Độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 238.12 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích238.12 Kb.
1   2   3

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 14 điều, quy định về thanh toán bằng tiền mặt và quản lý nhà nước về thanh toán bằng tiền mặt trong một số giao dịch thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định được áp dụng đối với: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thanh toán bằng tiền mặt.

Nghị định quy định cụ thể các trường hợp không thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch của các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và tổ chức sử dụng vốn nhà nước; giao dịch chứng khoán; giao dịch tài chính của doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán và các giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán; các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp; các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.



20. Quyết định số 74/2013/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thí điểm chuyển đổi Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

a) Hiệu lực thi hành: 20/01/2014, áp dụng đến hết ngày 31/12/2016.

Các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu đã có quyết định chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của cấp có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Đề án được duyệt.



b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tạo cơ sở pháp lý riêng cho việc chuyển đổi các Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu (viết tắt là Công ty - ĐVSNCT) khi đáp ứng đủ các điều kiện thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (viết tắt là Công ty TNHH MTV), qua đó phát huy tác dụng tích cực của các Công ty - ĐVSNCT trong việc thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 điều, quy định Quy chế thí điểm về điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển đổi Công ty - ĐVSNCT thành Công ty TNHH MTV.

Đối tượng áp dụng của Quy chế thí điểm này bao gồm: (1) Công ty - ĐVSNCT theo quy định tại Điều 9 Quy chế thí điểm này; (2) Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chuyển đổi Công ty – ĐVSNCT.

Quy chế quy định cụ thể về chính sách khuyến khích chuyển đổi; nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV được chuyển đổi từ Công ty – ĐVSNCT; Xử lý những vấn đề tài chính, tài sản, vốn khi chuyển đổi; kế thừa quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV được chuyển đổi từ Công ty - ĐVSNCT; chủ sở hữu và áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH MTV được chuyển đổi từ Công ty - ĐVSNCT; quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chuyển đổi Công ty - ĐVSNCT thành Công ty TNHH MTV của các cơ quan liên quan: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban chỉ đạo chuyển đổi cấp tỉnh; trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan trong hướng dẫn thi hành, theo dõi, tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế thí điểm chuyển đổi.

Công ty - ĐVSNCT được xem xét chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: (1) Tự đảm bảo cân đối thu chi, ngân sách nhà nước không phải cấp bù trong 3 năm liên tiếp, tính đến thời điểm đề nghị xem xét quyết định lập Hồ sơ chuyển đổi; (2) Là chủ đầu tư ít nhất 01 khu công nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng các hạng mục, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cơ bản bên trong khu công nghiệp và đường vào khu công nghiệp; (3) Có doanh thu từ ít nhất một trong những hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Sản xuất vật liệu xây dựng, thi công xây dựng công trình, làm dịch vụ tiếp nhận, vận chuyển, cho thuê kho bãi, tư vấn đầu tư hoặc các dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; (4) Có tài sản chuyển giao để hình thành vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn điều lệ quy định đối với Công ty TNHH MTV khi thành lập và không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.



21. Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2014.

Bãi bỏ các chế độ, chính sách đối với các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được quy định tại các văn bản trước đây kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.



b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để triển khai thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập tài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, đẩy nhanh tiến độ và tính hiệu quả của công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; đáp ứng yêu cầu về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý đầy đủ, khoa học về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; tạo điều kiện để hoàn thành về cơ bản công tác này vào những năm tiếp theo.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 chương, 11 điều quy định một số chế độ phụ cấp, trợ cấp, bồi dưỡng, tiêu chuẩn vật chất, hậu cần đối với những người làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và chế độ, chính sách đối với những người liên quan; bảo đảm trang bị, phương tiện, vật tư, hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. (kèm theo 3 Phụ lục về: Danh mục trang phục chuyên dùng bằng hiện vật đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng biên chế ở các đội tìm kiếm, quy tập; Danh mục trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống bảo đảm cho đội tìm kiếm, quy tập; Danh mục trang bị, phương tiện bảo đảm cho Ban chỉ đạo, Ban công tác đặc biệt, Ủy ban chuyên trách, văn phòng cơ quan thường trực, cơ quan chuyên môn các cấp).

Quyết định được áp dụng đối với: (1) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc biên chế của các đội chuyên trách trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (sau đây gọi là đội tìm kiếm, quy tập) ở trong nước và ngoài nước; (2) Các tổ chức trực tiếp chỉ đạo, thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; (3) Người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (người dẫn đường, bảo vệ, tham gia trực tiếp các hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ); người cung cấp thông tin về liệt sĩ; thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ; (4) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Công tác đặc biệt và Ủy ban Chuyên trách các cấp về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.



22. Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

a) Hiệu lực thi hành: 05/02/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.



b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về đối tượng và mức chi trong chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện, đáp ứng yêu cầu công tác vận động quần chúng trong giai đoạn mới.

c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 7 điều, quy định về: (1) Đối tượng được chi, đón tiếp (gồm các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng; các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp); (2) Nội dung chi và mức chi; (3) Nguồn kinh phí thực hiện.

Quyết định quy định mức chi không quá 500.000 đồng/1 đại biểu khi thực hiện việc tặng quà lưu niệm các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện; mức chi không quá 500.000 đồng/1 lần khi thực hiện tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/1 năm.

Quyết định cũng quy định cụ thể mức chi theo các cấp: Trung ương, tỉnh và huyện khi thực hiện chi thăm hỏi ốm đau, phúng viếng, hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn đối với các đối tượng nêu trên.

23. Quyết định số 77/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: Ngày 12/02/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 128/2008/QĐ-TTg ngày 17/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường.



b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Tài nguyên và môi trường được quy định tại Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/3/2013 của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường.

Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường, thực hiện chức năng điều tra cơ bản, dự báo, thông tin tư liệu khí tượng thủy văn, quan trắc môi trường không khí và môi trường nước, quan trắc định vị sét, giám sát biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia có 20 đơn vị trực thuộc. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường quyết định thành lập các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.

24. Quyết định số 78/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới.

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 8 điều, quy định Danh mục phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng có hiệu suất thấp phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới gồm: (1) Nhóm thiết bị gia dụng: Đèn huỳnh quang dạng ống, đèn huỳnh quang compact, balat (chấn lưu) điện từ và điện tử dùng cho đèn huỳnh quang, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, bình đun nước nóng có dự trữ; (2) Nhóm thiết bị công nghiệp: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, lò hơi trong các xí nghiệp công nghiệp;(3) Các tổ máy phát điện bằng than, khí trong các nhà máy nhiệt điện.

Quyết định quy định cụ thể các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu không được phép nhập khẩu và sản xuất; tổ máy phát điện bằng than, khí công nghệ lạc hậu, có hiệu suất tại thời điểm bắt đầu đưa vào vận hành thương mại thấp hơn hiệu suất tối thiểu không được phép xây dựng mới.

Nghiêm cấm nhập thiết bị cũ, lạc hậu đối với các nhà máy điện có công suất tổ máy nằm ngoài quy định tại Quyết định này; việc cấp phép xây dựng đối với các nhà máy điện này do các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt theo từng dự án cụ thể.

Đối với nhóm thiết bị gia dụng và thiết bị công nghiệp, kể từ ngày 01/01/2015, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Kể từ sau ngày Quyết định này có hiệu lực, không được phê duyệt chủ trương đầu tư các nhà máy nhiệt điện phát điện bằng than, khí đốt có hiệu suất thấp hơn hiệu suất tối thiểu quy định tại Quyết định này.



25. Quyết định số 80/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

a) Hiệu lực thi hành: 10/3/2014.

Bãi bỏ Điều 2 Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 229/2005/QĐ-TTg ngày 16/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ.



b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tăng cường thu hút đầu tư, đẩy nhanh tốc độ phát triển đảo Phú Quốc giai đoạn 2013-2015 một cách toàn diện, có tầm chiến lược, tạo cơ sở để thực hiện mục tiêu xây dựng Phú Quốc thành đặc khu hành chính - kinh tế vào năm 2020.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 2 điều, quy định cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang về các nội dung: Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại; lựa chọn tư vấn lập quy hoạch; đầu tư các công trình trọng điểm trên đảo; sử dụng vốn đầu tư vào các công trình trọng điểm và một số cơ chế chính sách khác.

Theo Quyết định, nhà đầu tư có dự án đầu tư vào đảo Phú Quốc được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo mức cao nhất quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trường hợp người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (kể cả đường hàng không và đường biển), lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực theo quy định này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang được phép chỉ định thầu các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng trên đảo Phú Quốc phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.

26. Quyết định số 81/2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương theo quy định tại Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 điều, quy định cụ thể về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương; trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của Trưởng Ban Nội chính Trung ương và Bộ trưởng Bộ Công an; trách nhiệm thi hành của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo Quyết định, danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương gồm: (1) Đề án liên quan đến lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng không công bố hoặc chưa công bố; (2) Báo cáo, đề xuất của Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách đối nội, đối ngoại không công bố hoặc chưa công bố; (3) Báo cáo, đề xuất của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, định hướng xử lý vụ việc, vụ án; (4) Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương gồm các tài liệu, thông tin như: Kiến nghị của Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách về an ninh quốc gia và phòng, chống tham nhũng, về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nội chính, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố; Kiến nghị của Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và kiến nghị của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, giải pháp đối với công tác phòng, chống tham nhũng chưa công bố; Văn bản của Ban Nội chính Trung ương thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng với các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc giải quyết vụ việc, vụ án nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; Tin, tài liệu của Ban Nội chính Trung ương liên quan đến việc tham mưu, đề xuất giải quyết các vụ việc, vụ án nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm (trừ tin, tài liệu thuộc độ Tuyệt mật)…

27. Quyết định số 82/2013/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách cho lĩnh vực thể thao phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, tạo động lực thu hút, động viên, khuyến khích các tài năng thể thao tích cực rèn luyện, phấn đấu vì nền thể thao Việt Nam, góp phần thực hiện mục tiêu của “Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020”.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 9 điều, quy định về chế độ dinh dưỡng, tiền công, chăm sóc y tế, trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu.

Quyết định áp đụng đối với: (1) Vận động viên thể thao xuất sắc là người Việt Nam, được triệu tập tập huấn chuẩn bị tham dự và có khả năng giành huy chương tại Đại hội thể thao châu Á (ASIAD), tham dự vòng loại và tham dự Đại hội thể thao Olympic (Olympic Games), tham dự Đại hội thể thao người khuyết tật Paralympic (Paralympic Games); (2) Huấn luyện viên thể thao xuất sắc là người Việt Nam, trực tiếp huấn luyện vận động viên nêu trên.

Quyết định quy định chế độ ăn của huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc tập huấn ở trong nước với mức tiền 400.000 đồng/người/ngày. Ngoài chế độ thực phẩm chức năng theo quy định hiện hành, vận động viên thể thao xuất sắc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch.

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng chế độ tiền công với mức 500.000 đồng/huấn luyện viên/ngày/; 400.000 đồng/vận động viên/ngày./.



Nơi nhận:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Thứ trưởng Lê Hồng Sơn (để báo cáo);

- Vụ PBGDPL;

- Lưu VT, LTQHCC.



TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG
Trần Tiến Dũng







1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương