Ban chỉ ĐẠo công nghệ thông tin của cơ quan đẢng giáo trình thiết kế, XÂy dựng và quản trị CƠ SỞ DỮ liệu hà NỘI, 2004



tải về 1.04 Mb.
trang2/29
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.04 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29

I.CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.Định nghĩa cơ sở dữ liệu


Cơ sở dữ liệu và kỹ thuật cơ sở dữ liệu đã có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng máy tính. Có thể nói rằng cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vự có sử dụng máy tính như giáo dục, thương mại, kỹ nghệ, khoa học thư viện,…. Thuật ngữ cơ sở dữ liệu trở thành một thuật ngữ phổ dụng.

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được nhiều người sử dụng và được tổ chức theo một mô hình.



Dữ liệu là những sự kiện có thể ghi lại được và có ý nghĩa.

Ví dụ, để quản lý việc học tập trong một môi trường đại học, các dữ liệu là các thông tin về sinh viên, về các môn học, về điểm thi,… Chúng ta tổ chức các dữ liệu đó thành các bảng và lưu giữ chúng vào sổ sách hoặc sử dụng một phần mềm máy tính để lưu giữ chúng trên máy. Đó là một tập hợp các dữ liệu có liên quan đến nhau và mang nhiều ý nghĩa, đó là một cơ sở dữ liệu.


2.Các tính chất của một cơ sở dữ liệu


Một cơ sở dữ liệu có các tính chất sau:

Một cơ sở dữ liệu biểu thị một khía cạnh nào đó của thế giới thực: hoạt động của một công ty, của một nhà trường, một ngân hàng.… Những thay đổi của thế giới thực phải được phản ánh trung thực trong cơ sở dữ liệu. Những thông tin được đưa vào trong cơ sở dữ liệu tạo thành một không gian cơ sở dữ liệu, đôi khi nó được gọi là một “thế giới nhỏ”(miniword) hoặc một “không gian tranh luận”(Universe of Discourse).

Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu cố kết một cách logic và mang một ý nghĩa bên trong nào đó. Một cơ sở dữ liệu không phải là một tập hợp tuỳ tiện các dữ liệu.

Một cơ sở dữ liệu được thiết kế và được phổ biến với các dữ liệu cho một mục đích riêng. Nó có một nhóm người sử dụng có chủ định và có một số áp dụng được xác định phù hợp với những lợi ích của người sử dụng.

Một cơ sở dữ liệu có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi. Có những cơ sở dữ liệu chỉ gồm vài trăm bản ghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý lương của một cơ quan nhỏ) và có những cơ sở dữ liệu có dung lượng rất lớn (như cơ sở dữ liệu phục vụ cho tính cước điện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn). Các dữ liệu phải được tổ chức quản lý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm, cập nhật và lấy ra khi cần thiết. Một cơ sở dữ liệu có thể được tạo ra và bảo trì một cách thủ công và cũng có thể được tin học hoá. Một cơ sở dữ liệu được tin học hoá được tạo ra và duy trì bằng một nhóm chương trình áp dụng hoặc bằng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

II.HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

1.Định nghĩa hệ quản trị Cơ sở dữ liệu


Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập hợp chương trình giúp cho người sử dụng tạo ra và duy trì một cơ sở dữ liệu. Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng làm dễ quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác cơ sở dữ liệu cho các áp dụng khác nhau.

Định nghĩa một cơ sở dữ liệu bao gồm việc đặc tả các kiểu dữ liệu, các cấu trúc và các ràng buộc cho dữ liệu sẽ được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu.

Xây dựng một cơ sở dữ liệu là quá trình lưu trữ các dữ liệu trên các phương tiện lưu trữ được hệ quản trị cơ sở dữ liệu kiểm soát.

Thao tác một cơ sở dữ liệu bao gồm các chức năng như truy vấn cơ sở dữ liệu để lấy ra các dữ liệu cụ thể, cập nhật cơ sở dữ liệu để phản ánh các thay đổi trong thế giới nhỏ và tạo ra các báo cáo từ các dữ liệu.

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu để thể hiện một cơ sở dữ liệu tin học hoá có thể là phổ dụng (là một tập các phần mềm đóng gói) hoặc có thể là chuyên dụng (là một tập các phần mềm được tạo ra với một mục đích riêng).

Ta gọi cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu bằng một thuật ngữ chung là hệ cơ sở dữ liệu. Môi trường của một hệ cơ sở dữ liệu được mô tả bằng hình vẽ (hình 1.1) dưới đây.



Người sử dụng / Người lập trình



Hình 1: Môi trường hệ cơ sở dữ liệu

2.Các chức năng của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu


Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu ngày nay có các chức năng sau:

Lưu trữ các định nghĩa của các mối liên kết dữ liệu (gọi là siêu dữ liệu) vào một từ điển dữ liệu. Lần lượt, tất cả các chương trình truy cập đến cơ sở dữ liệu làm việc thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng dữ liệu trong từ điển dữ liệu để tìm kiếm các cấu trúc thành phần dữ liệu và các mối liên kết được yêu cầu. Tóm lại, chúng ta được giải phóng khỏi việc lập trình cho các mối liên kết phức tạp như vậy trong từng mỗi chương trình. Mọi sự thay đổi được thực hiện trong các tệp cơ sở dữ liệu sẽ được tự động ghi lại vào từ điển dữ liệu, điều đó giải phóng ta khỏi việc sửa đổi tất cả các chương trình truy cập đến tệp cơ sở dữ liệu đã bị sửa đổi. Nói cách khác, hệ quản trị cơ sở dữ liệu loại bỏ sự phụ thuộc dữ liệu và cấu trúc ra khỏi hệ thống

Tạo ra các cấu trúc phức tạp theo yêu cầu để lưu trữ dữ liệu, điều đó giải phóng chúng ta khỏi nhiệm vụ khó khăn là định nghĩa và lập trình cho các đặc trưng dữ liệu vật lý.

Biến đổi các dữ liệu được nhập vào để phù hợp với các cấu trúc dữ liệu ở điểm 2. Như vậy hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp ta không phải làm phân biệt giữa dạng logic và dạng vật lý của dữ liệu. Bằng việc duy trì sự độc lập dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyển các yêu cầu logic thành các lệnh định vị một cách vật lý và lấy ra các dữ liệu yêu cầu. Điều đó có nghĩa là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tạo khuôn dạng cho các dữ liệu được lấy ra để làm cho nó phù hợp với các mong muốn logic của người sử dụng.

Tạo ra một hệ thống bảo mật và áp đặt tính bảo mật và riêng tư trong CSDL.

Tạo ra các cấu trúc phức tạp cho phép nhiều người sử dụng truy cập đến dữ liệu.

Cung cấp các thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu để đảm bảo sự an toàn và toàn vẹn dữ liệu

Xúc tiến và áp đặt các quy tắc an toàn để loại bỏ vấn đề toàn vẹn dữ liệu. Điều đó cho phép ta làm tối thiểu sự dư thừa dữ liệu và làm tối đa tính nhất quán dữ liệu

Cung cấp việc truy cập dữ liệu thông qua một ngôn ngữ truy vấn. (Một ngôn ngữ truy vấn là một ngôn ngữ phi thủ tục cho phép người sử dụng chỉ ra cái gì cần phải làm mà không cần phải chỉ ra nó được làm như thế nào). Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cung cấp việc truy cập dữ liệu cho những người lập trình thông qua các ngôn ngữ thủ tục.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   29


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương