điều 1. Công nhận 01 tiến bộ kỹ thuật có tên sau:

Quy trình kỹ thuật đốn và hái chè LDP2 sản xuất kinh doanh theo chu kỳ 6 năm;



(Có quy trình kỹ thuật chi tiết kèm theo)

Điều 2. Cơ quan tác giả (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến Quy trình kỹ thuật trên áp dụng trong sản xuất;

Điều 3. Chánh Văn phòng Cục; Trưởng Phòng Cây công nghiệp, cây ăn quả; Viện trưởng Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thứ trưởng Vũ Văn Tám (b/c);

- Vụ KHCN&MT;

- Lưu: VT, CCN, TTrPC.


KT.CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

(Đã ký)

Phạm Đồng Quảng




TIẾN BỘ KỸ THUẬT:

QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐỐN VÀ HÁI CHÈ LDP2 SẢN XUẤT KINH DOANH THEO CHU KỲ 6 NĂM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 202 /QĐ- TT-CCN ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Cục Trưởng Cục Trồng trọt)

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Nhóm tác giả: KS. Đỗ Thị Trâm, TS. Nguyễn Văn Toàn, TS. Đặng Văn Thư, TS. Nguyễn Thị Hồng Lam, ThS. Trần Đặng Việt.

2. Cơ quan tác giả: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc

3. Nguồn gốc xuất xứ: Từ kết quả nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chu kỳ đốn 3 năm nâng cao hiệu quả sản xuất chè”.

Chủ trì: KS. Đỗ Thị Trâm



4. Phạm vi áp dụng: Kỹ thuật đốn áp dụng trên giống chè LDP2 và các giống có kiểu hình tương tự cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh miền núi phía Bắc.

5. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất nguyên liệu chè.

6. Tiêu chuẩn trích dẫn: Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch chè: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 446 - 2001, nội dung thay đổi bổ sung ở phần quy trình kỹ thuật đốn, hái chè sản xuất kinh doanh (giống LDP2).

II. KỸ THUẬT ĐỐN VÀ HÁI CHÈ LDP2 SẢN XUẤT KINH DOANH THEO CHU KỲ 6 NĂM

1. Kỹ thuật đốn chè

1.1. Kỹ thuật đốn chè kiến thiết cơ bản (KTCB)

a) Đốn tạo hình

Lần 1: Khi chè 2 tuổi, đốn thân chính cách mặt đất 15 - 20 cm, cành bên đốn cách mặt đất 30 - 35 cm. Thực hiện đốn khi chè được 1 tuổi, trên nương chè có trên 85% số cây có chiều cao trên 70 cm, đường kính gốc trên 5 mm.

Lần 2: Đốn cách mặt đất 40 - 45 cm.

Lần 3: Đốn cách mặt đất 50 - 55cm.

* Thời điểm đốn: Tháng 12 đến tháng 1 năm sau.

* Dụng cụ đốn: Dao, kéo và máy đốn (khi đốn lần 3)

b) Đốn phớt:

Hai năm đầu đốn trên vết cũ 5 cm. Sau đó mỗi năm đốn cao thêm 3 cm, khi vết đốn dưới cùng cao 70 cm so với mặt đất thì hàng năm chỉ đốn cao thêm 1 cm so với vết cũ.

Tuyệt đối không sửa cành la, đảm bảo độ che phủ khép tán trên nương chè.



1.2. Đốn chè sản xuất kinh doanh (SXKD)

a) Chu kỳ đốn phớt

Đối với chè sản xuất kinh doanh: Giống chè LDP2 và các giống có kiểu hình tương tự (như giống chè Phúc Vân Tiên).

Hai năm đầu, mỗi năm đốn trên vết đốn cũ 5 cm. Sau đó mỗi năm đốn cao hơn vết đốn cũ 3 cm. Khi chè được 8 - 9 tuổi thực hiện qui trình đốn theo chu kỳ:

- Giai đoạn 1 (3 năm đầu) năm thứ nhất đốn cách mặt đất 50 - 55cm, (hái lần đầu ở độ cao 15 cm so với vết đốn). Tiếp theo năm thứ 2 đốn cách mặt đất 55 - 60 cm, năm thứ 3 đốn cách mặt đất 60 - 65 cm (hái lần đầu ở độ cao 10 - 12 cm so với vết đốn), năm sau đốn cao hơn năm trước là 5 cm.

- Giai đoạn 2 (từ năm thứ 4 đến năm thứ 6), năm đầu chu kỳ, đốn cao hơn năm đầu của giai đoạn 1 từ 2 - 3 cm, (hái lần đầu ở độ cao 15 cm so với vết đốn). Năm thứ 2 tiếp theo đốn cao hơn so với năm trước là 5 cm, (hái lần đầu ở độ cao 10 - 12 cm so với vết đốn). Năm thứ 3 tiếp theo đốn cao hơn so với năm trước là 3 cm, (hái lần đầu ở độ cao 10 - 12 cm so với vết đốn).

- Tuổi đốn: Nên áp dụng khi chè được 8 - 9 tuổi đốn theo chu kỳ, các đồi chè hiện tại đốn theo quy trình hàng năm có tuổi cao hơn vẫn có thể áp dụng đốn theo chu kỳ.

- Độ cao đốn: Do độ cao đốn tỷ lệ nghịch với độ rộng tán chè ban đầu, nên độ cao đốn tùy thuộc vào khoảng cách trồng giữa 2 hàng chè, nếu khoảng cách hàng rộng nên đốn ở mức cao 50 - 55 cm.

- Thời gian của giai đoạn đốn có thể áp dụng chu kỳ 3 năm hoặc 4 năm vẫn có hiệu quả. Sau 6 năm thực hiện một chu kỳ đốn chè, năm thứ 7 quay về mức đốn như năm thứ nhất của giai đoạn 1.

b) Đốn lửng

Những nương chè đã được đốn phớt nhiều năm, vết đốn cao quá 90 cm so với mặt đất, nhiều cành tăm hương, u bướu, búp nhỏ, năng suất giảm thì đốn lửng cách măt đất 60 - 65 cm; hoặc chè năng suất khá nhưng cây cao quá cũng đốn lửng cách mặt đất 70 - 75 cm.

c) Đốn đau

Những nương chè được đốn lửng nhiều năm, cành nhiều mấu, cây sinh trưởng kém năng suất giảm rõ rệt thì đốn đau cách mặt đất 40 - 45 cm.

d) Đốn trẻ lại

Những nương chè già, cằn cỗi đã được đốn đau nhiều lần, năng suất giảm nghiêm trọng thì đốn trẻ lại cách mặt đất 10 - 25 cm.

Dụng cụ cắt cành la là máy cắt cành la EW - 17 máy đơn với độ dài lưỡi 75cm.



1.3. Thời vụ đốn

- Từ giữa tháng 12 đến hết tháng 1 năm sau;

- Nơi thường bị sương muối đốn muộn hơn, đốn sau đợt sương muối nặng;

- Đốn đau trước, đốn phớt sau;

- Đốn tạo hình, chè con trước, đốn chè trưởng thành sau;

- Đối với vùng đảm bảo độ ẩm, hoặc có điều kiện chủ động tưới chè và thu hoạch chè vụ Đông có thể đốn một phần diện tích vào tháng 4 - 5 sau đợt chè xuân góp phần rải vụ thu hoạch chè.



1.4. Cách đốn và dụng cụ đốn

- Đốn tạo tán có mặt bằng nghiêng theo sườn dốc, không làm dập cành, xây sát vỏ;

- Đốn đau, đốn lửng, đốn trẻ lại dùng dao, cưa;

- Đối với các chè sản xuất kinh doanh áp dụng máy đốn để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Đốn bằng máy đốn đơn với nương chè có địa thế dốc và tán nhỏ với độ dài lưỡi 75cm như máy E7B-750. Dùng máy đốn đôi đối với độ dài lưỡi 120cm như máy R-8GA1200 với nương chè có địa thế bằng và tán rộng.



2. Thu hái và bảo quản.

Chỉ thu hoạch khi đảm bảo thời gian cách ly thuốc BVTV và các hóa chất dùng trong xử lý cho chè theo hướng dẫn.



2.1. Kỹ thuật hái chè

a) Hái tạo hình chè KTCB

- Đối với chè tuổi 1 hái lần đầu: từ tháng 7, hái bấm ngọn những cây chè cao 60 cm trở lên để kích thích cành bên phát triển.

- Đối với chè 2 tuổi: hái búp trên những cây to khoẻ và cách mặt đất 50 cm trở lên, hái tạo tán bằng

b) Hái chè SXKD

- Hái bằng tay: nguyên liệu phục vụ cho chè xanh và chè đen Orthodox.

Hái kỹ và tạo mặt tán phẳng: hái búp đủ tiêu chuẩn 1 tôm có 2 - 3 lá non.

Khi trên tán chè có trên 75% số búp đủ tiêu chuẩn hái hết các búp tạo tán phẳng nghiêng theo sườn dốc nương chè

- Kỹ thuật để chừa theo vụ:

+ Đối với vụ xuân (tháng 3 - 4): thực hiện chăm sóc và hái để đảm bảo cho chè sinh trưởng tốt tạo điều kiện phục hồi sau đốn vụ đông, hái cao hơn vết đốn 10 - 12 cm, tạo tán phẳng.

+ Đối với vụ hè - thu (tháng 5 - 9) hái chừa 1 lá và tạo tán phẳng.

+ Đối với vụ thu đông: (tháng 10 -12): hái cả lá cá, tận thu.

- Kỹ thuật sửa tán: sửa tán 2 lần trong năm như sau:

+ Lần thứ nhất sau khi kết thúc vụ xuân tháng 4 tại vùng Bắc bộ;

+ Lần 2 vào tháng 7 vùng Bắc bộ;

+ Kỹ thuật sửa tán: loại bỏ những cành chè sinh trưởng vượt trên tán để tạo tán bằng cho chè sinh trưởng đều trên tán, thực hiện như đốn phớt nhẹ.

+ Dụng cụ sửa tán: có thể dùng máy E7B1-750 để sửa tán.



2.2. Bảo quản:

Chè đọt tươi thu xong phải để nơi râm mát, bỏ trong sọt không nén chặt, không đựng trong bao kín, không để héo, lẫn bẩn với vật lạ, tạp chất; đưa đến nơi chế biến không quá 4 - 6 h./.






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương