BÁo cáo thị trưỜng rau quả nhật bảN



tải về 0.63 Mb.
trang7/14
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.63 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   14

III. CÁC QUY ĐỊNH VỀ NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN

3.1. Thuế nhập khẩu


Hệ thống thuế quan của Nhật Bản được chia theo bốn nhóm chính trên cơ sở hình thức áp dụng bao gồm:

Hệ thống thuế áp dụng phổ cập

Hệ thống thuế áp dụng đối với các quốc gia thành viên WTO

Hệ thống thuế áp dụng cho các đối tượng được hưởng ưu đãi thuế, áp dụng tạm thời.


Thuế suất nhập khẩu rau quả

Phần lớn thuế suất nhập khẩu được căn cứ trên hệ thống định giá GATT (xấp xỉ bằng tổng mức trị giá kèm phí bảo hiểm và phí vận tải). Nhật Bản duy trì thuế suất nhập khẩu và hạn chế đối với một số khoản mục về nông nghiệp liên quan tới các nhà xuất khẩu Việt Nam. Các sản phẩm của Việt Nam được nhập khẩu vào Nhật ở một tỷ lệ thấp (Ngoại trừ tỷ lệ ưu đãi).


Theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực từ 1/10/2009, Nhật Bản đã cam kết giảm thuế suất đối với các mặt hàng nhập khẩu từ Việt Nam. Các dòng thuế có lộ trình giảm từ 3-5 năm bao gồm 14 sản phẩm nông sản có nhiều tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam như đậu tương, gừng, cùng các loại hoa quả là chuối, sầu riêng, chôm chôm. Nhật Bản cũng sẽ tiếp tục giảm và loại bỏ thuế nhập khẩu đối với 72 dòng nông sản trong 7 năm và 214 dòng có lộ trình giảm và loại bỏ thuế quan trong 10 năm. Trong đó, đáng chú ý là có các mặt hàng rau, quả chế biến, ngô, sắn chế biến.
Ngoài ra, Việt Nam còn được hưởng thuế suất ưu đãi theo Hiệp định đối tác toàn diện ASEAN-Nhật Bản (AJCEP). Để được hưởng thuế suất ưu đãi, các doanh nghiệp Việt Nam cần liên hệ với Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương hoặc các Sở Công Thương các tỉnh/thành để được hướng dẫn thêm về thủ tục xin cấp chứng nhận xuất xứ (CO) AJ theo AJCEP, VJ theo VJEPA. Thông tin chi tiết về các mức thuế tại Nhật Bản, xin tham khảo trang web của Bộ Tài chính Nhật Bản: www.mof.gov.jp. Các doanh nghiệp Việt Nam tra theo mức thuế MFN, AJ, VJ.

3.2. Thủ tục nhập khẩu


Hạn ngạch nhập khẩu

Các thông tin cần thiết về hạn ngạch nhập khẩu được công khai trên trang web của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản, bao gồm cả các thông tin về xin cấp hạn ngạch, số lượng hạn ngạch được phân bổ, ngày xin cấp, nước xuất xứ được cấp hạn ngạch (những nước có tên trong danh sách không được phép nhập khẩu). Theo đó, nhà nhập khẩu sẽ nắm được thông tin khi nào cần xin cấp hạn ngạch.



Thủ tục nhập khẩu

Theo Luật Hải quan, nhà nhập khẩu cần tự khai báo nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho các công ty có thẩm quyền như các công ty chuyên làm các thủ tục hải quan (bao gồm cả các trung gian chuyên thực hiện các dịch vụ thông quan) thực hiện.


Để hàng hoá từ một nước khác được phép nhập khẩu vào Nhật Bản, cần khai báo hàng nhập khẩu với cơ quan hải quan tương ứng tại kho ngoại quan nơi hàng hoá được lưu kho. Đối với những hàng hoá cần kiểm dịch, sẽ phải thực hiện kiểm dịch trước. Sau khi đã thanh toán các loại thuế và phí nhập khẩu, các loại thuế tiêu dùng của quốc gia và địa phương, hàng hoá sẽ được cấp phép nhập khẩu.
Biểu đồ 3.1: Quy trình nhập khẩu



Nguồn: Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản
Các chứng từ nhập khẩu cần thiết khi thực hiện nhập khẩu hàng thực phẩm vào Nhật Bản bao gồm:

- Khai báo nhập khẩu


- Giấy chứng nhận an toàn sức khoẻ
- Kết quả xét nghiệm

- Các tài liệu chứng minh các thành phần nguyên liệu, phụ gia và quy trình sản xuất (Chứng nhận nhà sản xuất)


Hàng hóa vi phạm Luật Vệ sinh Thực phẩm sẽ bị tái xuất, bị tiêu hủy, hoặc nếu không sẽ bị loại bỏ.


Ngoài ra, thực phẩm chế biến được nhập khẩu lần đầu tiên phải có các tài liệu bổ sung thông tin chi tiết hơn so với thông tin trên bản khai báo nhập khẩu, bao gồm cả thông tin về nguyên liệu thô, thành phần và quá trình sản xuất. Nhà nhập khẩu sẽ hướng dẫn bạn các chi tiết cần thiết để chuẩn bị các tài liệu này.


Bảng 3.2 : Danh sách các cơ quan chức năng liên quan tới việc nhập khẩu rau quả

Luật Thương mại Quốc tế và Trao đổi Ngoại hối




Ban Chính sách Kiểm soát Thương mại, Phòng Kiểm soát Thương mại, Cục Hợp tác Kinh tế và Thương mại, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản

ĐT: +81-3-3501-1511

http://www.meti.go.jp

Luật Vệ sinh Thực phẩm




Ban Kiểm dịch và An toàn vệ sinh Thực phẩm, Phòng An toàn vệ sinh Thực phẩm, Cục An toàn vệ sinh Thực phẩm và Dược phẩm, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản

ĐT: +81-3-5253-1111

http://www.mof.go.jp

Luật Thuế quan và Hải quan




Cục Thuế quan và Hải quan, Bộ Tài chính Nhật Bản

ĐT: +81-3-3581-4111

http://www.maff.go.jp

Luật Tiêu chuẩn hóa và Dán nhãn các sản phẩm Nông và Ngư nghiệp




Ban Dán nhãn và Tiêu chuẩn, Cục các Vấn đề tiêu dùng và An toàn vệ sinh Thực phẩm, Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp Nhật Bản

ĐT: +81-3-3502-8111

http://www.meti.go.jp

Luật Đo lường




Ban Đo lường và Cơ sở hạ tầng Trí tuệ, Cục Môi trường và Chính sách khoa học công nghiệp và Công nghệ

ĐT: +81-3-3501-1511

http://www.meti.go.jp

Luật Bảo vệ Sức khỏe




Phòng Thực phẩm và Dán nhãn, Cục các Vấn đề Tiêu dùng

ĐT: +81-3-3507-8800

http://www.caa.go.jp

Luật Chống lại việc Đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm




Phòng Mô tả, Cục các Vấn đề Tiêu dùng

ĐT: +81-3-3507-8800

http://www.caa.go.jp

Luật về Trách nhiệm đối với Sản phẩm




Phòng an toàn tiêu dùng, Cục các vấn đề tiêu dùng

ĐT: +81-3-3507-8800

http://www.caa.go.jp

Luật về các Giao dịch Thương mại Đặc biệt




Văn phòng Tư vấn Tiêu dùng, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp

Phòng An toàn Tiêu dùng, Cục các Vấn đề Tiêu dùng



ĐT: +81-3-3501-1511

http://www.meti.go.jp

ĐT: +81-3-3507-8800



http://www.caa.go.jp

Luật Khuyến khích Phân loại Rác thải và Tái chế container và bao gói/ Luật Khuyến khích Sử dụng Hiệu quả các Nguồn tài nguyên




Phòng Khuyến khích Tái sử dụng, Cục Môi trường và Chính sách khoa học Công nghiệp và Công nghệ,

Văn phòng Khuyến khích Tái sử dụng, Vụ Tái sử dụng và Quản lý Rác thải, Bộ Môi trường Nhật Bản

Phòng Chính sách Công nghiệp Thực phẩm, Cục Chính sách Thực phẩm chung, Bộ Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Ngư nghiệp


ĐT: +81-3-3501-1511

http://www.meti.go.jp

ĐT: +81-3-3581-3351



http://www.env.go.jp

ĐT: +81-3-3581-4111



http://www.maff.go.jp

Luật Chống Cạnh tranh Không lành mạnh/ Luật Thương hiệu




Văn phòng Chính sách Quyền sở hữu Trí tuệ, Cục Chính sách Công nghiệp và Kinh tế, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản

Phòng các Vấn đề chung, Văn phòng Sáng chế Nhật Bản, Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản



ĐT: +81-3-3501-1511

http://www.meti.go.jp
ĐT: +81-3-3581-1101

http://www.jpo.go.jp

Nguồn: Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO)
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương