CỤc phòng chống hiv/aids



tải về 1.54 Mb.
trang1/23
Chuyển đổi dữ liệu28.05.2018
Kích1.54 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23

CỤC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS


BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN AIDS

TẠI 2 PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ Ở HÀ TĨNH, NĂM 2011

Chủ nhiệm đề tài: TS. Đường Công Lự

Cơ quan thực hiện: Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hà Tĩnh

Cơ quan quản lý đề tài: Cục phòng, chống HIV/AIDS

Năm 2011

CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS


BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV

VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN AIDS

TẠI 2 PHÒNG KHÁM NGOẠI TRÚ Ở HÀ TĨNH, NĂM 2011

Chủ nhiệm đề tài: TS. Đường Công Lự

Cơ quan thực hiện: Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hà Tĩnh

Cấp quản lý: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

Thời gian thực hiện: từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 12 năm 2011

Tổng kinh phí thực hiện đề tài 55 triệu đồng

Trong đó: kinh phí SNKH 55 triệu đồng

Nguồn khác (nếu có) 0 triệu đồng

Năm 2011

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ



  1. Tên đề tài: Đánh giá sự tuân thủ điều trị ARV và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân AIDS tại 2 phòng khám ngoại trú ở Hà Tĩnh, năm 2011

  2. Chủ nhiệm đề tài: TS. Đường Công Lự

  3. Cơ quan thực hiện đề tài: Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS Hà Tĩnh

  4. Cơ quan quản lý đề tài: Cục Phòng, chống HIV/AIDS

  5. Thư ký đề tài: ThS. Võ Ánh Quốc

  6. Danh sách những người thực hiện chính:

- TS. Đường Công Lự

- ThS. Võ Ánh Quốc

- ThS. Trần Thi Bích Trà

- BS. Dương Viết Bằng



  1. Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 12 năm 2011

Phần A - TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI


  1. Kết quả nổi bật của đề tài.

1.1. Kiến thức, thái độ, thực hành về TTĐT ARV

  • Kiến thức về điều trị ARV: Có 95,9% ĐTNC biết khái niệm thuốc ARV là thuốc kháng vi rút; 100% ĐTNC biết công thức điều trị ARV gồm ít nhất 3 loại thuốc, khoảng cách giửa các lần uống thuốc là 12 giờ và thuốc ARV phải uống 2 lần/ngày; 96,9% ĐTNC biết điều trị ARV là phải uống thuốc suốt đời và có 23,7% đối tượng không biết thuốc ARV có tác dụng phụ. 37,1% ĐTNC có kiến thức đạt về điều trị ARV.

  • Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV: 91,8% bệnh nhân biết tuân thủ điều trị ARV là phải uống đúng thuốc, trên 85% bệnh nhân biết tuân thủ điều trị ARV là phải uống đúng liều, đúng khoảng cách và chỉ có 47,4% biết nguyên tắc uống suốt đời. 58,8% BN có kiến thức đạt về tác hại của việc không tuân thủ điều trị và 37,1% ĐTNC có kiến thức đạt về tuân thủ điều trị ARV.

  • Thái độ về tuân thủ điều trị ARV: 97,9% ĐTNC có thái độ tích cực với tuân thủ điều trị ARV.

  • Thực hành tuân thủ điều trị ARV: 100% bệnh nhân uống thuốc 2 lần/ngày và khoảng cách giửa các lần uống là 12 tiếng. 28,9% BN có quên thuốc trong vòng 1 tháng qua. Các lý do quên thuốc: bận 75%; không ai nhắc nhở 46,6%. 10,7% BN xữ trí sai khi quên thuốc. 35,1% BN gặp tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Tác dụng phụ thường gặp nhất là nổi mẩn (47,1%). 76,5% đi tư vấn bác sỹ khi gặp tác dụng phụ và 71,1% bệnh nhân thực hành tốt về tuân thủ điều trị ARV.

  • Hoạt động tư vấn và hỗ trợ điều trị ARV: 97,9% bệnh nhân được tập huấn, tư vấn cá nhân trước điều trị ARV. 64% bệnh nhân gia tập huấn, tư vấn cá nhân trước điều trị ARV từ 3 buổi trở lên. 73,2% BN được tư vấn thường xuyên trong quá trình điều trị. 72,2% BN nhận được sự hỗ trợ tích cực từ người thân và 100% BN tham gia tư vấn cho rằng nội dung tư vấn trong quá trình điều trị là rất hữu ích và cần thiết.

  • Mong muốn của bệnh nhân AIDS: Được đối xử bình đẳng 90,7%; an ủi, động viên thông cảm 84,5%.

1.2. Kết quả điều trị ARV sau 6 tháng

  • 78,4% bệnh nhân tăng cân. Trung bình cân nặng của bệnh nhân tăng 3,7kg

  • 79,4% BN đã hết NTCH. Tỷ lệ BN mắc NTCH sau 6 tháng điều trị giảm một cách có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ BN mắc NTCH trước điều trị (P<0,001).

  • 73,2% BN có tăng số lượng TCD4, trung bình số lượng TCD4 tăng là 51 tế bào.

  • 51,5% bệnh nhân có kết quả tốt sau 6 tháng điều trị (tăng cân, không có nhiễm trùng cơ hội và số lượng tế bào TCD4 tăng).

1.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành và kết quả điều trị

Các yếu tố tác động tích cực đến kiến thức tuân thủ điều trị ARV: Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến kiến thức tuân thủ điều trị ARVcủa bệnh nhân: Sống ở vùng nông thôn; thời gian nhiễm HIV dưới 3 năm; thời gian điều trị ARV dưới 3 năm; thường xuyên được tập huấn.

Các yếu tố tăng cường thái độ tuân thủ điều trị ARV: Thời gian nhiễm HIV dưới 3 năm; thời gian ĐT ARV dưới 3 năm; tập huấn trước điều trị ≥ 4 buổi; có kiến thức TTĐT.

Các yếu tố tăng cường thực hành tuân thủ điều trị ARV:, Thời gian nhiễm HIV dưới 3 năm; thời gian ĐT ARV dưới 3 năm; tập huấn trước điều trị ≥ 4 buổi; có dùng biện pháp nhắc nhở uống thuốc; sự hỗ trợ tích cực của người thân, kiến thức TTĐT tốt, thái độ tích cực với TTĐT.

Các yếu tố tăng cường hiệu quả điều trị ARV: sống ở vùng nông thôn; trình độ học vấn từ PTTH trở lên; khoảng cách từ nhà tới PKNT ≤ 20kn; thời gian nhiễm HIV ≤ 3 năm; thời gian ĐTdưới 3 năm; có tập huấn trước ĐT; tập huấn trước ĐT từ 4 buổi trở lên; thường xuyên tham gia tập huấn kiến thức tốt về điều trị ARV; kiến thức TTĐT tốt; Thái độ TTĐT tốt; thực hành TTĐT tốt.

  1. Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội.

  • Cơ sở khoa học đưa ra các giải pháp tăng cường việc tuân thủ điều trị ARV, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân AIDS tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

  • Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan: Cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch dự phòng, can thiệp phòng lây nhiễm HIV/AIDS

  1. Đánh giá thực hiện đề tài đối chiếu với đề cương NC đã được phê duyệt.

  1. T


    iến độ

  • Kéo dài thời gian nghiên cứu

Tổng số tháng kéo dài 1/2 tháng

Lý do phải kéo dài: Thời tiết không thuận lợi (bạo lụt) nên không thu thập được số liệu.



  1. T


    hực hiện mục tiêu nghiên cứu.

  • Thực hiện đầy đủ các mục tiêu đề ra

  1. C


    ác sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương.

  • Tạo ra đầy đủ các sản phẩm đã dự kiến trong đề cương

  1. Đánh giá việc sử dụng kinh phí.

Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 55 triệu đồng.

Trong đó: Kinh phí sự nghiệp khoa học: 55 triệu đồng.

Kinh phí từ nguồn khác: 0 triệu đồng

Toàn bộ kinh phí đã được thanh quyết toán: 43 Triệu đồng

Chưa thanh quyết toán xong: 12 Triệu đồng

Kinh phí tồn đọng: 12 triệu đồng.

Lý do (ghi rõ): Thời gian thực hiện kéo dài, nên chưa báo cáo

tổng kết được. (dự kiến hoàn tất trước 10/1/2012)



  1. Các ý kiến đề xuất.

  1. Đề xuất về tài chính:

  • Do kinh phí cấp chậm, lại vào dịp cuối năm (kinh phí tháng 12 mới được cấp) và yêu cầu về thanh quyết toán chứng từ trong tháng 12, như vậy là không hợp lý, rất khó khăn cho người thực hiện. vì vậy đề nghị kéo dài thời hạn quyết toán đến hết tháng 1 năm 2012.



  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   23


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương