CỦa bộ XÂy dựng số 04/2008/QĐ-bxd ngàY 03 tháng 4 NĂM 2008 VỀ việc ban hành “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựNG”



tải về 0.94 Mb.
trang10/10
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.94 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

- Nguồn điện được xác định theo quy hoạch chung xây dựng đô thị đã được duyệt.

- Lưới điện: quy hoạch lưới điện cao áp, lưới điện trung áp 22KV, lưới điện hạ áp 0,4KV, lưới chiếu sáng đường phố, lưới chiếu sáng công viên, vườn hoa, chiếu sáng mặt ngoài các công trình kiến trúc đặc biệt, các công trình văn hoá, nghệ thuật (tượng đài, đài phun nước, các cây cầu bắc qua sông lớn...), chiếu sáng trang trí đường phố, trong công viên, vườn hoa.

1) Chiếu sáng đô thị bao gồm: chiếu sáng đường đô thị, chiếu sáng công viên, vườn hoa, chiếu sáng trang trí (trang trí đường phố, cây xanh, thảm cỏ, trang trí cầu bắc qua sông lớn), chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc, tượng đài, đài phun nước (chiếu sáng mỹ thuật, quảng cáo, thông tin, tín hiệu).

- Chiếu sáng đường đô thị gồm: chiếu sáng đường phố, quảng trường dành cho xe cơ giới, vỉa hè và đường dành cho người đi xe đạp, đi bộ.

+ Các vỉa hè đường có mặt cắt ngang nhỏ hơn 5m tổ chức chiếu sáng chung với chiếu sáng đường, các vỉa hè có mặt cắt ngang lớn hơn 5m phải tổ chức chiếu sáng riêng.

+ Tất cả các loại đường trong đô thị có mặt cắt ngang lòng đường từ 1,5m trở lên đều được chiếu sáng nhân tạo.

+ Các đường dành cho xe cơ giới có mặt cắt ngang lòng đường từ 3,5m trở lên phải đảm bảo độ chói tối thiểu qui định tại bảng 7.6.

+ Chiếu sáng đường giành cho người đi xe đạp, đi bộ, các vỉa hè đường có mặt cắt ngang lớn hơn 5 m phải đảm bảo độ chói tối thiểu qui định tại bảng 7.7.

- Chiếu sáng công viên, vườn hoa gồm: chiếu sáng cổng ra vào, chiếu sáng các sân tổ chức các hoạt động ngoài trời, chiếu sáng đường trong công viên, vườn hoa. Độ rọi tối thiểu chiếu sáng công viên, vườn hoa quy định tại bảng 7.8.

- Chiếu sáng bề mặt các công trình kiến trúc: độ chói qui định tại bảng 7.9.

- Chiếu sáng trang trí: chỉ áp dụng ở một số trục đường chính, nơi công cộng như công viên, vườn hoa, quảng trường trong những ngày lễ hội.

7.4. Quy hoạch cấp điện điểm dân cư nông thôn.

1) Quy hoạch hệ thống cung cấp điện cho các điểm dân cư nông thôn phải căn cứ vào khả năng điện khí hóa của từng vùng; cần tận dụng các nguồn năng lượng khác như năng lượng mặt trời, gió, khí bi-ô-ga, đặc biệt là thủy điện nhỏ.

2) Quy hoạch các tuyến điện trong điểm dân cư nông thôn phải kết hợp chặt chẽ với quy hoạch giao thông và kiến trúc, không được để đường dây đi qua những nơi chứa chất dễ nổ, dễ cháy.

3) Phụ tải điện:

- Nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt điểm dân cư nông thôn cần đảm bảo đạt tối thiểu 50% chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt của đô thị loại V (bảng 7.1).

- Nhu cầu điện cho công trình công cộng trong các điểm dân cư nông thôn (trung tâm xã, liên xã) phải đảm bảo ≥15% nhu cầu điện sinh hoạt của xã hoặc liên xã.

- Nhu cầu điện phục vụ sản xuất phải dựa theo các yêu cầu cụ thể của từng cơ sở sản xuất.

4) Thiết kế hệ thống chiếu sáng đường cho các điểm dân cư nông thôn: khu vực trung tâm xã hoặc liên xã phải đạt chỉ tiêu ≥3Lx, các đường khác ≥1,5Lx.

5) Trạm điện hạ thế phải đặt ở trung tâm của phụ tải điện, hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất, tại vị trí thuận tiện cho việc đặt đường dây, ít cắt đường giao thông, không gây trở ngại, nguy hiểm cho sản xuất, sinh hoạt.

6) Các tuyến điện trung và hạ thế cần tránh vượt qua ao, hồ, đầm lầy, núi cao, đường giao thông có mặt cắt ngang lòng đường lớn, các khu vực sản xuất công nghiệp...

7) Trạm điện hạ thế và lưới điện trung, cao áp trong khu vực điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo hành lang và khoảng cách ly bảo vệ theo quy định hiện hành.

PHẦN PHỤ LỤC
Các phụ lục sau đây bao gồm các quy định hiện hành tại thời điểm ban hành quy chuẩn. Khi có các văn bản quy phạm pháp luật mới được bổ sung hoặc thay thế, phải tuân thủ các áp dụng các quy định của văn bản mới.
Phụ lục 1

CÁC QUY ĐỊNH VỀ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ
Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/1/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng:

- Điều 30: Thiết kế đô thị trong quy hoạch chung xây dựng đô thị;

- Điều 31: Thiết kế đô thị trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị.
Phụ lục 2

CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
- Luật Đê điều 2006.
Phụ lục 3

CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001.

- Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.


Phụ lục 4

CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY ĐỊNH VỀ KHU VỰC BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
- Luật đường bộ số 26/2001/QH10

- Luật đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004.

- Luật hàng hải số 40/2004/QH11 ngày 14/6/2004.

- Luật đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội.

- Luật hàng không dân dụng số 66/2006/QH11 ngày 16/5/2006.

- Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt.

- Nghị định số 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

- Nghị định số 94/2007/NĐ-CP ngày 04/6/2007 về quản lý hoạt động bay.

- Khoảng cách ly giữa sân bay với khu dân dụng (bảng PL4.1 và PL4.2).



Bảng PL4.1: Khoảng cách ly tối thiểu giữa sân bay và khu dân dụng (km)

TT

Hướng cất cánh và hướng tuyến bay so với khu dân dụng

Hạng sân bay

I

II

III

IV

a

Cất cánh cắt qua khu dân dụng
















- Tuyến bay cắt khu dân dụng

5

10

20

30




- Tuyến bay không cắt khu dân dụng

5

10

15

15

b

Cất cánh và tuyến bay không cắt qua khu dân dụng

2

5

6

6

Ghi chú: Hạng sân bay được xác định theo chiều dài cơ bản đường băng hạ cất cánh như quy định trong bảng PL4.2 sau:

Bảng PL4.2: Phân hạng sân bay theo chiều dài đường băng

Hạng sân bay

I

II

III

IV

Chiều dài đường băng (m)

Dưới 800

8001200

12001800

Trên 1800

Phân hạng sân bay theo ICAO(*)

1

2

3

4

Ghi chú: (*) ICAO là tên viết tắt của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (International Civil Aviation Organization).
Phụ lục 5

CÁC QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- TCVN 6706-2000: Chất thải nguy hại. Phân loại.

- TCVN 6696-2000: Bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Yêu cầu chung về Bảo vệ môi trường.

- TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXDVN 320-2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại. Tiêu chuẩn thiết kế.

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.

- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.


Phụ lục 6

CẤP ĐỘC HẠI CỦA CÁC XÍ NGHIỆP, KHO TÀNG
- TCVN 4449-1987: Phân loại xí nghiệp, kho theo cấp độc hại và khoảng cách ly vệ sinh.
Phụ lục 7

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng nước cấp tập trung cho sinh hoạt của các đô thị, điểm dân cư nông thôn.

- Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng nước cấp cho phép uống trực tiếp.



Phụ lục 8

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI
- Nước thải sinh hoạt khi xả ra vùng nước biển ven bờ tuân theo TCVN 5943-1995.

- Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép tuân theo TCVN 6772-2000.

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước dùng cho thủy lợi tuân theo TCVN 6773-2000.

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước ngọt bảo vệ đời sống thủy sinh tuân theo TCVN: 6774-2000

- Nước thải sinh hoạt sau trạm xử lý nước thải tập trung đạt TCVN 7222-2002.

- Nước thải sinh hoạt khi xả ra nguồn nước mặt tuân theo TCVN 5942-1995.

- TCVN 7382-2004: Chất lượng nước. Nước thải bệnh viện. Tiêu chuẩn thải.

- TCVN 5945-2005 “Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải”.


Phụ lục 9

CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
- Chất lượng không khí xung quanh điểm thải: TCVN 5937-2005.

- Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh điểm thải: TCVN 5938-2005.

- TCVN 5939-2005: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.

- TCVN 5940-2005: Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.

- TCVN 6560-1999: Khí thải lò đốt chất thải rắn y tế.
Phụ lục 10

CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- Luật Phòng cháy và chữa cháy, ngày 29/6/2001.

- Nghị định 35/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 4/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

- Chương 11 – Quy chuẩn xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25-9-1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về bậc chịu lửa và hạng sản xuất.
Phụ lục 11

CÁC QUY ĐỊNH VỀ MỨC ỒN TỐI ĐA CHO PHÉP
- TCVN 5949-1998: Mức ồn tối đa cho phép trong khu dân cư.

- TCVN 5948-1995: Mức ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông đường bộ.

- TCVN 6436-1998: Mức ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ.

- TCVN 5948-1999: Mức ồn tối đa cho phép của phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc.

- TCVN 6962-2001: Mức rung động và chấn động tối đa cho phép của hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp đối với môi trường khu công cộng và dân cư.

Phụ lục 12

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUỐC PHÒNG, KHU QUÂN SỰ
Các công trình quốc phòng, khu quân sự, phải được bảo vệ theo các quy định của Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự và Nghị định của Chính phủ ban hành Quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự hoặc các quy định có liên quan khác còn hiệu lực.
Phụ lục 13

CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ CÁC DI TÍCH, THẮNG CẢNH
- Luật di sản văn hóa ngày 29/6/2001.

- Nghị định số 92/2002/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điểm của Luật Di sản văn hóa.



Phụ lục 14:

CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng.

- Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

- TCVN 4449-87: Quy hoạch xây dựng đô thị. Tiêu chuẩn thiết kế.


Phụ lục 15

CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH GIAO THÔNG
- TCXDVN 104-2007: Đường đô thị. Yêu cầu thiết kế.

- TCVN 4054-2005: Đường ôtô. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 5729-1997: Đường ôtô cao tốc. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCVN 4117-1985: Quy phạm thiết kế đường sắt khổ 1435.


Phụ lục 16

CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH CẤP NƯỚC
- TCDXVN 33-2006: Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế.

- TCXD 233-1999: Các chỉ tiêu lựa chọn nguồn nước mặt, nước ngầm phục vụ hệ thống cấp nước sinh hoạt.


Phụ lục 17

BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH LƯỚI ĐIỆN CAO ÁP
- Luật điện lực.

- Nghị định số 106/2005 NĐ-CP, ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.




1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương