Bài khóa Episode 1-1: Miêu tả tính cách



tải về 281.48 Kb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích281.48 Kb.
1   2   3   4   5   6

1. “The superior can be considered a partner”
Đầu tiên là ý kiến sẽ làm theo cấp trên, sẽ cùng làm với cấp trên. Trong các cách nói rõ lập trường của mình thì có: nếu nhìn rộng ra, nếu nhìn một cách tổng quát thì cái này là tốt biểu hiện này dùng khá nhiều chứ ạ. “To a large degree” Nếu xem xét ở phương diện tổng quát thì cũng có thể coi cấp trên chính là một đối tác cùng hợp tác của chúng ta, tiếng Anh sẽ là: “The superior can be considered a partner”.Coi cái gì là… nói tiếng anh là “…can be considered”, cả câu là: “The superior can be considered a partner”. Ý kiến này rất đúng phải không ạ, vì cấp trên là đối tác của chúng ta nên cần phải nhất trí cùng làm.

2. “It’s just a method of methodology
Đơn giản vì đây chính là sự khác nhau về quan điểm, không phải tranh luận ý kiến của cấp trên hay của mình là đúng, mà chỉ cần nói, đơn giản đây chỉ là tranh luận về phương pháp thôi, chúng ta có thể cũng có thể nói bằng biểu hiện này: “It’s just a method of methodology”, Đơn giản vì đây chỉ là tranh luận về phương pháp mà thôi, Cấu trúc: “it’s a method of + Danh từ”. Các bạn nhớ cấu trúc này nhé.

3. “I think that it would be better to apply a more rational method”
Tiếp theo là biểu hiện phản đối. Là biểu hiện có nội dung: đưa ra ý kiến của mình là được, tôi nghĩ như thế thì tốt hơn hoặc không tốt bằng.
Chúng ta thử dùng cách so sánh xem sao nhé: “I think that it would be better to + động từ”.
Tôi nghĩ rằng làm thế này thì tốt hơn: “I think that it would be better to + động từ”.
Hoặc, tôi nghĩ là nếu áp dụng phương pháp hợp lý, lôgic hơn thì sẽ tốt hơn ạ. Có nghĩa là giả dụ nếu ý kiến của cấp trên mà chưa đúng, ý kiến của tôi hợp lý hơn, thì việc áp dụng ý kiến của tôi thì sẽ tốt hơn: “I think that it would be better to apply a more rational method” “a more rational method”, một cách hợp lý, lôgic trong tiếng Anh là “more rational method”
“I think that it would be better to apply a more rational method” tôi nghĩ là áp dụng phương pháp lôgic, hợp lý hơn thì sẽ tốt hơn ạ.

4. You also need to uphold your own method.
Thêm vào đó cũng có ý kiến cho rằng nếu ngày nào bạn cũng răm rắp làm theo ý kiến của sếp mà không đưa ra ý kiến của bản thân mình thì sẽ bị coi là nhân viên không sáng tạo. Trong trường hợp như thế này, bạn cũng rất cần phải mạnh mẽ bảo vệ ý kiến của mình. Khi nhấn mạnh như thế là được thì các bạn dùng “you need to + động từ”hoặc không chỉ mà còn thì dùng “you also need to + động từ”
“You also need to + động từ”, “uphold” là: duy trì, bảo vệ, theo đuổi
Hôm nay chúng ta dừng tại đây nhé, hẹn gặp lại các bạn ở giờ học sau.

Bài khóa

interviewer1 Now, we will begin today’s discussion of this critical issue.Nào, giờ thì chúng ta sẽ bắt đầu thảo luận chủ đề quan trọng ngày hôm nay. interviewer1 First, shall we hear opinions on the pursuit of profits?Trước hết, chúng ta sẽ lắng nghe các ý kiến tán thành sự theo đuổi lợi nhuận.


S:user (male) When a company grows in size, the public expects more social contributions.Khi một doanh nghiệp phát triển về quy mô thì công chúng cũng sẽ trông đợi sự đóng góp cho xã hội nhiều hơn.
S:user (male) The company is meant to pursue profits, not social contributions.Doanh nghiệp là một tổ chức theo đuổi lợi nhuận chứ không phải là đóng góp cho xã hội.
S:user (male) Contributions can only be made when profits have exceeded their expectation.Những đóng góp này chỉ có thể được thực hiện khi lợi nhuận vượt trên mức trông đợi của doanh nghiệp.
O:user (female) It makes sense.Điều đó cũng có ý nghĩa đấy.
O:user (female) The company cannot be free from the pressures of contributions.Doanh nghiệp không thể thoát khỏi áp lực về đóng góp cho xã hội.
O:user (female) If this is not faithfully carried out, there will be ethical criticism.Nếu doanh nghiệp không thực hiện việc này thì sẽ bị xã hội lên án.
O:user (female) Customers can turn their backs on the company.Khách hàng sẽ quay lưng lại với doanh nghiệp đó.
S:user (male) I agree with your statement to some degree.Tôi chỉ đồng ý với bạn một phần thôi.
S:user (male) But let’s think from the standpoint of the company.Nhưng bạn hãy đứng trên cương vị của doanh nghiệp mà nhìn nhận vấn đề.
S:user (male) If the company focuses way too much on social contributions,Nếu doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào việc đóng góp cho xã hội,
S:user (male) a serious problem could arise in management.thì có thể sẽ phát sinh vấn đề nghiêm trọng trong quản lý.
O:user (female) That is true but it should not be thought of just negatively.Điều đó là đúng nhưng cũng không nên nhìn nhận vấn đề đó một cách tiêu cực như vậy.
O:user (female) Recently more firms have an interest and investment in social responsibilities.Gần đây có thêm càng nhiều doanh nghiệp quan tâm và đầu tư vào trách nhiệm xã hội.
O:user (female) What do you think has caused this?Bạn nghĩ nguyên do của việc này là gì?
O:user (female) The enterprise tends to form a positive brand image.Doanh nghiệp có xu hướng xây dựng hình ảnh thương hiệu một cách tích cực.
O:user (female) And that, in the long run, can help its pursuit of profits.Và điều đó về lâu về dài có thể giúp việc theo đuổi lợi nhuận của doanh nghiệp thuận lợi hơn.
interviewer1 Ok, your voices were well heard.Hay lắm, ý kiến của các bạn đều đã được ghi nhận.
interviewer2 Thank you for actively participating in this difficult topic.Cám ơn các bạn đã chủ động tham gia thảo luận một chủ đề khó như thế này.
interviewer1 We will have to end the discussion here today, thank you.Chúng ta sẽ phải kết thúc buổi thảo luận hôm nay tại đây, cám ơn các bạn.


Hướng dẫn mở rộng

1. “The company is meant to pursue profit, not social contributions”
Đặt trọng tâm vào hình ảnh, biểu tượng của công ty. Đó chính là tạo ra lợi nhuận công ty, chứ không phải thương hiệu mang tính xã hội
Biểu hiện đặt trọng tâm vào cái gì: “chủ ngữ + is/ are meant to + động từ”, “chủ ngữ + is/ are meant to + động từ”.Doanh nghiệp là nơi đặt trọng tâm vào việc tạo ra lợi nhuận, chứ không phải là trách nhiệm xã hội “The company is meant to pursue profit, not social contributions”, Đóng góp hay trách nhiệm xã hội là “social contributions”

2. “If the company focuses way too much on social contributions, a serious problem could arise in management”
Câu tiếp theo nhé, nếu bạn đứng trên lập trường của công ty thì bạn sẽ nghĩ gì? Nếu bạn muốn nói hãy đứng trên lập trường của công ty mà xem xét thì bạn dùng: “stand point of + somebody”.
Stand point có nghĩa là lập trường

3. “If the company focuses way too much on social contributions, a serious problem could arise in management”
Liên kết với các câu thứ 3,4 ở trên thì: giả sử nếu công ty quá tập trung vào việc đóng góp cho xã hội thì sẽ có khá nhiều các vấn đề nảy sinh trong khâu quản lý. Tiếng Anh sẽ là: “If the company focuses way too much on social contributions, a serious problem could arise in management”, Cấu trúc này hay dùng trong các loại giả định: giả dụ/ giả sử nếu… thì sẽ thành như thế này.
Biểu hiện giả dụ là “if the company focuses way too much on social contributions”, “if the company focuses way too much on social contributions”
Hãy áp dụng cấu trúc này vào các câu giả định nhé.

4. “That is true but it should not be thought of just negatively”.
Nhưng cũng không thể phủ định hoàn toàn, nghĩ việc đóng góp cho xã hội là xấu được ạ. “That is true but”, nghỉ 1 chút nhé, “that is true but”, “it should not be thought of just negatively”
“Be thought of…” có nghĩa là việc gì đó được cân nhắc, xem xét và nhìn nhận.
“That is true but…” là ý không nên nghĩ quá tiêu cực về việc tạo dựng thương hiệu xã hội, phân biệt rõ bằng cách tạo đối lập ở kết thúc: “That is true but…”. Cả câu sẽ là: “That is true but it should not be thought of just negatively”.


Bài khóa

interviewer3: I feel very happy to host your discussion today.- Hôm nay tôi rất vui vì được chủ trì buổi thảo luận ngày hôm nay.


interviewer3: Please focus your attention on the discussion. Nào các bạn hãy tập trung vào buổi thảo luận.
S:user (male): I would first like to present my opinion. Trước tiên tôi sẽ trình bày ý kiến của mình.
S:user (male): Even if they are not so sociable as of yet. Cho dù những nhân viên đó không có tính xã hội,
S:user (male): I believe that a capable employee must be chosen. nhưng tôi tin rằng chúng ta nên chọn một nhân viên có khả năng.
S:user (male): At work, nothing is more important than verified abilities. Bởi lẽ trong công việc thì không gì quan trọng bằng những khả năng đã được chứng minh.
O:user (female): I would like to present a slightly different opinion. Tôi muốn trình bày ý kiến hơi khác với ý kiến của bạn một chút.
O:user (female): When considering the distinctiveness of the work place, Khi xem xét sự khác biệt tại nơi làm việc,
O:user (female): I believe there is a problem in simply pursuing intellectual talents. tôi tin rằng sẽ xảy ra vấn đề trong việc đơn giản là theo đuổi những người trí thức.
O:user (female): By learning about and taking advantage of their unique talents. Bằng việc học tập và tận dụng những tài năng độc nhất của mình,
O:user (female): Individual workers can improve their capabilities, cá nhân có thể cải thiện khả năng của mình.
S:user (male): In any organization, people are evaluated on their capabilities. Trong bất kỳ tổ chức nào thì con người luôn được đánh giá theo khả năng của họ.
S:user (male): And the whole point is not about maintaining good human relations. Và toàn bộ vấn đề là không phải về việc duy trì mối quan hệ tốt giữa người với người.
S:user (male): Although personality and the nature of an individual are important, Mặc dù cá tính và bản chất của cá nhân là điều quan trọng,
S:user (male): It would be difficult if they lack sufficient skills. nhưng cũng rất khó khăn nếu họ thiếu những kỹ năng cần thiết.

O:user (female): I have a different opinion. Tôi lại có ý kiến khác.


O:user (female): Of course, the work place doesn’t place its goals on human relations. Tất nhiên, công sở không phải là nơi đặt mục tiêu của mình trong mối quan hệ giữa người với người.
O:user (female): But employees can display their capabilities based on well-roundedness. Nhưng nhân viên cũng có thể thể hiện khả năng của mình trong môi trường làm việc thân thiện.
O:user (female): I believe that it is not right to exclude a certain individual for lacking capabilities. Tôi tin rằng việc gạt bỏ một cá nhân vì thiếu khả năng là điều không nên.
O:user (female): Those lacking capabilities can display their abilities with their well-rounded personality. Những người thiếu khả năng này có thể thể hiện khả năng của mình trong môi trường làm việc thân thiện.
interviewer3: Ok. Your opinions were well heard. Hay lắm, ý kiến của các bạn đều đã được ghi nhận.
interviewer3: Thank you all sincerely for participating in today’s discussion. Cám ơn các bạn vì đã tham dự buổi thảo luận ngày hôm nay.


Hướng dẫn mở rộng



1.“I believe that a capable employee must be chosen”
Trường hợp thứ 1, đứng trên lập trường công ty, thì tôi nghĩ nên chọn người có năng lực. Đó là suy nghĩ của tôi. Khi nhấn mạnh suy nghĩ của bản thân mình chúng ta dùng cấu trúc: “I believe that + chủ ngữ + động từ”. Có nghĩa là tôi tin rằng... “I believe that a capable employee must be chosen”, “I believe… must to”… “must be chosen” chính là cấu trúc biểu hiện sự nhấn mạnh: “must be chosen”. Động từ “must” thường được dùng khi muốn nhấn mạnh ý kiến của mình. Vâng các bạn có thể dùng cấu trúc: “must do something or something must be done”để thể hiện ý kiến của mình.

2. “nothing is more important than verified abilities”


Tính xã hội trong môi trường công sở cũng quan trọng, nhưng năng lực đã được kiểm chứng thì chúng ta lại càng không thể coi thường được. Chính vì thế chúng ta có câu khẳng định thứ 2 là: năng lực đã được kiểm chứng thì quan trọng hơn tất cả. “at work” tại công ty hay trong môi trường công sở “nothing is more important than verified abilities”
Verify có nghĩa là kiểm chứng, verified ở dạng “ed” trở thành tính từ, nhấn mạnh cái gì đó đã được kiểm chứng.
“Verified abilities” là năng lực đã được kiểm chứng. “At work” trong công ty, không có gì quan trọng bằng năng lực đã được kiểm chứng. Cả câu sẽ là: “At work, nothing is more important than verrified abilities”
Ở đây có cấu trúc là: “nothing is more important than …” cái đứng sau ‘than’ là danh từ, là số một, là quan trọng nhất. Nghĩa là không có gì quan trọng bằng cái này. . Hi vọng các bạn nhớ cấu trúc “nothing is more important than…” nhé.

3. “And the whole point is not about maintaining good human relation”
Và ý kiến tiếp theo lại có ý là vấn đề quan trọng nhất chính là phải duy trì tốt mối quan hệ với mọi người, lần này có vẻ nhấn mạnh tính xã hội: “And the whole point is not about maintaining good human relation”
The whole point is thatcó nghĩa là nói chung, nói tổng quát là
The whole point is not about có nghĩa là vấn đề chung, tổng quát là không liên quan đến…
“The whole point is not about maintaining good human relation”
5. “I believe that it’s not right to exclude a certain individual for lacking capablities”

Câu tiếp theo là câu tán thành tính quan trọng của phẩm chất xã hội. Con người có thiếu sót 1 kinh nghiệm nào đó mà lại có một tính cách, phẩm chất đặc biệt thì khi tuyển dụng mà bỏ qua người đó thì cũng không hay lắm. Câu tiếp theo là: “I believe that it’s not right to + động từ”, Cấu trúc: “It’s not right to + động từ” có nghĩa là tôi nghĩ làm như thế là không đúng, không nên: “I believe that it’s not right to exclude a certain individual for lacking capablities”


Exclude có nghĩa là loại trừ, loại bỏ. “I believe that it’s not right to exclude a certain individual for lacking capabilities”có nghĩa là: Tôi nghĩ rằng việc loại bỏ một cá nhân vì thiếu kinh nghiệm là điều không nên”.

Bài khóa

Executive: You’ve passed all the necessary steps leading up to this panel interview.- Bạn đã vượt qua các bước cần thiết để vào được vòng phỏng vấn này.


Executive: Nice to meet you.- Rất vui được gặp bạn.
Executive: Don’t get nervous. Just be yourself while you answer my questions.- Đừng lo lắng quá. Hãy tự tin trả lời câu hỏi của tôi nhé.
Executive : Let’s take it easy. You’ve had enough of questions, right?- Nào, hãy thoải mái nào. Bạn đã trả lời rất nhiều câu hỏi rồi phải không nào?
user (male): Yes, sir. Thank you.- Dạ đúng vậy, cảm ơn anh/chị.
Executive: If you are selected to work for our company,- Nếu bạn được tuyển dụng vào làm việc trong công ty chúng tôi,
Executive : How far do you wish to get in terms of promotions?- thì bạn muốn thăng tiến xa đến vị trí nào?
user (male): I’ve got to focus on requirements and tasks relating to the position.- Tôi muốn nỗ lực hết mình để có thể làm tốt vị trí được giao.
user (male) Ultimately, I wish to be in the position you are in. - Nhưng cuối cùng tôi muốn vươn đến vị trí của 3 vị ngồi đây.
user (male): I am ready to work hard to get to where you are. - Tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để có thể lên được vị trí của các vị.
Director: I feel a bit intimidated. - Tôi cảm giác như vị trí hiện tại của mình đang bị đe dọa.
Director : Um…now you’re making me nervous.- Um…, giờ thì bạn làm cho tôi thấy lo lắng rồi đấy.
CEO: Do you know what we consider ideal employees to be?- Bạn có biết chúng tôi coi những nhân viên lý tưởng là người như thế nào không?
user (male): It’s those individuals who are never lax in their self-improvement efforts. -Đó là những cá nhân không bao giờ lơ là việc hoàn thiện bản thân.
user (male); It also includes those with a creative and challenging mindset. -Trong đó bao gồm cả những cá nhân có tư duy sáng tạo và dám mạo hiểm.
CEO: Great.You know very well then. -Tốt lắm, bạn biết khá nhiều đấy.
CEO: Do you think you fit within these descriptions? - Bạn nghĩ mình có hội tụ đầy đủ những yếu tố trên không?
user (male): I am not entirely sure that I am a suitable candidate. -Tôi không dám chắc rằng mình phù hợp với hình tượng nhân viên lý tưởng của công ty ta.
user (male): But, my definition of the ideal worker fits perfectly with yours. -Nhưng định nghĩa về một nhân viên lý tưởng của tôi lại hoàn toàn phù hợp với mô tả của các vị.
user (male): I think I can show you that I am your ideal employee. -Tôi nghĩ tôi có thể cho các vị thấy tôi là một nhân viên lý tưởng.
CEO: I see. Good job participating in the various steps so far. -Tôi hiểu rồi, chúc mừng bạn đã vượt qua các vòng phỏng vấn trước.
CEO: We hope to see you at work. -Hi vọng sẽ được làm việc với bạn.


Hướng dẫn mở rộng


1. Ultimatedly, I wish to be in the position you are in
Câu hỏi thứ nhất: Bạn muốn thăng tiến đến vị trí nào trong công ty? It’s complicated question to answer, right? Đó là câu hỏi thẳng về việc cuối cùng bạn muốn đạt đến vị trí nào trong công ty? Cụm từ ‘cuối cùng thì’ trong tiếng Anh là ‘ultimately’ + chủ ngữ + động từ. Sau khi nói ‘ultimately’ thì các bạn nên ngắt hơi một chút nhé, thế này nè: Ultimatedly, I wish to be in the position you are in. Câu này có nghĩa là: Cuối cùng thì tôi muốn đạt đến vị trí mà giám đốc đang nắm giữ ạ.
Để thể hiện sự tôn trọng với người đối diện thì bạn nên dùng ‘I wish’ chứ không nên dùng ‘I want’, ý là thể hiện tôi hi vọng cuối cùng mình có thể trở thành…


2. I’m ready to work hard to get to where you are.
Nếu chỉ nói như vậy thì cũng thể hiện sự tự tin, nhưng mà cũng sẽ gây cảm giác bạn là người rất kiêu ngạo phải không ạ, như thế tất nhiên là không nên rồi. Vì vậy nên bạn nên nói thêm về nỗ lực làm việc chăm chỉ của mình.
I’m ready to work hard to get to where you are. Câu này có nghĩa là tôi sẵn sàng làm việc hết mình để có thể đạt đến vị trí mà ngài đang đảm nhiệm.
Cấu trúc là “I’m ready to work hard to + Động từ”

3. “I am not entirely sure that I am a suitable candidate”.
Câu hỏi tiếp theo là một câu hỏi hơi nhạy cảm một chút. Nếu các bạn không chuẩn bị trước thì sẽ rất khó trả lời đó
Đó là câu hỏi: Bạn định nghĩa một nhân viên lý tưởng của công ty là gì?
Nếu các bạn tự nhận mình chính là hình mẫu nhân viên lý tưởng của công ty thì sẽ thể hiện sự kiêu ngạo phải không ạ, vậy nên các bạn nên nói thế nào để nghe khiêm tốn hơn.
I’m not entirely sure that I am…, có nghĩa là: tôi không chắc chắn tôi là…câu nói này cũng vẫn thể hiện sự tự tin của bạn mà lại có thể trở thành một câu trả lời rất khiêm tốn phải không nào?
I’m not entirely sure that I am a suitable candidate… có nghĩa là: Tôi không thể chắc chắn rằng mình sẽ là nhân viên lý tưởng của công ty. Well, he/ she is very humble…Các bạn nhắc lại theo tôi nhé: “I am not entirely sure that I am a suitable candidate”.

4. “But my definition of the ideal worker fits perfectly with yours”.
Bạn nên nói tiếp thế nào đây? Bạn nên khẳng định rằng định nghĩa nhân viên lý tưởng của mình hoàn toàn phù hợp với tiêu chí của công ty. Bạn có thể dùng cấu trúc: “A fit perfectly with B”, có nghĩa là A hoàn toàn phù hợp với B. Đặt thành câu sẽ là: “But my definition of this ideal worker fits perfectly with yours”.

Bài khóa

Director: I heard the interview process was very hard. Was it? - Tôi nghe nói quá trình phỏng vấn rất khắt khe, phải vậy không?


user ( female): Yes, but it was an exciting challenge to me. - Đúng vậy, nhưng đó thực sự là một thử thách thú vị đối với tôi.
user ( female): I would like to thank you for such an opportunity.- Tôi muốn cảm ơn các vị đã cho tôi cơ hội này.
Executive: I like your positive attitude.- Tôi rất thích thái độ tích cực của bạn đấy.
Executive: Well, let me go ahead first with a simple question.- Nào, giờ thì tôi sẽ bắt đầu hỏi bạn một câu hỏi đơn giản nhé.
Executive: Suppose you had applied to a certain department but then - Giả sử bạn đệ đơn vào một bộ phận nhưng sau đó
Executive: You were relocated to a different department, how would you react? - bạn lại được bổ nhiệm vào một bộ phận khác, bạn sẽ làm gì?
user ( female): At work, different departments don’t mean entirely different tasks.- Trong công việc thì các bộ phận khác nhau không có nghĩa là các nhiệm vụ khác nhau hoàn toàn.
user ( female): I would think of it as a great experience, one to learn from.- Tôi sẽ coi đó là một cơ hội để học hỏi kinh nghiệm.
user ( female): I will excel in the department of my first choice.- Tôi có thể phát huy khả năng của mình nếu tôi được làm công việc mà tôi đã chọn từ đầu.
Director: That means you can work in any department?- Có nghĩa là bạn có thể làm việc ở bất kỳ một bộ phận nào?
Director: Good. We will take that into consideration.- Tốt lắm. Chúng tôi sẽ cân nhắc việc này.
CEO: Let me ask you a slightly awkward question.- Tôi hỏi bạn một câu hỏi hơi khó một chút nhé.
CEO: I wish to sell heaters in Africa. Have you any ideas? - Bạn có ý kiến gì không nếu tôi muốn bán máy sưởi tại châu Phi?
user ( female): You are asking me how to make something fairly impossible, possible? - Các vị đang hỏi tôi cách biến điều gần như không thể thành có thể phải không?
user ( female): Obviously, people in Africa don’t need heaters. - Bởi lẽ rõ ràng là người châu Phi không cần đến máy sưởi.
user ( female): But I will take advantage of their weather. - Nhưng tôi sẽ tận dụng thời tiết đó.
user ( female): When it rains, it gets humid in Africa. - Ở châu Phi, khi trời mưa thì độ ẩm cũng tăng lên.
user ( female): I will advertise the effectiveness of the heater. - Tôi sẽ cho họ thấy tác dụng giảm độ ẩm của máy sưởi.
user ( female): Then I will distribute it to those who can publicize my products. - Sau đó tôi sẽ tặng nó cho những người có thể quảng cáo cho sản phẩm của tôi.
CEO : Word of mouth, huh? - Một cách quảng bá truyền miệng phải không?
CEO : Good job answering. - Một câu trả lời xuất sắc.


Hướng dẫn mở rộng

1. “At work, different departments don’t mean entirely different tasks”
Tôi sẽ đưa ra hai tình huống:
Những công việc trong công ty, tất nhiên tuy vị trí có khác nhau nhưng các nhiệm vụ cũng không thể khác biệt hoàn toàn đúng không ạ? Vì vậy bạn có thể sử dụng cấu trúc “A do not mean B”, “A does not mean B”. Cấu trúc này có nghĩa là: A không có nghĩa là/ không hoàn toàn là B
Chúng ta cùng đặt thành câu nào “At work, different departments don’t mean entirely different tasks”. Câu này có nghĩa là “Trong công việc thì các bộ phận khác nhau không có nghĩa là các nhiệm vụ hoàn toàn khác nhau”.


2. “I will excel in the department of my first choice”,
Tôi có thể tự tin nói rằng, dù có làm ở vị trí khác, tôi vẫn chăm chỉ và nỗ lực hết mình, về sau nếu có cơ hội làm tại vị trí mình đã đăng ký, thì tôi tin chắc mình có thể làm tốt hơn nữa.
Đó là biểu hiện: tôi có thể cho bạn thấy năng lực vượt trội ở lĩnh vực nào đó. Bạn có thể dùng động từ excel in + lĩnh vực nào đó.
“I will excel in…” có nghĩa là tôi sẽ cho bạn thấy khả năng vượt trội ở lĩnh vực… và câu đầy đủ là: “I will excel in the department of my first choice”, có thể nói rằng đây là cách nói: mong giám đốc nhanh chóng cho tôi được làm vị trí lúc đầu tôi đã đăng ký. Các bạn cùng đọc lại theo tôi nhé “I will excel in the department of my first choice”.
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương