BÀI ĐỌc thêM



tải về 46.42 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu23.08.2016
Kích46.42 Kb.
BÀI ĐỌC THÊM

-------------------------------------------------------------------------------------

Bộ Kít xét nghiệm nhanh bệnh Parvo trên chó

(Canine Parvovirus One-step Test Kit)


A./ Nguyên lý:

Thiết bị này dựa vào nguyên lý ELISA để phát hiện kháng nguyên (KN) của virus Parvo trên chó từ các mẫu phân xét nghiệm. Hai kháng thể (KT) đơn dòng chuyên biệt từ bộ kit kết hợp với các điểm quyết định kháng nguyên khác nhau của kháng nguyên cần chẩn đoán (Parvovirus có trong phân). Sau khi cho bệnh phẩm thấm vào vị trí đệm xenlulôz của thiết bị, các kháng nguyên của virus Parvo sẽ di chuyển và kết hợp với hợp chất thể keo màu vàng chứa kháng thể đơn dòng có gắn ‘conjugat’ kháng virus Parvo, để tạo thành phức hợp ‘Kháng nguyên - Kháng thể’ (KT-KN). Sau đó, phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn dòng kháng virus Parvo khác trong màng nitơ-xenlulôz của thiết bị, để tạo thành hợp chất kẹp (sandwich) hoàn chỉnh ‘KT-KN-KT’ (theo ELISA sandwich). Kết quả xét nghiệm có thể được biểu lộ qua sự xuất hiện các vạch C và T theo nguyên lý của ‘phép sắc ký miễn dịch’ [immunochromatography].


B./ Đặc tính:

- Chỉ cần một công đoạn xét nghiệm nhanh để phát hiện kháng nguyên của virus Parvo trên chó.

- Cho kết quả nhanh trong vòng 5-10 phút.

- Không cần sử dụng thiết bị đắt tiền.

- Dễ dự trữ và bảo quản.

- Các nguyên liệu dùng trong bộ kit xét nghiệm có độ tinh khiết và chất lượng cao, làm tăng độ nhạy và độ chuyên biệt.


C./ Vật liệu: Một hộp 10 test

- Thiết bị xét nghiệm 10 đơn vị

- Chất pha loãng (dung dịch đệm) 1ml x 10 đơn vị

- Ống nhỏ giọt 10 đơn vị

- Que lấy bệnh phẩm 10 đơn vị



D./ Thành phần:

Thiết bị xét nghiệm có đánh dấu vùng S (vị trí nhỏ giọt), vạch kết quả xét nghiệm T [Test line] và vạch chứng C [Control test]. Thiết bị này gồm các thành phần như chất đệm mẫu [sample pad], chất đệm conjugat [conjugate pad], màng nitơ-cellulôz (giấy xét nghiệm [test paper]) và chất đệm hấp thu [absorbant pad].
E./ Tác dụng: Phát hiện kháng nguyên virus Parvo trên chó từ các mẫu phân.
F./ Cách sử dụng:

1- Mẫu xét nghiệm: Phân của chó nghi bệnh Parvo.


2- Cách bảo quản mẫu bệnh phẩm:

+ Bảo quản mẫu ở 2 - 80 C trong vòng 24 giờ.

+ Giữ mẫu ở nhiệt độ 22-250 C trước khi sử dụng.
3- Thao tác xét nghiệm:

+ Lấy mẫu phân bằng một que lấy bệnh phẩm và đưa que vào lọ chứa 1ml chất pha loãng.

+ Khuấy động xoay tròn que trong chất pha loãng.

+ Lấy mẫu phân pha loảng với 1 ống nhỏ giọt.

+ Nhỏ 3-4 giọt mẫu vào vùng S của thiết bị xét nghiệm.

+ Đọc kết quả xét nghiệm trong vòng 5-10 phút. Kết quả âm tính cần xem xét sau 10 phút.



4- Giải thích kết quả xét nghiệm:

Vệt màu đỏ tía sẽ xuất hiện trên vạch chứng C không liên quan đến kết quả xét nghiệm. Sự hiện diện của vệt khác trên vạch mẫu T xác định kết quả xét nghiệm.

Vạch chứng C: Vạch này sẽ luôn luôn xuất hiện bất kể có sự hiện diện hay không của kháng nguyên virus Parvo. Nếu vạch này không xuất hiện, test xem như không có giá trị; có thể do chất pha loãng không tinh khiết và mẫu xét nghiệm thiếu hay không đủ. Cần làm lại với chất pha loãng mới.

Vạch mẫu T: xác định sự hiện diện của kháng nguyên virus Parvo :

- Âm tính: Chỉ xuất hiện vạch chứng C.

- Dương tính: Xuất hiện cả vạch mẫu T và vạch chứng C.

- Làm lại xét nghiệm khi:

+ Cả hai vạch mẫu T và vạch chứng C đều không xuất hiện.

+ Chỉ có vạch mẫu T xuất hiện.





5- Xác định kết quả:

Test này có giá trị xác định bước đầu. Cần tham khảo ý kiến chuyên viên thú y để làm thêm các xét nghiệm cần thiết khác nhằm kiểm chứng chính xác kết quả.
G./ Lưu ý:
1- Chỉ sử dụng với mục đích chẩn đoán In-vitro trên chó.

2- Sử dụng trong vòng 10 phút sau khi tháo bỏ bao chứa vì kit xét nghiệm rất nhạy cảm với ẩm độ và hiệu lực có thể sút giảm.

3- Cần thận trọng không được chạm vào ‘cửa sổ kết quả’ (‘the result window’).

4- Phải sử dụng các ống nhỏ giọt khác nhau cho mỗi mẫu xét nghiệm (0,1ml).

5- Mỗi lần xét nghiệm, chỉ sử dụng chất pha loãng riêng

6- Cần xử lý mẫu xét nghiệm cẩn thận nhằm có thể tránh vấy nhiễm virus lạ và các vi khuẩn.

7- Nên dùng găng tay sử dụng một lần khi mẫu xét nghiệm có khả năng gây nhiễm.

8- Tiệt trùng các chất thải rắn ở nhiệt độ 121o C trên 1 giờ trước khi loại thải.

9- Không được sử dụng thiết bị xét nghiệm khi bao chứa bị rách, đóng gói không đúng qui cách và hết hạn sử dụng.
G./ Cách bảo quản và hạn sử dụng:
Các kit xét nghiệm bảo quản ở nhiệt độ 2- 30o C có thể sử dụng trong thời gian 15 tháng sau ngày sản xuất. Không được trữ ở nhiệt độ lạnh đông.

Nếu bảo quản trong tủ lạnh, khi sử dụng, phải để thiết bị xét nghiệm ở nhiệt độ phòng trong thời gian 15-30 phút trước khi tiến hành xét nghiệm


G./ Trường hợp đổi sản phẩm xét nghiệm:
Các kit xét nghiệm được sản xuất theo hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu sản phẩm này bị hư hỏng trong quá trình chuyển giao hàng hay hết thời hạn sử dụng, cần đề nghị nhà phân phối đổi sản phẩm khác.
----------------------------------------------------
BỘ KIT XÉT NGHIỆM NHANH

BỆNH CARRÉ TRÊN CHÓ

(Canine Distemper Virus One-step Test Kit)


A./ Nguyên lý:

- Phương pháp: Dùng phương pháp xét nghiệm ELISA để phát hiện kháng nguyên (KN) của virus Carré trong máu, dịch kết mạc mắt và nước mũi của chó.

- Nguyên lý: Hai kháng thể (KT) đơn dòng trong thiết bị kết hợp đặc thù với các quyết định kháng nguyên khác nhau của kháng nguyên cần chẩn đoán. Sau khi cho bệnh phẩm thấm vào vị trí đệm xenlulôz của thiết bị, các kháng nguyên của virus Carré sẽ di chuyển và kết hợp với hợp chất thể keo màu vàng chứa kháng thể đơn dòng gắn ‘conjugat’ kháng distemper, để tạo thành hợp chất ‘KT-KN’ [‘Ab-Ag’ complex]. Sau đó, phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn dòng kháng Carré khác trong màng nitơ-cellulôz của thiết bị, để tạo thành hợp chất kẹp hoàn chỉnh ‘KT-KN-KT’ [theo ELISA direct sandwich].

- Đọc kết quả: Kết quả xét nghiệm có thể được biểu lộ qua sự xuất hiện các vạch C và T theo nguyên lý của ‘phép sắc ký miễn dịch’.


B./ Đặc tính:

- Chỉ cần một công đoạn xét nghiệm nhanh để phát hiện kháng nguyên của virus Carré trên chó.

- Với bệnh phẩm huyết tương và huyết thanh, bệnh được phát hiện hiệu quả ở giai đoạn đầu của bệnh.

- Xét nghiệm dễ dàng với nhiều loại mẫu bệnh phẩm.

- Kết quả xét nghiệm nhanh trong vòng 5-10 phút.

- Không cần sử dụng thiết bị đắt tiền.

- Dễ dự trữ và bảo quản.

- Các nguyên liệu dùng trong bộ kit xét nghiệm có độ tinh khiết và chất lượng cao, làm tăng độ nhạy và độ chuyên biệt đặc hiệu.


C./ Vật liệu: Một hộp/10 test

- Thiết bị xét nghiệm [Test] 10 đơn vị

- Chất pha loãng(dung dịch đệm) 0,25ml x 10 đơn vị

- Ống nhỏ giọt 10 đơn vị

- Que lấy bệnh phẩm 10 đơn vị



D./ Thành phần:

Thiết bị xét nghiệm có đánh dấu vùng S (vị trí nhỏ giọt), vạch kết quả xét nghiệm T và vạch chứng C. Thiết bị này gồm các thành phần như chất đệm mẫu, chất đệm conjugat, màng nitơ-xenlulôz (giấy xét nghiệm) và chất đệm hấp thu.
E./ Tác dụng: Phát hiện kháng nguyên virus Carré trên chó từ các mẫu huyết tương, huyết thanh, dịch kết mạc mắt và nước mũi.
F./ Cách sử dụng:



  1. Mẫu xét nghiệm: Huyết tương, huyết thanh, dịch kết mạc mắt và nước mũi.

  2. Cách lấy và bảo quản mẫu bệnh phẩm:

    • Mẫu bệnh phẩm: 80 micro-lít (3-4 giọt) huyết tương và huyết thanh, hay 100 micro-lít (3-4 giọt) dịch kết mạc mắt và nước mũi.

    • Bảo quản mẫu ở 2-80 C trong vòng 7 ngày. Để dự trữ mẫu lâu hơn, huyết tương hay huyết thanh phải được tách ra từ máu và bảo quản ở - 250 C. Tuy nhiên, không được sử dụng máu toàn phần.

    • Giữ mẫu ở nhiệt độ 22-250 C trước khi sử dụng.




  1. Thao tác xét nghiệm:

a/. Mẫu huyết tương và huyết thanh:

  • Nhỏ 3-4 giọt huyết thanh hay huyết tương lên thiết bị xét nghiệm.

  • Đọc kết quả xét nghiệm trong vòng 5-10 phút.

b/. Dịch kết mạc mắt và nước mũi:

  • Lấy mẫu nước mắt (hay dịch nhày mắt), hoặc dịch mũi bằng que lấy bệnh phẩm và đưa mẫu bệnh phẩm vào ống chứa 0,25ml chất pha loãng.

  • Khuấy động xoay tròn que trong chất pha loãng.

  • Nhỏ 3-4 giọt trên thiết bị xét nghiệm.

  • Đọc kết quả xét nghiệm trong vòng 5-10 phút.



4- Giải thích kết quả xét nghiệm:

Vệt màu đỏ tía sẽ xuất hiện trên vạch chứng C không liên quan đến kết quả xét nghiệm. Sự hiện diện của vệt khác trên vạch mẫu T xác định kết quả xét nghiệm.

Vạch chứng C: Vạch này sẽ luôn luôn xuất hiện bất kể có sự hiện diện hay không của kháng nguyên virus Carré. Nếu vạch này không xuất hiện, test xem như không có giá trị; có thể do chất pha loãng không tinh khiết và thiếu mẫu xét nghiệm. Cần làm lại với chất pha loãng mới.

Vạch mẫu T: xác định sự hiện diện của kháng nguyên virus Carré:

- Âm tính: Chỉ xuất hiện vạch chứng C.

- Dương tính: Xuất hiện cả vạch mẫu T và vạch chứng C.



- Làm lại xét nghiệm khi:

+ Cả hai vạch mẫu T và vạch chứng C đều không xuất hiện.

+ Chỉ có vạch mẫu T xuất hiện.


5- Xác định kết quả:

Test này có giá trị xác định bước đầu. Cần tham khảo ý kiến chuyên viên thú y để làm thêm các xét nghiệm cần thiết khác nhằm kiểm chứng chính xác kết quả.
G./ Lưu ý:
1- Chỉ sử dụng với mục đích chẩn đoán In-vitro trên chó.

2- Sử dụng trong vòng 10 phút sau khi tháo bỏ bao chứa vì kit xét nghiệm rất nhạy cảm với ẩm độ và hiệu lực có thể sút giảm.

3- Cần thận trọng không được chạm vào ‘cửa sổ kết quả’.

4- Phải sử dụng các ống nhỏ giọt riêng biệt cho mỗi mẫu xét nghiệm (0,1ml).

5- Chỉ sử dụng chất pha loãng riêng cho từng loại xét nghiệm.

6- Không được sử dụng các mẫu bị dung huyết hay bị nhiễm vi khuẩn, do có thể gây ra dương tính giả hay âm tính giả.

7- Cần sử lý mẫu xét nghiệm cẩn thận nhằm có thể tránh vấy nhiễm virus lạ và các vi khuẩn.

8- Khi mẫu xét nghiệm có khả năng gây nhiễm, cần sử dụng bao tay chỉ dùng một lần .

9- Tiệt trùng các chất thải rắn ở nhiệt độ 121o C trên 1 giờ trước khi loại thải.

10- Không được sử dụng thiết bị xét nghiệm khi bao chứa bị rách, đóng gói không đúng qui cách và hết hạn sử dụng.


G./ Cách bảo quản và hạn sử dụng:
Các kit xét nghiệm bảo quản ở nhiệt độ 2- 30o C có thể sử dụng trong thời gian 15 tháng sau ngày sản xuất. Không được trữ ở nhiệt độ lạnh đông.

Nếu bảo quản trong tủ lạnh, khi sử dụng, phải để thiết bị xét nghiệm ở nhiệt độ phòng trong thời gian 15-30 phút trước khi tiến hành xét nghiệm


G./ Trường hợp đổi sản phẩm xét nghiệm:
Các kit xét nghiệm được sản xuất theo hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Tuy nhiên, nếu sản phẩm này bị hư hỏng trong quá trình chuyển giao hàng hay hết thời hạn sử dụng, cần đề nghị nhà phân phối đổi sản phẩm khác.
(Theo tài liệu EZ capture ‘Canine Parvovirus One-step Test Kit’ và

‘Canine Distemper Virus One-step Test Kit’ từ Chi Cục Thú y TP.HCM)

--------------------------------------------------------------------------------------------------

Kinh nghiệm điều trị bệnh Parvovirus

1) Theo ANOVA:

. Điều trị: Điều trị những triệu chứng đặt biệt là triệu chứng ói mửa và tiêu chảy:
  + Chóng ói: Dùng Primperan (Metoclopramide): 0,5-1mg/kg thể trọng.
  + Bảo vệ niêm mạc dạ dày-ruột: Dùng 1 trong 3 lọai sau:
  . Phosphalugel: 1gói/10kg thể trọng, ngày 2 lần.
  . Actapulgite: 1gói/10kg thể trọng, ngày 2 lần.
  . Smecta: 1gói/20kg thể trọng, ngày 3 lần.
  + Chống tiêu chảy: Dùng Imodium: 1 viên/ 15kg thể trọng, ngày 2 lần, dùng 3 ngày.
  -    Chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải dùng NOVA-ELECJECT 1ml/1-2 kg thể trọng tùy thuộc tình trạng mất sức, mất chất điện giải. Tiêm xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, ngày 1-3 lần.
  -    Sử dụng kháng sinh chống phụ nhiễm. Chọn 1 trong các loại sau:
  + NOVA-LINCO-SPECTIN: tiêm bắp 1ml/5kg thể trọng, ngày 1-2 lần, 3-4 ngày liên tục.
  + NOVA-ENROCIN 10%: tiêm bắp 1ml/10kg thể trọng, ngày 1 lần, 3-4 ngày.
  v    Chú ý: Nên cho chó nhịn ăn trong những ngày đầu tiên sau khi phát bệnh, các ngày sau cho ăn thức ăn dễ tiêu, không chứa chất béo.
  -    Tăng cường sức đề kháng
  + Dùng dung dịch Lactated Ringer 20-500 ml/ngày, tùy theo mức độ mất nước và thể trạng. Truyền thêm glucose 5% để cung năng lượng.
  + NOVA-AMINOVITA: 1ml/10 kg thể trọng. Tiêm bắp thịt, xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, mỗi ngày 1 lần cho đến khi thú hồi phục.
  + NOVA-C.VIT: 1ml/10kg thể trọng. Tiêm sâu vào bắp thịt, ngày 1-2 lần cho đến khi khỏi bệnh.
  + NOVA-B.COMPLEX: 1ml/con. Tiêm sâu vào bắp thịt.
  -    Sát trùng nơi nhốt chó bằng NOVADINE hoặc NOVASEPT hoặc NOVACIDE

2)Theo Chophuquocco

Hiện nay chưa có thuốc điều trị, chỉ điều trị theo triệu chứng, tăng sức đề kháng và chống phụ nhiễm.

- Chống ói: Primperan tiêm bắp 1mg/2kg/lần, ngày 3 lần.

- Cầm tiêu chảy: Loperamid hydroclorid 2mg/15kg/lần, ngày uống 3 lần.

- Bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột, hấp thụ chất độc bằng Phosphalugel hoặc Smecta 1 gói/15kg/lần, ngày uống 3 lần.

- Chống mất nước truyền Lactated Ringer, NaCl 0,9%.- Cung cấp năng lượng truyền Glucose 5%.

- Sử dụng một trong các loại khánh sinh chống phụ nhiễm: Trisuprime 1ml/10kg tiêm bắp hoặc Amoxysol 1ml/10kg tiêm bắp, tiêm lại sau 48 giờ, có thể sử dụng Baytril 5% 1ml/10kg.

- Cầm máu bằng Vitamin K1 tiêm bắp 5mg/kg/6-8giờ, Dicynone 250mg/con uống hoặc tiêm bắp.

- Trợ sức sử dụng Catosal 1ml/10kg, tiêm dưới da, Vitamin C.

3) Theo Wikipedia

Treatment ideally consists of crystalloid IV fluids and/or colloids, antinausea injections (antiemetics) such as metoclopramide, dolasetron, ondansetron and prochlorperazine, and antibiotic injections such as cefoxitin, metronidazole, timentin, or enrofloxacin IV fluids are administered and antinausea and antibiotic injections are given subcutaneously, intramuscularly, or intravenously. The fluids are typically a mix of a sterile, balanced electrolyte solution, with an appropriate amount of B-complex vitamins, dextrose and potassium chloride. Analgesic medications such as buprenorphine are also used to counteract the intestinal discomfort caused by frequent bouts of diarrhea.In addition to fluids given to achieve adequate rehydration, each time the puppy vomits or has diarrhea in a significant quantity, an equal amount of fluid is administered intravenously. The fluid requirements of a patient are determined by their body weight, weight changes over time, degree of dehydration at presentation and surface area. The hydration status is originally determined by assessment of clinical factors like tacky mucous membranes, concentration of the urine, sunken eyes, poor skin elasticity and bloodtests.

A blood plasma transfusion from a donor dog that has already survived CPV is sometimes used to provide passive immunity to the sick dog. Some veterinarians keep these dogs on site, or have frozen serum available. There have been no controlled studies regarding this treatment. [28] Additionally, fresh frozen plasma and human albumin transfusions can help replace the extreme protein losses seen in severe cases and help assure adequate tissue healing.

Once the dog can keep fluids down, the IV fluids are gradually discontinued, and very bland food slowly introduced. Oral antibiotics are administered for a number of days depending on the white blood cell count and the patient's ability to fight off secondary infection. A puppy with minimal symptoms can recover in 2 or 3 days if the IV fluids are begun as soon as symptoms are noticed and the CPV test confirms the diagnosis. However, even with hospitalization, there is no guarantee that the dog will be cured and survive.








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương