Báo cáo tài chính, luồng tiền và các khoản thuế (Mức độ: Dễ, Dễ/Trung bình, Trung bình/Khó, và Khó) Phần I



tải về 369.71 Kb.
trang2/8
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích369.71 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8

Chú ý đối với thầy cô giáo:Chúng tôi thiết kế rất nhiều câu hỏi dưới dạng TRUNG BÌNH. Tuy nhiên, độ khó của những câu hỏi này đối với sinh viên sẽ phụ thuộc vào việc thảo luận trên lớp cũng như thời gian trả lời từng câu hỏi. Nếu thời gian thoải mái thì những câu hỏi này được xem là dễ những khi làm bài kiểm tra với áp lực thời gian những câu hỏi này sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Vì vậy, giáo viên cần xém xét và tính toán thời gian phù hợp khi lựa chọn câu hỏi cho một bài kiểm tra.




Báo cáo tài chính Trả lời: a Dễ

18. Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?


a. Bốn báo cáo tài chính phổ biến của doanh nghiệp là Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và báo cáo lợi nhuận giữ lại.

b. Bảng cân đối kế toán cho chúng ta biết về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định.

c. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh cho chúng ta biết một tranh về tình hình của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

d. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho chúng ta biết doanh nghiệp có bao nhiều tiền dưới dạng tiền mặt và tiền gửi thanh toán.

e. Báo cáo nhu cầu về tiền cho chúng ta biết doanh nghiệp sẽ cần bao nhiêu tiền trong một giai đoạn trong tương lai thường là 1 tháng hoặc 1 năm.

Bảng cân đối kế toán Trả lời: d Dễ

19. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Bảng cân đối kế toán trong một năm, ví dụ 2005, cho chúng ta biết cái gì xảy ra trong doanh nghiệp trong năm đó.

b. Bảng cân đối kế toán trong một năm, ví dụ 2005, cho chúng ta biết doanh nghiệp kiếm được bao nhiêu tiền trong năm đó.

c. Sự khác nhau giữa tổng tài sản đã báo cáo trên Bảng cân đối kế toán và giá trị các khoản nợ đã báo cáo trên bảng này cho chúng ta biết giá trị vốn cổ phần thường trên thị trường của doanh nghiệp,giả sử những báo cáo được lập theo chuẩn chung của USA(GAAP).

d. Đối với hầu hết các doanh nghiệp, giá trị thị trường của cổ phiếu thường của doanh nghiệp khác với giá trị sổ sách của chúng trên Bảng cân đối kế toán.

e. Bảng cân đối kế toán của các doanh nghiệp liệt kê những tài sản có thời gian sử dụng và thu hồi dài nhất đầu tiên và tiếp đó là những tài sản dễ chuyển đổi thành tiền nhất sau cùng.
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Trả lời: a Dễ

20. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong một năm nhất định, ví dụ 2005, cho chúng ta biết doanh nghiệp thu được bao nhiêu lợi nhuận trong năm đó.

b. Điểm chính trong Bảng báo cáo kết quả kinh doanh là chỉ tiêu về tiền, bởi vì nó không bị thao túng bởi những mánh khóe trong kế toán “accounttrongg tricks.”

c. Báo cáo kết quả kinh doanh của hai doanh nghiệp riêng rẽ nhưng giống hệt nhau về hoạt động không thể bị thao túng bởi những quá trình kế toán khác nhau nếu những doanh nghiệp này tuân thủ Nguyên Tắc Kế Toán chung của USA (GAPP).

d. Báo cáo kết quả kinh doanh của hai doanh nghiệp riêng rẽ giống hệt nhau có thể giống hệt nhau nếu chúng là những công ty đại chúng và tuân theo qui tắc của Ủy Ban Chứng Khoán.

e. Nếu một doanh nghiệp tuân theo Nguyên tắc kế toán chung (GAPP), thì lợi nhuận ròng sẽ bằng với dòng tiền ròng.

Tài sản ngắn hạn Trả lời: a Dễ

21. Nhân tố nào trong những nhân tố sau là KHÔNG BAO GỒM trong Tài sản ngắn hạn?


a. Các khoản phải trả.

b. Hàng tồn kho.

c. Các khoản phải thu.

d. Tiền.


e. Chứng khoán dễ bán ngắn hạn có tính thanh khoản cao.

Tài sản ngắn hạn Trả lời: e Dễ


22. Nhân tố nào trong những nhân tố sau có thể được tìm thấy trên bảng cân đối kế toán trong mục Nợ ngắn hạn?
a. Các khoản phải thu.

b. Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình.

c. Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình phải trả

d. Giá vốn hàng bán.

e. Phải trả tiền lương.



Bảng cân đối kế toán Trả lời: b Dễ

23. Bảng cân đối kế toán của Kewell Products cuối năm 2005 và 2004 như sau:


Tài sản: 2005 2004

Tiền $ 100,000 $ 85,000

Các khoản phải thu 432,000 350,000

Hàng tồn kho 1,000,000 700,000

Tổng tài sản ngắn hạn $1,532,000 $1,135,000

Net tài sản cố định 3,000,000 2,800,000

Tổng tài sản $4,532,000 $3,935,000
Nguồn vốn:

Các khoản phải trả $ 700,000 $ 545,000

Vay ngắn hạn ngân hàng 800,000 900,000

Tổng nợ ngắn hạn $1,500,000 $1,445,000

Nợ dài hạn 1,200,000 1,200,000

Cổ phần thường 1,500,000 1,000,000

Lợi nhuận giữ lại 332,000 290,000

Tổng vốn cổ phần thường $1,832,000 $1,290,000

Tổng nguồn vốn $4,532,000 $3,935,000
Kewell Productions chưa bao giờ trả cổ tức cho cổ phần thường, và nó đã phát hành $1,200,000 chứng khoán nợ không mua lại thời hạn 10 năm vào năm 2004. Cuối năm 2005, không có nợ gốc nào được trả. Giả sử doanh số của Công ty trong 2004 và 2005 là giống nhau. Nhân tố nào trong những nhân tố sau là ĐÚNG?
a. Kewell có thu nhập ròng âm trong 2005.

b. Kewell đã phát hành vốn cổ phần thường trong 2005.

c. Kewell đã phát hành nợ dài hạn trong 2005.

d. Kewell đã mua lại một phần cổ phần thường trong 2005.

e. Kewell đã tăng nợ ngắn hạn trong 2005.

Bảng cân đối kế toán Trả lời: a Dễ


24. Những thứ khác là không đổi, hành động nào trong những hành động sau sẽ làm gia tăng khoản mục tiền trên Bảng cân đối kế toán của một công ty?
a. Công ty phát hành cổ phần thường.

b. Công ty mua lại cổ phần thường.

c. Công ty trả cổ tức.

d. Công ty mua thêm thiết bị mới.

e. Công ty cho khác hàng trả chậm dài hơn.
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trả lời: b TRUNG BÌNH

25. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ ra nơi tiền của doanh nghiệp được gửi, với một danh sách những ngân hàng và các quỹ tín dụng.

b. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2005 cho biết có bao nhiêu tiền trong doanh nghiệp (bao gồm tiền, tiền gửi ngân hàng, chứng khoán ngắn hạn thanh khoản cao hoặc các khoản tương đương tiền) tăng hoặc giảm trong năm 2005.

c. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh luồng tiền từ những hoạt động và từ hoạt động đi vay, nhưng nó không phản ánh tiền mà doanh nghiệp nhận được từ việc bán cổ phiếu thường mới.

d. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh luồng tiền từ những hoạt động, nhưng nó không phản ánh tác động của việc bán hoặc mua tài sản cố định.

e. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh luồng tiền từ những hoạt động liên tục trong doanh nghiệp, nhưng nó không phản ánh tác động của những sự thay đổi trong vốn lưu động.

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trả lời: d TRUNG BÌNH

26. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Trong Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Khấu hao tài sản cố định hữu hình đã được báo cáo như là một sự sử dụng tiền.

b. Trong Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, một sự suy giảm trong Các khoản phải thu được báo cáo như là một sự sử dụng tiền.

c. Trong Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, một sự suy giảm trong hàng tồn kho được báo cáo như là một sự sử dụng tiền.

d. Trong Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ, một sự suy giảm trong Các khoản phải trả được báo cáo như là một sự sử dụng tiền.

e. Cổ tức không xuất hiện trong Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ bởi vì Cổ tức không được xem là một hoạt động tài chính mà cũng không phải là hoạt động sản xuất kinh doanh.
EPS, DPS, Giá trị sổ sách một cổ phiếu, giá cổ phiếu Trả lời: e TRUNG BÌNH

27. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Nếu một doanh nghiệp có khả năng sinh lời lớn hơn trung bình, chúng ta sẽ không kỳ vọng giá trị sổ sách của một cổ phiếu vượt quá giá cổ phiếu của doanh nghiệp đó, đặc biệt sau nhiều năm có mức lạm phát cao.

b. Khấu hao tài sản cố định hữu hình một doanh nghiệp có trong một năm nhất định càng lớn, EPS càng lớn, những thứ khác là không đổi.

c. Về mặt cơ bản, EBIT của một doanh nghiệp sẽ lớn hơn EBITDA.

d. Về mặt cơ bản, DPS của một doanh nghiệp sẽ lớn hơn EPS.

e. Nếu một doanh nghiệp có khả năng sinh lời lớn hơn trung bình (e.g., Google), chúng ta kỳ vòng giá cổ phiếu lớn hơn giá trị sổ sách.
Khấu hao tài sản cố định hữu hình, Vô hình, và Dòng tiền ròng Trả lời: b TRUNG BÌNH

28. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Khấu hao tài sản cố định hữu hình làm giảm tiền của một doanh nghiệp, vì vậy một sự gia tăng trong Khấu hao tài sản cố định hữu hình sẽ dẫn tới làm giảm dòng tiền ròng của doanh nghiệp.

b. Dòng tiền ròng (NCF) được định nghĩa như sau:

Dòng tiền ròng = Thu nhập ròng + Khấu hao tài sản cố định hữu hình và Chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình.

c. Khấu hao tài sản cố định hữu hình và vô hình không có luồng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp, không khoản mục nào trong hai khoản mục này có có tác động lên lợi nhuận được báo cáo của doanh nghiệp.

d. Khấu hao tài sản cố định hữu hình một doanh nghiệp càng lớn, thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ càng lớn, những thứ khác không đổi.

e. Có ý kiến cho rằng dòng tiền ròng của doanh nghiệp được phản ánh trên dòng cuối cùng của bảng báo cáo kết quả kinh doanh.



Lợi nhuận giữ lại Trả lời: c TRUNG BÌNH

29. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Tài khoản lợi nhuận giữ lại trên bảng cân đối kế toán là một nguồn tiền có thể được sử dụng để trả cổ tức.

b. Nếu một doanh nghiệp báo cáo lỗ trong năm 2005 trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh, thì tài khoản lợi nhuận giữ lại trên Bảng cân đối kế toán sẽ âm.

c. Một doanh nghiệp can có thể chỉ ra một khoản lớn lợi nhuận giữ lại trên Bảng cân đối kế toán của nó vẫn cần vay tiền để đáp ứng các khoản thanh toán theo yêu cầu.

d. Bởi vì Khấu hao tài sản cố định hữu hình là một quỹ của doanh nghiệp, nên Khấu hao tài sản cố định hữu hình của một doanh nghiệp càng lớn, thì lợi nhuận giữ lại càng lớn, những thứ khác không đổi.

e. Vốn cổ phần thường bao gồm cổ phần thường và Lợi nhuận giữ lại, trừ đi Khấu hao tài sản cố định hữu hình lũy kế.
Sửa đổi dữ liệu kế toán phục vụ mục đích quản trị Trả lời: d TRUNG BÌNH

30. Vì mục đích quản trị, tức là ra quyết định doanh nghiệp, những báo cáo tài chính chuẩn tắc được các nhà kế toán lập theo Nguyên tắc kế toán chung (GAAP) thường được sử dụng để đưa ra những dữ liệu khác với tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Liên quan đến những sửa đổi này, Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Những báo cáo theo chuẩn mức cung cấp những thông tin hữu ích về những đơn vị hoạt động của doanh nghiệp, nhưng nhà quản trị cần nhiều thông tin hơn về những hoạt động chung của doanh nghiệp thay vì những thông tìn trên báo cáo theo chuẩn mực.

b. Những báo cáo theo chuẩn mực tập chung vào luồng tiền, nhưng những nhà quản trị lại ít quan tâm tới luồng tiền hơn là lợi nhuận kế toán, điều này đồng nhất với nguyên tắc kế toán chung GAAP.

c. Đặc điểm tốt nhất của những báo cáo theo chuẩn mức đó là, nếu chúng được lập theo Những nguyên tắc kế toán chung GAAP, dữ liệu sẽ đồng nhất đối với mọi doanh nghiệp. Vì vậy, theo GAAP, nhà kế toán sẽ không thể điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp để có báo cáo đẹp hơn.

d. Những báo cáo theo chuẩn mực tập chung vào lợi nhuận kế toán cho cả một doanh nghiệp, chứ không phải luồng tiền, hai khoản mục này là rất khác nhau trong mỗi giai đoạn kế toán. Tuy nhiên, để sử dụng cho mục đích định giá, chúng ta phải chiết khâu các luồng tiền, chứ không phải thu nhập kế toán. Hơn nữa, các doanh nghiệp thường có nhiều nhánh hoạt động riêng biệt, và nhà quản lý bộ phận nên được thưởng xứng đáng với tình hình hoạt động của chi nhánh hay bộ phận họ quản lý, vì vậy không phải toàn bộ doanh nghiệp mà thông tin tập chung vào từng bộ phận hay chi nhánh mới là điều cần thiết. Những nhân tố này đã dẫn tới sự phát triển về thông tin tập trung vào luồng tiền và những hoạt động của từng đơn vị phụ thuộc.

e. Những báo cáo theo chuẩn mực sẽ điều chỉnh để phản ánh tác động của lạm phát lên giá trị tài sản, và nhà quản lý có thể tạo ra bất cứ điều chỉnh nào trong những điều chỉnh này để đưa vào báo cáo theo chuẩn mực.



Khấu hao tài sản cố định hữu hình, Vô hình, và Dòng tiền ròng Trả lời: d TRUNG BÌNH

31. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Luồng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh là giống với Dòng tiền tự do(FCF).

b. Luồng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh (OCF) được định nghĩa như sau:


OCF = EBIT(1-T) - Khấu hao tài sản cố định hữu hình và Vô hình.
c. Dòng tiền tự do(FCF) được định nghĩa như sau:

FCF = EBIT(1-T)+ Khấu hao tài sản cố định hữu hình và Vô hình + Chi tiêu vốn.

d. Dòng tiền tự do (FCF) được định nghĩa như sau:

FCF = EBIT(1-T)

+ Khấu hao tài sản cố định hữu hình và Vô hình

- chi tiêu vốn yêu cầu để duy trì những hoạt động.

- thay đổi yêu cầu trong vốn lưu động ròng.

e. Thay đổi trong Vốn lưu động không có tác động lên Dòng tiền tự do.



MVA và EVA Trả lời: e TRUNG BÌNH

32. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?
a. MVA là giá trị thị trường gia tăng, và nó được định nghĩa như sau:

MVA = (Cổ phiếu đang lưu hành)(Giá cổ phiếu) + Giá trị sổ sách của cổ phần thường.

b. Sự khác biệt chính giữa EVA và Thu nhập ròng kế toán là khi Thu nhập ròng được tính toán, thì phải trừ đi chi phí vốn cổ phần thường, trong khi đó EVA đại diện cho Thu nhập ròng trước khi trừ chi phí vốn cổ phần thường mà doanh nghiệp sử dụng.

c. MVA cho chúng ta biết nhà quản trị đã tạo ra được bao nhiêu giá trị trong năm trước.

d. EVA cho chúng ta biết nhà quản trị đã tạo ra bao nhiêu giá trị trong cả vòng đời của doanh nghiệp.

e. EVA là giá trị kinh tế tăng thêm, và nó được định nghĩa như sau:

EVA = EBIT(1-T)

– (vốn hoạt động được cung cấp từ nhà đầu tư)(% A-T chi phí khoản vốn đó).
Dòng tiền ròng Trả lời: d TRUNG BÌNH

33. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tối đa là 50% trong năm 2005.

b. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân năm 2005 tối đa là 50%.

c. Tập đoàn huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh bằng cách đi vay và tăng vốn cổ phần thường, hoặc là phát hành cổ phần thường mới hoặc lợi nhuận giữ lại. Chi phí nợ là lãi suất trả trên khoản nợ, và chi phí vốn cổ phần là cổ tức trả trên cổ phiếu. Cả hai đều là chi phí được trừ đi khỏi thu nhập khi tính thu nhập chịu thuế.

d. Lãi suất thu được bởi một cá nhân được tính là thu nhập chịu thuếvà bị đánh thuế ở mức thuế thu nhập cá nhân, thuế suất này trong năm 2005 có thể tăng lên đến 35%, nhưng Cổ tức nhận được chỉ chịu thuế ở mức tối đa là 15%.

e. Bời vì doanh nghiệp có thể trừ Cổ tức đã trả nhưng không được trừ lãi suất đã trả, hệ thống thuế đã ưu tiên sử dụng việc tài trợ vốn chủ sở hữu hơn là sử dụng nợ, và điều này làm cho chỉ số nợ của doanh nghiệp thấp hơn khi mà cả lãi suất và Cổ tức đều được trừ đi khỏi thu nhập chịu thuế.
Thu nhập Các khoản thuế Trả lời: d TRUNG BÌNH

34. Những tuyên bố nào sau đây là ĐÚNG?


a. Tất cả các loại hình doanh nghiệp, bất chấp các dạng pháp lý của chúng, đều bị đánh thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật hiện hành.

b. Tất cả các tập đoàn ngoại trừ các tổ chức phi lợi nhuận đều chịu sự điều chỉnh của luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Các khoản thuế sẽ là 15% cho mức thu nhập thấp nhất và 35% cho mức thu nhập cao nhất.

c. Thu nhập của những doanh nghiệp nhỏ đủ tiêu chuẩn chịu sự điều chỉnh của luật thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được miễn thuế thuê nhập doanh nghiệp. Vì vậy, cơ quan thuế sẽ không thu được thuế thu nhập của doanh nghiệp này.

d. Những doanh nghiệp nhỏ đủ tiêu chuẩn chịu thuế theo luật thuế thu nhập có thể được lựa chọn không nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng sau đó những chủ sở hữu phải báo cáo tình hình thu nhập được phân chia từ doanh nghiệp cho các chủ sở hữu, và những chủ sở hữu này sẽ phải nộp thuế thu nhập các nhân trên phần thu nhập đó.

e. Cơ quan chức năng gần đây thay đổi luật thuế để cho thu nhập từ cổ tức của các nhà đâu tư được miễn thuế thu nhập, trước đạo luật này, thu nhập của doanh nghiệp bị đánh thuế hai lần, trước tiên là doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, sau đó các cổ đông sẽ chịu thuế thu nhập cổ tức khi doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông.

Dòng tiền ròng Trả lời: c TRUNG BÌNH

35. Năm trước, hoạt động của Công ty Aldrin đã tạo ra một Dòng tiền ròng âm, tuy nhiên, tiền trong bảng cân đối kế toán đã tăng lên. Phát biểu nào trong những phát biểu sau giải thích sự gia tăng trong tài khoản tiền, giả sử báo cáo tài chính Công ty Aldrin được lập theo Nguyên tắc kế toán chung?


a. Công ty đã trả một khoản lớn nợ dài hạn.

b. Công ty đã mua lại một số cổ phần thường của bản thân Công ty.

c. Công ty đã bán một phần tài sản cố định.

d. Công ty có Các khoản chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình lớn.

e. Công ty gia tăng chi tiêu vốn một cách chậm dãi.

1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương