Bible Original Word Studies



tải về 45.04 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích45.04 Kb.

Bible Original Word Studies (English-Vietnamese Edition) Nghiên Cứu Nguyên Từ Kinh Thánh



Bible Original Word Studies
1 A =Alpha & Omega (Gk: A & W 3x) = The 1st & final Hellene letters – Adonay Yahshua’s (the Lord Jesus’) self-scribed Title – “I AM”:

1) “The Beginning & the Ending – The Almighty – Who Is, Was & Will Come” (Rev 1:8, 11),

2) Who gives Water of Life’ freely (Rev 21:6),

3) Who will bless & reward those who do His commandments (wash their robes clean), that they may have right to the ‘Tree of Life’, and may enter in through the gates into the City (Rev 22:13-14).


2 Aaron (Heb: Aharon 347x): Moses’ brother (Ex 6:20; 7:7) =

1) Enlightened, illumined: Teacher (“Good Speaker, speak well” Ex 4:14; “be a Mouth: Spokesman” 4:16; “Prophet - Preacher” 7:1); Priesthood in O.T. (Lev 8) = Apostleship in N.T.)

2) Lofty [“Knowledge puffs one up with ‘pride’!” (1Co 8:1)], Mountainous: Mountain of ‘strength’ [or Mountain of ‘hindrances’?!];

3) Aaronites = Aaron’s descendants [God’s Servants]:

(a) “Jeho-iada” (Heb: Yoh-yada) = “Jehovah-known” was their leader (1Ch 12:27),

(b) “Zadok” (Heb: Zadoq) = “Just, right” was their ruler (1Ch 27:17).


3 Ab, Av (Heb 1209x) = Father (Gen 2:24), inventor (4:20-21), ancestor (10:21) = Abba (Aramaic 3x) = Pater (Gk 414x) = Father: Only those who have been born-again could call God their “Father (Pater)”, (Mk 14:36; Ro 8:15; Gal 4:6):

1) The Son’s will is yield to the “Father’s Will/Want” (Mar 14:36);

2) For we have received the “Spirit of Adoption” calling Him “Daddy” (Ro 8:15; Gal 4:4-8, cf Mt 6:9, Lk 11:2)!
4 Abaddon (from Heb “abad, abaddo, abdan, obed, obdan184x = perish, wound, hurt, destroy, Ex 10:7; Lev 23:30; Dt 11:4) = Apollyon (Gk 2x) = Destroyer: “Fallen Angel = Messenger of Destroying = Death Angel, King of the bottomless pit, hades” was manifested after the 5th Angel (Messenger) sounded (Rev 9:1, 11).


5 Abagtha = Ab-Bigtha [Persian name 1x] = Father-Press = Father of the wine-pressed = Happy, Prosperous: the 5th Eunuch of 7 Eunuchs of Ahasuerus, King of Persia (also called Xerxes, Est 1:10).
6 Abana (Heb 1x, 2Ki 5:11-12) = Amana [Amen] (Heb 1x, SS 4:8) = Faithful [Sincere], Fixed, Permanent, Made of Stone, Building: 1 of 2 famous rivers (“Amana = Stubborn” & “Pharpar = rush”) on the top of Lebanon (SS 4:8) in Damascus, Syria, which Naaman was so proud of that they are better than all the ‘waters’ of Israel such as “Jordan = [Humble] ‘Down’, Descender” to clean his leper (2Ki 5:11-12).


7 Abarim = Pass, Across (Heb 4x, Dt 32:49): passengers, passages: passengers: fords, ridges: A range high & rugged mountain east of Jordan, in Moab, facing Jericho where Moses viewed the Promised land before his death (Dt 32:48-52).



Nghiên Cứu Nguyên Từ KT
1 A = An-phaÔ-mê-ga (Hy: A và W 3x) = là 2 mẫu từ đầu tiên và sau cùng chữ Hy Lạp – Danh hiệu tự xưng của Chúa Jêsus – “Ta Là”:

1) “Đấng Đầu Tiên và Đấng Sau Cùng” – “Đấng Toàn Năng” – “Đấng Hằng Sống, Có Trước Nhất và, Còn Đến Mãi Mãi” (Khải 1:8, 11),

2) Đấng Ban phát ‘Nước Sự Sống’ cho những ai khao khát một cách nhưng không (Khải 21:6),

3) Đấng Ban phước cho những ai giữ mạng lệnh Ngài (giặt sạch quần áo mình) đặng được phép đến nơi ‘Cây Sự Sống’ và bởi các cửa mà vào trong Thành! (Khải 22:13-14).


2 A-rôn (Hêb 347x): Anh của Môi-se (Xuất 6:20; 7:7) =

1) Soi sáng: Giáo sư (“Nói giỏi, Diễn giả hay” Xuất 4:14; “làm Miệng: Xướng ngôn viên” 4:16; “Tiên tri - Thầy giảng” 7:1); Chức vụ Thầy Tế lễ trong Cựu Ứơc (Lêv 8) = Chức vụ Sứ đồ trong Tân Ứơc

2) Cao lớn [“Sự hay biết (trí thưc) sanh ‘kiêu căng’!” (1Cô 8:1)], Nhiều Núi: Núi ‘sức mạnh’ [hay Núi ‘sức cản’?!];

3) Nhà A-rôn = Con cháu gia tộc A-rôn [Người Hầu việc Chúa]:

(a) “Giê-hô-Gia-đa” = “Giê-hô-va – Hay Biết” là Lãnh đạo của họ (1Sữ 12:27),

(b) “Xa-đốc” = “Đứng đắn, Công bình” là Người Cai quản họ (1Sử 27:17).


3 A-ba = Ab, Av (Heb 1209x) = Ba (Sáng 2:24), người sáng chế (4:20-21), tổ phụ (10:21) = Abba (Aramaic 3x: Tiếng cổ vùng Trung Đông) = Pater (Gk 414x) = Cha: Chỉ người nào đã tái sanh bởi ĐTL mới được phép gọi ĐCT là “A-ba, Cha (Pater)” (Mác 14:36; Rô 8:15; Gal 4:6):

1) Ý muốn của con là theo “Ý Muốn của Cha” (Mác 14:36);

2) vì chúng ta đã nhận lấy “Thần trí Con Thừa kế” mà cứ gọi Ngài là “Cha” (Rô 8:15; Gal 4:4-8, xem Mat 6:9, Luc 11:2)!
4 A-ba-đôn (ra từ chữ Hêb “a-bad184x = chết mất, làm tổn thương, hủy diệt, Xuất 10:7; Lêv 23:30; Phục 11:4) = A-bô-ly-ôn (Hy 2x) = Kẻ hủy diệt: “Thiên sứ sa đọa = Sứ giả hủy diệt, Tử thần, Diêm vương, Vua vực sâu không đáy, âm phủ” được hiện hình sau khi Thiên sứ thứ 5 thổi loa (Khải 9:1, 11).
5 A-bác-tha [tên Ba-Tư 1x] = Cha-Ép = Người sáng chế ép rượu = Sung sướng, Hạnh phúc, Thịnh vượng: Hoạn quan thứ 5 của 7 vị Hoạn quan của Vua A-suê-ru xứ Ba-Tư (Êxơ 1:10).
6A-ba-na (Hêb 1x, 2Vua 5:11-12) = A-ma-na [A-men] (Hêb 1x, Nhã ca 4:8) = Thành thật [Thành tâm], Cố định, Nhà cửa, kiến trúc bằng đá: 1 trong 2 con sông danh tiếng (“A-ba-na = Cố chấp” & “Bạt-ba = vội vàng”) chảy từ chót A-ma-na trên núi Li-ban (Nhã ca 4:8) tại Đa-mách, xứ Sy-ri, mà Na-a-man rất kiêu hãnh là tốt hơn các ‘dòng nước’ trong Y-sơ-ra-ên như là “Giô-đanh = Kẻ chịu hạ mình ‘Xuống’” để rửa sạch chứng phung của y (2Vua 5:11-12).
7 A-ba-rim = Băng qua (Hêb 4x, Phúc 32:49): hành khách, hành lang: chỗ cạn đi qua được, rặng núi, dãy đồi: Một dãy núi cao và gồ ghề ở phía đông sông Giô-đanh trong xứ Mô-áp, đối mặt với thành Giê-ri-cô, nơi mà Môi-se ngắm xem Đất Hứa trước khi qua đời (Phúc 32:48-52).






8 abase = make low =

1) anah = respond (Heb 83x): Lion does not “recoil/scare” of the massive shepherds’ shouting (Is 31:4);

2) shephal, shephel (Heb 30x) = God “brings low” someone, 1Sa 2:7 & Job 40:11;

3) tapeinoo (Gk 14x) = be “humble” like this child, in Mt 18:4, cf 2Co 11:7).


9 abate = 1) nuc, nus (Heb 157x): Moses was 120 yrs old & his vigor un-abated (Dt 34:7) = fled (Gen 14:10; Ex 4:3).

2) “gara” (Heb 21x) = diminish: Don’t “reduce” the number of bricks (Ex 5:8); “Reduced” your estimation (Lev 27:18); Don’t add nor “subtract, take away” any Word I command you (Dt 4:2)!

3) “chacer, chaser” (Heb 21x) = lack, want: The flood water “diminished / went down” (Gen 8:3,5); if “lack” 5 just / innocent (Gen 18:28); I shall not “want” (Ps 23:1)!

4) “qalal” (Heb 82x) = light, low: The flood water had “decreased” (Gen 8:8,11); Hagar “despise” her hostess (Gen 16:4); I will never again “curse” the ground for man's sake (Gen 23:1); who “curses” parents shall surely be put to death (Lev 20:9, cf Pro 20:20; Ez 22:7 despise)!

5) “raphah” (Heb 46x) = lax: He “let” him go (Ex 4:26); For they be “idle” (Ex 5:8, 17); Their anger “went away” (Jdg 8:3).
10 Abba (Aramaic 3x) = Pater (Gk 414x) = Father (Mk 14:36; Ro 8:15; Gal 4:6) = Ab, Av (Heb 1209x) = Father (Gen 2:24), inventor (4:20-21), ancestor (10:21); cf #3.
11 Abda (Heb 2x) = Serve: Servant, slave, worshipper:

1) Father of Adoni-ram (= Lord of Height), Tribute officer of king Solomon (= Repay = Peaceful) (1Kg 4:6).

2) = Obadiah = Serve the Lord, son of Shemaiah (= Hear the Lord, 1Ch 9:160), son of Shammua (= Place, desolation), a chief Levite in Jerusalem (= Founded, possessed peace) after the exile (Neh 11:17).
12 Abdeel (Heb: Abde-El 1x) = Serve-God, Servant of God: The father of Shelemiah (= Shelem-Yah = Thanks-offering of JHV] whom Jehoiakim (=Jeho-Yakim = JHV raises, sets up], king of Judah, ordered to apprehend Baruch (=Kneel (condescend), blessed] the scribe & Jeremiah (= Je-Remiah = JHV’s High) the prophet (Jer 36:26).
13 Abdi (Heb 3x) = Serve, serviceable: Servant of God:

1) Grandfather of Ethan (= perennial, permanent), a Merarite (= Merari = Bitterness), one of whom king David (= Fond, loving) set over the Song Service (1Ch 6:44 cf 31-32; 2Ch 29:12).

2) A descendant of one of the 6 Elams (= Obscure, hidden) who forbiddingly took a gentile wife [church] during the exile (Ezr 10:17 & 26).
14 Abdiel (Heb: Abdi-El 1x) = Servant of God: The ancestor of a family of Gadites (= Raid = Seer, fortune, fortunate ): “Ahi (= Brotherly) the son of Abdie (= Servant of JHV), the son of Gumi (= Protected), be the chief of the house...” who dwelling in Gilead (= Rail, strong, rocky) in Bashan (= Fruitful), East of Jordan, in the dynasty of Jotham (= JHV’s Perfect) king of Judas & Jeroboam (= Enlarger) king of Israel, in B.C. 825-742 (1Ch 5:11, 15).


8 hạ mình = hạ xuống =

1) anah = phản ứng (Hêb 4x): Sư tử không “lùi sợ” trước tiếng la hét của đám đông người chăn (Ê-sai 31:4);

2) shephel, shephal (Hêb 30x) = ĐCT “hạ người xuống” (1Sa 2:7, Giốp 40:11);

3) tapeinoo (Hy 14x) = Nên “khiêm nhường” như đứa trẻ nầy (Mt 18:4, xem 2Cô 11:7).


9 giảm bớt = 1) nuc, nus (Hêb 157x): Môi-se đã 120 tuổi và sức người không giảm (Dt 34:7) = chạy trốn (Sáng 14:10; Xuất 4:3).

2) “gara” (Hêb 21x) = bớt đi: Chớ “trừ bớt” số gạch (Xuất 5:8); Hãy “trừ bớt” sự ước giá (Lêv 27:18); Đừng thêm gì cũng đừng “bớt” chi về Lời Ta truyền (Phục 4:2)!

3) “chacer, chaser” (Hêb 21x) = thiếu, cần: Nước lụt mới “rút bớt xuống” (Sáng 8:3,5); nếu “thiếu hụt” 5 người lành (18:28); tôi sẽ chẳng “thiếu thốn” gì (Thi 23:1)!

4) “qala” (Hêb 82x) = nhẹ, thấp: Nước lụt “hạ bớt” (Sáng 8:8,11); nếu “khinh bỉ” bà chủ mình (Sáng 16:4); Ta chẳng vì loài người mà “rủa sả” đất nữa (Sáng 8:21); ai “chửi rủa” cha mẹ phải bị xử tử (Lêv 20:9, xem Châm 20:20; Êxê 22:7, “khinh khi” cha mẹ)!

5) “raphah” (Hêb 46x) = dịu: Ngài “buông tha” chồng nàng (Xuất 4:26); vì họ “nhàn rỗi, biếng nhác” (Xuất 5:8, 17); cơn giận bèn “nguôi đi” (Quan 8:3).
10 Ba, Cha = Abba (Aramaic 3x: Tiếng cổ vùng Trung Đông) = Pater (Gk 414x) = Cha: Chỉ người nào đã tái sanh bởi ĐTL mới được phép gọi ĐCT là “A-ba, Cha (Pater)” (Mác 14:36; Rô 8:15; Gal 4:6) = Ab, Av (Heb 1209x) = Ba (Sáng 2:24), người sáng chế (4:20-21), tổ phụ (10:21); xem #3.
11 Áp-đa (Hêb 2x) = Phục vụ: đầy tớ, nô lệ, kẻ thờ phượng:

1) Cha của A-đô-ni-ram (Chúa Cao thượng), Quan cống của vua Sa-lô-môn (= Đánh trả = Bình An) (1Vua 4:6).

2) = Ô-ba-đia = Hầu việc Chúa, con Sê-ma-gia (= Nghe theo Chúa, 1Sữ 9:16), con trai của Sa-mua (= Nơi, đau khổ] làm Trưởng tộc người Lê-vi tại Giê-ru-sa-lem (= Thành lập, sở hữu Hòa bình) sau thời kỳ lưu vong (Nêh 11:17).
12 Áp-đê-ên (Hêb: Abde-El 1x) = Phục vụ ĐCT, Người hầu việc Chúa: Cha của Sê-lê-mia (= Shelem-Yah = Của lễ Tạ ơn YHV] là người mà Giê-hô-gia-kim (= Jeho-Yakim = YHV dấy lên, thiết lập], vua Giu-đa sai đi bắt Thơ ký Ba-rúc (= Quì gối, hạ mình, chiều theo), được chúc phước] và Tiên tri Giê-rê-mi (= Je-Remiah = YHV rất cao) (Giê 36:26).
13 Áp-đi (Hêb 3x) = Phục vụ, hầu việc: Tôi tớ Chúa

1) Ông nội của Ê-than (= sống lâu, vĩnh cửu), một con cháu của Mê-ra-ri (= Cai đắng), một trong những người được vua Đa-vít (= Ngây thơ, dễ thương, trìu mến) ủy nhiệm quản lý Ban hát (1Sử 6: 44 xem 31-32; 2Sử 29:12).

2) Một trong 6 người con cháu của Ê-lam (= Tối tăm, giấu giếm) đã phạm tội cấm lấy vợ [Giáo hội] ngoại bang trong thời gian sống lưu vong (Êxơ 10:17 & 26).
14 Áp-đi-ên (Hêb: Abdi-El 1x) = Người hầu việc ĐCT: Tổ tiên một gia tộc của Gát hay Ga-đi (= Đột kích = Kẻ nhìn thấy, gia tài, may mắn): “A-hi (= Tình Anh em) con trai của Áp-đi-ên (= Người hầu việc YHV), Áp-đi-ên con trai của Gu-ni (= Được bảo vệ) đều làm trưởng tộc...” tại Gilead (= Đường rày, vững chắc, như đá), vùng Ba-san (= Kết quả nhiều), miền Đông sông Giô-đanh, trong triều đại vua Giu-đa Giô-tham (=YHV Toàn hảo) và vua Y-sơ-ra-ên Giê-rô-bô-âm (= Người mở rộng) vào năm 825-742 TC (1Sử 5:11, 15).





15 Abdon (Heb 8x)= Serve, servitude, servile:

1) A Levilical (= Joined) city in the tribe Asher (= Happy) (Jos 21:30; 1Ch 6:74) = Ebron (Jos 19:28).

2) A Pirathonite [= Uncover, lock: height, top, chieftain, long hair, loosen], son of Hillel [=irradiate, clear, praised greatly], judged Israel [= Upright for JHV, will rule as JHV] 8 yrs (Jdg 12:13).

3) A Benjamite [Son of Right hand] in Jerusalem (= Founded, Possessed Peace) (1Ch 8:23).

4) A Benjamite in Gibeon (= Hillock), the firstborn son of Jehiel (= Shovel away from God) & Maachah (= squash, depression) (1Ch 8:30, 9:35-36).

5) A son of Micah (= Who’s like JHV?), sent with others by king Josiah (= Founded by JHV) to Huldah (= Chuldah = weasel) the prophetess to enquire of JHV regarding the words of the Book of the Law found in the temple (2Ch 34:20, 22); he also called Achbor (= mouse) in 2Ki 22:12, 14.



burden (Gk: baros 6x) = weight, heavy load (Ac 15:28; Gal 6:2; Rev 2:24), borne the burden... of the day (Mt 20:12) ≠ weight-less (Gk: abares, abarous 1x = un-burden), be not-a-burden to anyone (2Co 11:9, cf 2Co 8:1-5).

15 Áp-đôn (Heb 8x) = Phục vụ, khổ sai, thấp hèn:

1) Một Tp của người Lê-vi (= Nối liền) trong Chi phái A-se (= Sung sướng, hạnh phúc) (Giô-suê 21:30; 1Sử 6:74) = Ếp-rôn (Giôs 19:28).

2) Một người Phi-ra-thôn [=Khám phá, khóa: chiều cao, hàng đầu, thủ lãnh, tóc dài, nới lỏng, thư giãn], con trai Hi-lên [= tỏa sáng, trong sạch, được ngợi khen hết sức], làm Quan xét trong Y-sơ-ra-ên [= Đứng thẳng vì YHV, sẽ Thống trị như YHV] 8 năm (Quan 12:13).

3) Một người Bên-gia-min [đứa con Tay hữu] ở tại Giê-ru-sa-lem (= Thành lập, Sở hữu Hòa bình) (1Sử 8:23).

4) Một người Bên-gia-min [đứa con Tay hữu] ở tại Ga-ba-ôn (= Đồi nhỏ), con trai đầu lòng của Giê-hi (= xúc xẻng từ Chúa) và Ma-a-ca (= bị đè bẹp, ngã lòng) (1Sử 8:30, 9:35-36).

5) Một con trai của Mi-ca (= Ai giống như YHV?), được vua Giô-si-a (= Được YHV lập nên) sai đi với người khác đi gặp nữ Tiên tri Hun-đa (= con chồn) mà cầu vấn YHV liên quan đến những Lời của Sách Luật pháp đã tìm lại trong Đền thờ (2Sử 34:20, 22); ông còn có tên gọi là Achbor (= con chuột) trong 2Vua 22:12, 14.



gánh nặng (Hy: baros 6x) = trọng lượng (Công 15:28; Gal 6:2; Khải 2:24), chịu mệt nhọc... cả ngày (Mat 20:12) ≠.không trở thành một gánh nặng (tiếng Hy-lạp: a-ba-ros 1x) cho ai cả (2Cô 11:9, xem 2Cô 8:1-5).




Updated on Tues, 2014-10-21, by Bro. Timothy Tuan Ma馬桂發 <MaTimothy@hotmail.com>


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương