Biểu số: 03a/btp/KTrVB/tkt



tải về 329.58 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích329.58 Kb.
1   2   3





Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ, tên, đơn vị công tác)

…….., ngày … tháng … năm ….

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)


GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 04a/BTP/KTrVB/KTTTQ, 04b/BTP/KTrVB/KTTTQ và 04c/BTP/KTrVB/KTTTQ

(Số văn bản đã được kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền)

1. Nội dung

- Biểu mẫu 04a/BTP/KTrVB/KTTTQ, 04b/BTP/KTrVB/KTTTQ và 04c/BTP/KTrVB/KTTTQ để thu thập thông tin thống kê về số văn bản đã được kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền lần lượt tại cấp huyện, tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội. (Khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008).

- Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND là văn bản do HĐND, UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình thức nghị quyết. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân được ban hành dưới hình thức Quyết định, Chỉ thị (Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND).



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

2.1. Áp dụng chung đối với Biểu mẫu 04a/BTP/KTrVB/KTTTQ, 04b/BTP/KTrVB/KTTTQ và 04c/BTP/KTrVB/KTTTQ

Cột 1 = Cột (2+3).

Cột 2: Ghi tổng số văn bản QPPL đã tiếp nhận để kiểm tra theo thẩm quyền.

Cột 3: Chỉ ghi số văn bản thuộc đối tượng quy định tại Điều 24 Nghị định số 40/2010/ND-CP về kiểm tra và xử lý VBQPPL đã tiếp nhận để kiểm tra theo thẩm quyền sau khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của các cơ quan thông tin đại chúng.

Cột 4 = Cột (5+6).

Cột 7 = Cột (8+9).

Cột 8: Ghi số văn bản QPPL phát hiện trái pháp luật sau khi thực hiện kiểm tra văn bản QPPL theo thẩm quyền.

Cột 9: Sau khi tiếp nhận thông tin (như giải thích phần cột 3) và sau khi kiểm tra, nếu phát hiện trái pháp luật (văn bản không phải là văn bản QPPL nhưng có chứa QPPL) thì ghi tại cột này.

Từ cột 10 đến cột 15 là các nội dung trái pháp luật cụ thể của các văn bản đã được pháp hiện ở cột số 8 (không bao gồm cột số 9).

Lưu ý: cách sử dụng thuật ngữ “nội dung” làm “đơn vị tính” ở chỉ tiêu “Số nội dung trái pháp luật của các VBQPPL đã được phát hiện” và thuật ngữ “nội dung” ở cột số 10 là khác nhau. Cụ thể là:

“Nội dung” ở đơn vị tính bao gồm toàn bộ các nội dung kiểm tra văn bản quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, gồm: Căn cứ pháp lý, thẩm quyền ban hành, nội dung, trình tự thủ tục và thể thức kỹ thuật trình bày của văn bản đã được kiểm tra và phát hiện trái pháp luật;

“Nội dung” ở cột 10 là nội dung của văn bản được kiểm tra; nếu văn bản được kiểm tra có nội dung không phù hợp với quy định của pháp luật (theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP) thì văn bản đó là văn bản có nội dung trái pháp luật.

Ví dụ: 01 văn bản được kiểm tra và phát hiện trái pháp luật cả về căn cứ pháp lý, nội dung và thẩm quyền ban hành, có thể kết luận, văn bản đó có 03 nội dung trái pháp luật (từ “nội dung” (được in đậm trong cụm từ “03 nội dung trái pháp luật”) là đơn vị tính).

Cột 10 = Cột (11+12+13+14+15).

Lưu ý: Tổng số ở cột 10 sẽ (có thể) lớn hơn số văn bản QPPL trái pháp luật ghi ở cột 8, vì có trường hợp một văn bản QPPL trái pháp luật nhưng trái pháp luật ở nhiều nội dung khác nhau, có thể vừa trái về căn cứ pháp lý, vừa trái về thẩm quyền ban hành… Ví dụ: tại cột 8 phát hiện được 100 văn bản trái pháp luật nhưng tổng số ở cột 10 lại là 150 nội dung là do có những văn bản trái pháp luật ở nhiều nội dung khác nhau.

Cột 16 = Cột (17+18).

Cột 17: Ghi số văn bản (văn bản QPPL trái pháp luật và văn bản không phải là văn bản QPPL nhưng có chứa QPPL) đã được xử lý sau khi thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền.

Cột 18 = Cột (7 – 17).



2.2. Áp dụng riêng đối với Biểu mẫu 04b/BTP/KTrVB/KTTTQ

Cột A ghi tổng số trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó bao gồm ghi số liệu của UBND cấp tỉnh và lần lượt các huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh (Địa bàn tỉnh được hiểu là địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).



3. Nguồn số liệu

Biểu mẫu 04a/BTP/KTrVB/KTTTQ: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp huyện.

Biểu mẫu 04b/BTP/KTrVB/KTTTQ: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp tỉnh và được tổng hợp từ biểu mẫu 04a/BTP/KTrVB/KTTTQ của UBND cấp huyện.

Biểu mẫu 04c/BTP/KTrVB/KTTTQ: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.




Biểu số: 05a/BTP/KTrVB/RSVB

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 07 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 07 tháng 10 hàng năm.


SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC RÀ SOÁT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:

Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn...



Đơn vị nhận báo cáo:

UBND quận/huyện/thành phố thuộc tỉnh………





Đơn vị tính: Văn bản


Số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

đã được rà soát



Số VBQPPL kiến nghị sau rà soát


Tổng số

Chia ra



Tổng số

Chia ra



Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ

Kiến nghị ban hành mới


1

2

3

4

5

6






















Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ, tên)

Ngày … tháng … năm …

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)




Biểu số: 05b/BTP/KTrVB/RSVB

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 12 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 12 tháng 10 hàng năm.




SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC RÀ SOÁT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Ủy ban nhân dân huyện/ quận/thị xã/thành phố (thuộc tỉnh)...



Đơn vị nhận báo cáo:

UBND tỉnh/thành phố (trực thuộc Trung ương)………





Đơn vị tính: Văn bản







Số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

đã được rà soát



Số VBQPPL kiến nghị sau rà soát





Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra




Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ

Kiến nghị ban hành mới




A

1

2

3

4

5

6




TỔNG SỐ






















1. Tại UBND cấp huyện






















2. Tại UBND cấp xã






















Phường.....






















Xã.....






















...






























Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ, tên, đơn vị công tác)

Ngày … tháng … năm …

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)



Biểu số: 05c/BTP/KTrVB/RSVB

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 17 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 17 tháng 10 hàng năm.


SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC RÀ SOÁT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

(6 tháng, năm)

Đơn vị báo cáo:

UBND tỉnh/thành phố (trực thuộc Trung ương)………….



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch Tài chính)




Đơn vị tính: Văn bản





Số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

đã được rà soát



Số VBQPPL kiến nghị sau rà soát


Tổng số

Chia ra

Tổng số

Chia ra

Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ

Kiến nghị ban hành mới


A

1

2

3

4

5

6

TỔNG SỐ



















1. Tại UBND cấp tỉnh



















2. Tại UBND cấp huyện



















Quận.....



















Huyện.....



















...
























Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ, tên, đơn vị công tác)

Ngày … tháng … năm …

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)




Biểu số: 05d/BTP/KTrVB/RSVB

Ban hành theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011.

Ngày nhận báo cáo (BC):

BC 6 tháng: ngày 07 tháng 4 hàng năm;

BC năm: ngày 07 tháng 10 hàng năm.



SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC RÀ SOÁT TẠI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

(6 tháng, năm)


Đơn vị báo cáo:

Bộ/ Cơ quan ngang Bộ...



Đơn vị nhận báo cáo:

Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch Tài chính)





Số văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)

đã được rà soát


Số VBQPPL kiến nghị sau rà soát




Tổng số

Chia ra



Tổng số

Chia ra



Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ

Kiến nghị ban hành mới


1

2

3

4

5

6
















Đơn vị tính: Văn bản



Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ, tên, đơn vị công tác)

, ngày … tháng … năm …

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)



GIẢI THÍCH BIỂU MẪU 05a/BTP/KTrVB/RSVB, 05b/BTP/KTrVB/RSVB, 05c/BTP/KTrVB/RSVB và 05d/BTP/KTrVB/RSVB

(Số văn bản QPPL được rà soát)

1. Nội dung

- Biểu mẫu 05a/BTP/KTrVB/RSVB, 05b/BTP/KTrVB/RSVB, 05c/BTP/KTrVB/RSVB và 05d/BTP/KTrVB/RSVB để thu thập thông tin thống kê về kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật lần lượt tại cấp xã, huyện, tỉnh và các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 hoặc trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.( Khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008).

- Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND là văn bản do HĐND, UBND ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội ở địa phương theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được ban hành dưới hình thức nghị quyết. Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân được ban hành dưới hình thức Quyết định, Chỉ thị (Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND).



2. Phương pháp tính và cách ghi biểu

2.1. Áp dụng chung đối với biểu mẫu 05a/BTP/KTrVB/RSVB, 05b/BTP/KTrVB/RSVB, 05c/BTP/KTrVB/RSVB và 05d/BTP/KTrVB/RSVB

Cột 1 = Cột (2+3)

Cột 4 = Cột (5+6)

Cột 5: Cơ quan rà soát kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản trên cơ sở số văn bản còn hiệu lực sau rà soát ở cột số 2;

Cột 6: Ghi số lượng văn bản mà cơ quan rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành mới để điều chỉnh lĩnh vực chưa có quy định điều chỉnh hoặc còn thiếu do trong quá trình rà soát phát hiện ra (mà không phải là văn bản cần thay thế).

2.2. Áp dụng riêng đối với biểu mẫu 05b/BTP/KTrVB/RSVB

Cột A ghi tổng số trên địa bàn toàn huyện, trong đó bao gồm ghi số liệu văn bản QPPL đã được rà soát của UBND cấp huyện và lần lượt các xã/phường/thị trấn trên địa bàn huyện).



2.3. Áp dụng riêng đối với biểu mẫu 05c/BTP/KTrVB/RSVB

Cột A ghi tổng số trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó bao gồm ghi số liệu văn bản QPPL đã được rà soát của UBND cấp tỉnh và lần lượt các huyện/quận/thị xã/ thành phố thuộc tỉnh trên địa bàn tỉnh (Địa bàn tỉnh được hiểu là địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương).



3. Nguồn số liệu

Biểu mẫu 05a/BTP/KTrVB/RSVB: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp xã.

Biểu mẫu 05b/BTP/KTrVB/RSVB: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp huyện và được tổng hợp từ biểu mẫu 05a/BTP/KTrVB/RSVB của UBND cấp xã.

Biểu mẫu 05c/BTP/KTrVB/RSVB: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của UBND cấp tỉnh và được tổng hợp từ biểu mẫu 05b/BTP/KTrVB/RSVB của UBND cấp huyện.



Biểu mẫu 05d/BTP/KTrVB/RSVB: nguồn số liệu từ hồ sơ, tài liệu của các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương