CỤc phòng chống hiv/aids



tải về 1.54 Mb.
trang5/23
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích1.54 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23



Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu


Đánh giá sự tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan:

Bệnh nhân AIDS hiện đang điều trị ARV được 6 tháng trở lên tại 2 phòng khám ngoại trú ở Hà Tĩnh.



Tiêu chuẩn lựa chọn:

      • Đang được điều trị bằng thuốc ARV tại 2 phòng OPCHà Tĩnh.

      • Hiện đang sinh sống tại Hà Tĩnh

      • Đủ sức khoẻ để trả lời các câu hỏi phỏng vấn.

      • Có đủ năng lực hành vi (người từ 15 tuổi trở lên)

      • Tự nguyện tham gia nghiên cứu.

Đánh giá kết quả điều trị:

Tất cả bệnh án của bệnh nhân AIDS hiện đang điều trị ARV được 6 tháng trở lên tại 2 phòng OPC ở Hà Tĩnh (bắt đầu điều trị trước ngày 28/02/2011) đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu:


  • Thời gian tiến hành nghiên cứu: từ 8/8/2011 đến 15/12/2011

  • Địa điểm nghiên cứu: tại 02 phòng OPC ở Hà Tĩnh:

+ 01 phòng OPC ở Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Hà Tĩnh (Phường Thạch Trung – Thành phố Hà Tĩnh)

+ 01 phòng OPC ở Trung tâm Y tế dự phòng huyện Hương Sơn (Thị trấn Phố Châu – Hương Sơn – Hà Tĩnh).


2.3. Thiết kế nghiên cứu:


Mô tả cắt ngang có phân tích, sử dụng kết quả lâm sàng và cận lâm sàng từ bệnh án của bệnh nhân AIDS để so sánh trước và sau 6 tháng điều trị (dựa theo bộ chỉ số đánh giá Chương trình Chăm sóc, điều trị HIV/AIDS [2])

2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu


2.4.1. Cỡ mẫu:

  • Toàn bộ bệnh nhân AIDS (dự kiến 100 người) được bắt đầu điều trị ARV trước ngày 28/02/2011 tại Phòng OPC ở TTPC HIV/AIDS Hà Tĩnh và Phòng OPC huyện Hương Sơn Hà Tĩnh đáp ứng được các tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu.

  • Toàn bộ hồ sơ bệnh án (dự kiến 100 BA) của bệnh nhân AIDS được bắt đầu điều trị ARV trước ngày 28/02/2011 tại 2 Phòng OPC ở Hà Tĩnh đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu.

2.4.2. Phương pháp chọn mẫu

    • Dựa vào hồ sơ bệnh án, lập danh sách các bệnh nhân AIDS được bắt đầu điều trị ARV trước ngày 28/02/2011 tại Phòng OPC ở TTPC HIV/AIDS Hà Tĩnh và Phòng OPC huyện Hương Sơn Hà Tĩnh.

    • Thu thập hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân AIDS được bắt đầu điều trị ARV trước ngày 28/02/2011 tại 2 Phòng OPC ở Hà Tĩnh đã đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.5. Phương pháp thu thập số liệu


2.5.1. Công cụ thu thập số liệu

  • Bộ phiếu phỏng vấn có cấu trúc dành cho bệnh nhân AIDS đang điều trị tại 2 PKNT ở Hà Tĩnh gồm có 4 phần (Phụ lục 2):

  • A. Thông tin chung: (tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân...)

  • B. Kiến thức về ARV : (khái niệm về ARV, cách dùng thuốc, tác dụng phụ của thuốc, cách xử trí....)

  • C. Thực hành tuân thủ điều trị ARV ( cách uống thuốc, số lần quên thuốc, xử trí khi quên thuốc....)

  • D. Thông tin về hoạt động tư vấn.

  • Phiếu thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án gồm có các phần sau (Phụ lục 1):

  • Thông tin chung (tuổi, giới, nghề nghiệp, thời gian phát hiện HIV)

  • Tiền sử: Tình trạng nhiễm HIV (đường nhiễm)

  • Các thông tin về lâm sàng: Cân nặng, Nhiễm trùng cơ hội

  • Thông tin về cận lâm sàng: TCD4

2.5.2. Qui trình thu thập số liệu:

2.5.2.1. Chuẩn bị thu thập số liệu:

  • Hoàn chỉnh bộ công cụ thu thập số liệu: Bộ công cụ sẽ được thử nghiệm trên 10 bệnh nhân AIDS đang điều trị ARV, sau đó được chỉnh sửa trước khi tiến hành thu thập số liệu trên đối tượng nghiên cứu.

  • Tuyển chọn điều tra viên (ĐTV): 04 điều tra viên là cán bộ y tế của Trung tâm Y tế dự phòng Hương Sơn và Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hà Tĩnh có kinh nghiệm điều tra đánh giá.

  • Tập huấn cho ĐTV: Các ĐTV được tập huấn kỹ về nội dung, quy trình và các kỷ năng phỏng vấn.

  • Giám sát viên (GSV) là nghiên cứu viên và cán bộ của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hà Tĩnh được tập huấn kỹ về nội dung, quy trình và các kỷ năng phỏng vấn. Để đảm bảo tính chính xác của số liệu, GSV cần thu thập đồng thời hỗ trợ cho ĐTV trong quá trình thu thập số liệu.

  • Lập danh sách những đối tượng nghiên cứu, tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua bác sỹ điều trị tại PKNT.

2.5.2.2. Tiến hành thu thập số liệu:

  • Với số liệu sơ cấp:

  • ĐTV tiếp cận đối tượng nghiên cứu dựa trên danh sách đã chuẩn bị sẵn vào ngày lĩnh thuốc và tái khám hàng tháng của bệnh nhân tại các PKNT. ĐTV chào hỏi, giới thiệu mục đích cuộc điều tra và xin sự đồng ý tham gia nghiên cứu của đối tượng. Chỉ tiến hành phỏng vấn khi có được sự đồng ý của đối tượng tham gia nghiên cứu.

  • Điều tra kiến thức, thái độ, thực hành về điều trị và tuân thủ điều trị ARV của bệnh nhân (BN) dựa trên bộ câu hỏi có sẵn.

  • Với số liệu hồi cứu:

  • Thu thập từ hồ sơ bệnh án của các bệnh nhân AIDS được bắt đầu điều trị ARV trước ngày 28/02/2011 tại 2 Phòng OPC ở Hà Tĩnh đã đồng ý tham gia nghiên cứu.

  • Để đảm bảo thông tin thu được đầy đủ, vào cuối mỗi buổi GSV rà soát lại các phiếu điều tra. Những phiếu nào còn thiếu thông tin thì đề nghị ĐTV kiểm tra lại và điền đầy đủ thông tin vào phiếu.

2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu


  • Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1. Sau khi nhập kiểm tra ngẫu nhiên 10 - 15% số phiếu được nhập để đảm bảo nhập liệu chính xác.

  • Kiểm tra các giá trị mất (missing), các giá trị bất thường và lỗi do mã hoá.

  • Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng là:

+ Tính tần số.

+ Tỷ lệ phần trăm.

+ Kiểm định ý nghĩa thống kê của sự khác biệt giữa 2 giá trị trung bình: Kiểm đinh T ghép cặp.

2.7. Xác định chỉ số, biến số cần đánh giá (phụ lục 7)

2.8. Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá được sử dụng trong nghiên cứu


2.8.1. Khái niệm:

2.8.1.1. Người nhiễm HIV: là người có mẫu huyết thanh dương tính với HIV khi mẫu đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm với các nguyên lý và chuẩn bị kháng nguyên khác nhau (phương cách III) [1], [3].

2.8.1.2. AIDS: Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do vi rút HIV gây ra.

2.8.1.3. Thuốc ARV: Là thuốc điều trị kháng retrovirus. Hiện nay thuốc được điều trị phối hợp ít nhất từ 3 loại trở lên. Gọi là thuốc kháng retrovirus vì HIV là một retrovirus.

2.8.1.4. Tuân thủ điều trị ARV: Tuân thủ điều trị ARV là uống đủ liều thuốc được chỉ định và uống đúng giờ. Tuân thủ điều trị ARV là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự thành công của điều trị, tránh sự xuất hiện kháng thuốc [4].

2.8.1.5. Theo dõi sự tuân thủ điều trị: Đánh giá lại về sự tuân thủ điều trị trong tất cả các lần tái khám [1].

  • Đánh giá tuân thủ dựa trên đếm số thuốc còn lại, tự báo cáo của bệnh nhân, sổ nhỏ tự ghi, báo cáo của người hỗ trợ điều trị (nếu có) và đánh giá về diễn biến lâm sàng và xét nghiệm.

  • Kiểm tra lại cách dùng thuốc, cách xử trí khi quên uống thuốc.

2.8.1.6. Nhiễm trùng cơ hội (NTCH): các nhiễm trùng cơ hội là nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong chính ở người nhiễm HIV/AIDS. Tần suất mắc và lâm sàng của các NTCH phụ thuộc vào mức độ suy giảm miễn dịch, các hành vi nguy cơ và các yếu tố khác [4].

2.8.2. Tiêu chuẩn đánh giá (Phụ lục 3):

* Kiến thức chung về điều trị ARV:

Tổng điểm các câu 16, 17, 18, 19, 20, 21và 22. tối đa = 15 điểm; tối thiểu = 0 điểm.



  • Đạt: Tổng điểm kiến thức về điều trị ARV ≥ 9 điểm và bắt buộc trả lời đúng các ý (*)

  • Không đạt: Tổng điểm kiến thức về điều trị ARV < 9 điểm

* Kiến thức chung về tuân thủ điều trị ARV:

Tổng điểm các câu 23, 24 và 25. tối đa = 14 điểm; tối thiểu = 0 điểm.



  • Đạt: Tổng điểm kiến thức về TTDT ARV ≥ 8 điểm và bắt buộc trả lời đúng tất cả các ý câu 23.

  • Không đạt: Tổng điểm kiến thức về TTDT ARV < 8 điểm

* Thái độ chung về tuân thủ điều trị ARV:

Tổng điểm các câu 26, 27, 28, 29, 30, 31 và 32. tối đa = 7 điểm; tối thiểu = 0 điểm.



  • Tích cực: Tổng điểm thái độ = 7 điểm (bắt buộc trả lời đúng tất cả các câu).

  • Không tích cực: Tổng điểm thái độ < 7 điểm.

* Đánh giá tuân thủ điều trị: [5]

  • Tuân thủ điều trị trong 1 tháng:

+ Tuân thủ : Quên thuốc ≤ 3 lần/ tháng

+ Chưa tuân thủ : Quên thuốc >3 lần/ tháng



  • Điểm thực hành TTDT đạt: Tổng điểm các câu 34, 35, 36, 37, 38, 40 và 41. tối đa = 7 điểm; tối thiểu = 0 điểm.

+ Đạt: Tổng điểm thực hành TTDT = 7 điểm.

+ Không đạt: Tổng điểm thực hành TTDT < 7 điểm.



* Hỗ trợ của người nhà:

  • Tổng điểm câu 54: tối đa = 5 điểm; tối thiểu = 0 điểm.

+ Tích cực: tổng điểm C54 ≥ 3 điểm.

+ Không tích cực: tổng điểm C54 < 3 điểm.



*Đánh giá kết quả điều trị: Trong nghiên cứu này kết quả sự tuân thủ điều trị được đánh giá bằng kết quả điều trị sau 6 tháng thông qua các chỉ số:

  • Lâm sàng: Cân nặng của bệnh nhân trước và sau điều trị, NTCH.

  • Cận lâm sàng: số lượng tế bào TCD4 .

  • Điều trị có kết quả đạt: Bệnh nhân tăng cân, không có nhiễm trùng cơ hội và số lượng tế bào TCD4 tăng.

  • Điều trị không có kết quả không đạt: Khi bệnh nhân không đồng thời đạt được cả 3 yêu cầu về các chỉ số lâm sàng (cân nặng không tăng, có nhiễm trùng cơ hội) và cận lâm sàng (số lượng tế bào TCD4 không tăng).

2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu


  • Đối tượng nghiên cứu được thông báo về mục đích của nghiên cứu và tự quyết định đồng ý hay không đồng ý tham gia nghiên cứu. Chỉ tiến hành nghiên cứu khi nghiên cứu khi có sự chấp nhận tham gia của đối tượng nghiên cứu.

  • Đảm bảo giữ bí mật hoàn toàn các thông tin thu được. Các số liệu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

  • Đề cương nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức – Cục phòng, chống HIV/AIDS – Bộ Y tế thông qua trước khi tiến hành triển khai trên thực địa.

  • Nội dung nghiên cứu phù hợp được sự ủng hộ của các bên liên quan.

  • Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi tới các cơ quan chức năng địa phương làm cơ sở để lập kế hoạch can thiệp cho các hoạt động nâng cao chất lượng điều trị ARV cho bệnh nhân AIDS.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương