Ban quản lý DỰ Án phát triển hạ TẦng kỹ thuậT (mabutip)



tải về 7.8 Mb.
trang1/35
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích7.8 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   35


BỘ XÂY DỰNG

CỤC HẠ TẦNG KỸ THUẬT



BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT (MABUTIP)

CƠ SỞ DỮ LIỆU CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ

VIỆT NAM- NĂM 2012


BÁO CÁO PHÂN TÍCH

Hà Nội, tháng 11/ 2014

MỤC LỤC


Phần I- BÁO CÁO CHÍNH 4

Phần II: CÁC PHỤ LỤC 48



Chữ viết tắt

Ax:

Câu thứ x trong Bảng hỏi

Cx.x

Chỉ số x.x trong Bảng chỉ số

CP

Cổ phần

CSDL

Cơ sở dữ liệu

Cty

Công ty

ĐT IV:

ĐT từ loại IV trở lên

ĐT V:

ĐT loại V và khác

KD

Kinh doanh

MTV

Một thành viên

N/A

Không áp dụng

N/I

Không có thông tin

NS

Nước sạch

XD

Xây dựng

TP

thành phố

TT

Thị trấn

TX

Thị xã

KD

Dữ liệu không được sử dụng cho Bộ CSDL

HC

Hiệu chỉnh

VWSA

Hội cấp thoát nước Việt Nam


Phần I- BÁO CÁO CHÍNH

1.Bộ Cơ sở dữ liệu Cấp nước Đô thị Việt Nam


Trong khuôn khổ Dự án Phát triển Cấp nước Đô thị Việt Nam (một dự án được Ngân hàng thế giới tài trợ), Chương trình “Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành cấp nước đô thị” đã được thực hiện từ tháng 8/2011 tới tháng 3/2013, nhằm hỗ trợ Bộ Xây dựng (Cơ quan quản lý ngành cấp nước đô thị) xây dựng và duy trì một bộ cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh về hoạt động của toàn bộ các doanh nghiệp cấp nước Đô thị Việt Nam: Bộ Cơ sở dữ liệu Cấp nước Đô thị Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện Chương trình này, Ban Quản lý dự án phát triển Hạ tầng kỹ thuật – Cục Hạ tầng kỹ thuật – Bộ Xây dựng đã cùng với các Tư vấn của mình và các Công ty cấp nước trên cả nước hoàn thành các công việc nêu dưới đây:


1.1.Xây dựng được Bộ công cụ thu thập dữ liệu và Bộ chỉ số đánh giá kết quả hoạt động của từng Công ty cấp nước, cụ thể:

  • Bộ công cụ thu thập dữ liệu là một Bảng hỏi với 151 câu hỏi, có kèm theo Tài liệu hướng dẫn nhằm hỗ trợ các Công ty nước trong việc hoàn thiện Bảng hỏi;

  • Bộ chỉ số đánh giá gồm 51 chỉ số kết quả hoạt động của từng Công ty, sẽ được tự động tính ra (trên định dạng excel) từ các số liệu điền trong Bảng hỏi do Công ty đó cung cấp.

1.2.Thu thập các dữ liệu của các Công ty cấp nước:


Chương trình đã khảo sát 86 doanh nghiệp và thu thập được Dữ liệu đầu vào thông qua Bảng hỏi từ 81 doanh nghiệp cấp nước ĐT trên toàn bộ 63 Tỉnh, Thành phố của cả nước. Các dữ liệu đầu vào của 81 Bảng trả lời này đã được xác minh, làm rõ. Từ đó, dữ liệu của 79 Công ty đã được đưa vào Bộ CSDL năm 2011, ngoại trừ dữ liệu của 2 Công ty (Công ty xây dựng và cấp nước Điện Biên và Công ty CP cấp thoát nước Lạng Sơn) không sử dụng được vì không đủ tin cậy.

1.3.Xây dựng Bộ cơ sở dữ liệu năm 2011:


Đã xây dựng được Bộ Cơ sở dữ liệu Cấp nước Đô thị Việt Nam năm 2011 gồm:
  • Các thông tin về hoạt động của từng Công ty trong số 79 Công ty, chứa trong 79 Bảng trả lời

  • Các chỉ số hoạt động của từng Công ty trong số 79 Công ty, chứa trong 79 Bảng chỉ số.

  • Các Chỉ số tổng hợp toàn quốc cũng như tổng hợp theo 6 vùng địa lý, hành chính (Miền núi, trung du Bắc bộ, Đồng bằng sông Hồng, Ven biển miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam bộ và Đồng bằng Cửu Long).

  • Báo cáo CSDL Cấp nước Đô thị Việt Nam 2011.

1.4.Xây dựng trang Web về Cơ sở dữ liệu Cấp nước ĐT Việt Nam


Chương trình đã xây dựng và duy trì được một trang Web để đăng tải và cập nhật Bộ cơ sở dữ liệu: “Trang Đánh giá hiệu quả cung cấp nước Việt Nam” tại địa chỉ http://www.vnwd.vn. Kèm theo có tài liệu Hướng dẫn sử dụng Website Bộ Xây dựng, Hệ thống CSDL ngành nước (tháng 12/ 2012)

2.Quá trình cập nhật, xây dựng Bộ CSDL năm 2012


Thực hiện việc duy trì và định kỳ cập nhật Bộ CSDL, Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng- cơ quan quản lý CSDL và trang Web - đã triển khai việc thu thập dữ liệu và xây dựng Bộ CSDL cho năm 2012 theo một quá trình mô tả dưới đây:

2.1.Thu thập dữ liệu:


Bộ Xây dựng đã gửi công văn tới 90 Công ty có hoạt động cấp nước yêu cầu cung cấp các thông tin trong Bảng hỏi như đã được hướng dẫn, đào tạo trước đây. Bảng hỏi được sử dụng cho năm 2012 vẫn là bảng hỏi đã dùng năm 2011 (nội dung Bảng hỏi này được trình bày trong Phụ lục 1 của Báo cáo này).

Kết quả là 77 Công ty đã gửi Bảng trả lời. So với năm 2011 thì:



  • Trong số 81 Công ty đã gửi Bảng trả lời năm 2011 có 7 Công ty không gửi bảng trả lời năm 2012, trong đó có 3 Công ty có công suất khá lớn là: Công ty Cấp nước Cần Thơ, Công ty cấp nước Hà Đông, Công ty cấp nước Đắc Lắc.



  • So với năm 2011 có thêm 3 Công ty mới tham gia gửi Bảng trả lời là: Công ty Nước Thuận Thành, Công ty Cổ phần xây dựng cấp nước Hải Phòng và Công ty TNHH MTV Môi trường ĐTQuảng Nam. Cả 3 Công ty này đều có công suất cấp nước nhỏ.

Để có các số liệu tổng cộng của cả nước cho một số dữ liệu như công suất cấp nước, lượng nước khai thác, số dân trong vùng phục vụ, số dân ĐT được cấp nước là gần sát với thực tế cũng như để có thể so sánh các số liệu về hoạt động cấp nước giữa hai năm 2011 và 2012, trong quá trình xây dựng bộ Dữ liệu năm 2012 cần nghiên cứu cả dữ liệu của các Công ty đã tham gia CSDL năm 2011 (kể cả 7 Công ty không tham gia năm 2012), tổng cộng là 84 Công ty. Danh sách 84 Công ty đã gửi Bảng trả lời trong 2 năm 2011 và 2012, đã được liệt kê theo 64 Tỉnh Thành và khu vực địa lý tại Phụ lục 2. (Bảng phân loại này cho phép bổ sung thêm bất kỳ một Công ty cấp nước mới nào sẽ tham gia CSDL sau này).

Các Công ty nằm trong danh sách trong số 84 Công ty tham gia CSDL đã bao gồm tất cả các Công ty cấp nước chủ chốt cho các ĐT của toàn bộ 63 Tỉnh, Thành phố trên cả nước (điều này được chứng minh dưới đây qua số liệu về công suất thiết kế cấp nước của các công ty). Vì vậy Bộ CSDL của 84 Công ty này đủ tin cậy để tính ra các chỉ tiêu toàn quốc cho lĩnh vực Cấp nước đô thị.


2.2.Xử lý sơ bộ các dữ liệu


Các chuyên gia của Cục HTKT đã tập hợp và rà soát sơ bộ các dữ liệu trong 77 Bảng trả lời năm 2012 do các Công ty cung cấp và các chỉ số (gốc) được tính ra. Việc liên hệ với các Công ty cấp nước để bổ sung và làm rõ các dữ liệu của họ đã được thực hiện nhưng không có điều kiện đi tới kết quả như cần thiết.

2.3.Rà soát các chỉ tiêu gốc


Việc rà soát các chỉ số gốc (được tính tự động từ các dữ liệu gốc) cho thấy:

  • Nhiều giá trị được báo có lỗi tính toán, không có giá trị được tính ra

  • Nhiều giá trị sai lỗi về vật lý hoặc về toán học

  • Nhiều giá trị là không hợp lý (về mặt kinh tế, kỹ thuật), khó có thể xảy ra đối với một Công ty hoạt động bình thường

Chi tiết các giá trị sai lỗi và bất hợp lý được trình bày ở mục 3.2 dưới đây

2.4.Hiệu chỉnh các dữ liệu và chỉ tiêu gốc


Những trị số của các chỉ số được phát hiện sai lỗi hoặc không hợp lý trong bước 3 đã được hiệu chỉnh, trong phạm vi có thể được, hoặc loại bỏ không sử dụng nếu không thể hiệu chỉnh được, nhằm cải thiện độ tin cậy của Bộ CSDL 2012. Việc hiệu chỉnh này được thực hiện trong điều kiện không yêu cầu các Công ty bổ sung, làm rõ các dữ liệu nữa.

Chi tiết của việc hiệu chỉnh hoặc loại bỏ các chỉ tiêu, dữ liệu gốc được trình bày dưới đây (mục 4).


2.5.Lập báo cáo phân tích bộ CSDL năm 2012


Dựa trên các chỉ số đầu ra, một Báo cáo tổng hợp được soạn thảo, bao gồm các nhận xét về các chỉ số đánh giá cùng các kiến nghị.

2.6.Cập nhật bộ CSDL năm 2012 trên trang Web


Các chỉ số đầu ra cũng được sử dụng để cập nhật các Báo cáo Công ty và Báo cáo quốc gia 2012 trên Trang web Cơ sở dữ liệu ngành nước
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   35


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương