BỘ TÀi chính ¯¯¯¯¯¯ Số: /TTr-btc cộng hoà Xà HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 68.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích68.07 Kb.
#12538

BỘ TÀI CHÍNH

¯¯¯¯¯¯
Số: /TTr-BTC




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯



Hà Nội, ngày tháng năm 2016



TỜ TRÌNH

Về việc ban hành Nghị định về lệ phí môn bài


Thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2016 của Chính phủ, Bộ Tài chính đã dự thảo Nghị định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí môn bài. Dự thảo Nghị định đã được lấy ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của các tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tài chính. Sau khi nghiên cứu các ý kiến tham gia vào dự thảo Nghị định và xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp. Bộ Tài chính xin trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí môn bài như sau



I. VỀ SỰ CẦN THIẾT

1. Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài được ban hành căn cứ vào Điều lệ thuế công thương nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 200/NQ-TVQH ngày 18/1/1966 của UBTVQH; Pháp lệnh ngày 3/3/1989 của Hội đồng nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều trong các Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công nghiệp và thuế hàng hóa; Nghị quyết số 473/NQ-HĐND ngày 10/9/1991 của Hội đồng Nhà nước về thuế môn bài và thuế sát sinh.

2. Tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật Phí và lệ phí, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 (thay thế Pháp lệnh phí và lệ phí).

- Tại điểm 3 mục III Phần B Danh mục lệ phí kèm theo Luật phí và lệ phí có tên thành “lệ phí môn bài” và thuộc thẩm quyền quy định của Chính phủ (chuyển từ thuế môn bài sang lệ phí môn bài).

- Tại Điều 18 quy định thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ: “Hướng dẫn thực hiện thống nhất các khoản phí, lệ phí trong Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật này” (khoản 5).

- Tại điểm e khoản 2 Điều 23 quy định: Bãi bỏ Chương IV-A về thuế môn bài quy định tại Nghị quyết số 200/NQ-TVQH ngày 18 tháng 01 năm 1966 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ấn định thuế công thương nghiệp đối với các hợp tác xã, tổ chức hợp tác và hộ riêng lẻ kinh doanh công thương nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 10-LCT/HĐNN7 sửa đổi một số điều về thuế công thương nghiệp ngày 26 tháng 02 năm 1983, Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều lệ về thuế công thương nghiệp và điều lệ về thuế hàng hóa ngày 17 tháng 11 năm 1987, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong Pháp lệnh, Điều lệ về thuế công thương nghiệp và thuế hàng hóa ngày 03 tháng 3 năm 1989”.

Căn cứ quy định trên, việc ban hành Nghị định quy định về lệ phí môn bài là cần thiết, tạo khung pháp lý đầy đủ và đồng bộ với các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU THUẾ MÔN BÀI

- Hiện nay, thuế môn bài được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của CP và Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002; Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003 của BTC. Thuế môn bài được thu theo 02 đối tượng với mức thu khác nhau.

- Tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 bậc, căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, cụ thể:

Đơn vị: Đồng



Bậc thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế môn bài cả năm

Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

Bậc 3

Từ 2 tỷ đến 5 tỷ

1.500.000

Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

- Hộ cá nhân kinh doanh cá thể nộp thuế môn bài theo 6 bậc căn cứ vào mức thu nhập trên tháng như sau:

Đơn vị: Đồng



Bậc thuế môn bài

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế môn bài cả năm

Bậc 1

Trên 1.500.000

1.000.000

Bậc 2

Trên 1.000.000-1.500.000

750.000

Bậc 3

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

Bậc 4

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

Bậc 5

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

Bậc 6

Bằng hoặc thấp hơn 300

50.000

Theo quy định về quản lý thuế hiện nay, thuế môn bài là loại thuế kê khai và nộp theo năm, thời gian kê khai chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Đối với các hộ kinh doanh không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ, không xác định được chính xác thu nhập trên tháng thì trong những tháng cuối năm Cục thuế các tỉnh, thành phố phải rà soát nắm lại toàn bộ cơ sở có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, điều tra thu nhập thực tế để phân loại và xếp bậc môn bài theo quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế môn bài thời gian qua, có một số tồn tại, vướng mắc như sau:

- Thứ nhất, mức thu môn bài đối với tổ chức kinh tế được xác định căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh về cơ bản là không có vướng mắc. Tuy nhiên, đối với hộ kinh doanh cá thể phần lớn nộp thuế theo phương pháp khoán, không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, hóa đơn chứng từ, không hạch toán được kết quả sản xuất kinh doanh thì mức thu thuế môn bài lại quy định gồm 6 mức căn cứ vào thu nhập trên tháng. Hàng năm cơ quan thuế phải tốn nhiều thời gian cho công tác điều tra doanh số, chi phí hành thu cao.

- Thứ hai, về bản chất thuế môn bài là một khoản lệ phí, nhằm kiểm kê kiểm soát số lượng cơ sở có hoạt động kinh doanh trong năm. Tuy nhiên, mức thu môn bài khu vực hộ kinh doanh gồm 6 mức tùy thuộc thu nhập trung bình 1 tháng, gây nhiều khó khăn cho cả người nộp thuế, cơ quan thuế trong việc xác định mức nộp dẫn đến bỏ sót thuế, không phát huy được hết chức năng kiểm đếm số lượng cơ sở kinh doanh.

- Thứ ba, theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân, cá nhân có thu nhập dưới 9 triệu đồng/tháng thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu có 02 người phụ thuộc thì thu nhập dưới 16,2 triệu đồng/tháng cũng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong khi đó theo bậc môn bài hiện hành hộ kinh doanh có thu nhập 300.000 đồng cũng phải nộp thuế môn bài. Như vậy quy định vê mức thu nhập để phân bậc môn bài hiện hành của hộ kinh doanh không còn phù hợp với tình hình thực tế.

- Thứ tư, mức môn bài hiện hành khi xây dựng căn cứ theo mức lương tối thiểu năm 2002 là 290.000 đồng/tháng. Hiện nay, mức lương tối thiểu đã lên 1.150.000 đồng (từ 1.5.2016 lên mức 1.210.000 đồng). Do đó, việc xác định bậc thuế môn bài hiện nay không phù hợp với sự thay đổi của tiền lương.

Từ những tồn tại nêu trên, việc ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài là cần thiết và phù hợp với quy định của Luật phí và lệ phí.

III. MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH

1. Mục tiêu

- Thiết lập khung pháp lý đầy đủ, đồng bộ về quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước; đảm bảo thống nhất, phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.

- Tập trung, phản ánh kịp thời, đầy đủ nguồn thu ngân sách nhà nước;

- Khắc phục những hạn chế của chính sách hiện hành về thuế môn bài.



2. Yêu cầu

- Đảm bảo chính sách thu lệ phí môn bài theo đúng bản chất của một khoản thu nhằm kiểm kê, kiểm soát số lượng cơ sở có hoạt động kinh doanh trong năm;

- Đảm bảo công khai, minh bạch, dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho cơ quan thu, người dân và doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng thu, nộp và quản lý; góp phần thúc đẩy cải cách hành chính.

IV. BỘ CỤC VÀ NỘI DUNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH


  1. Bố cục của dự thảo Nghị định

Dự thảo Nghị định gồm 7 Điều như sau:

Điều 1: Về phạm vi điều chỉnh

Điều 2: Về đối tượng nộp lệ phí môn bài

Điều 3 đến Điều 5: Về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí môn bài

Điều 6: Về hiệu lực thi hành

Điều 7: Về trách nhiệm thi hành.



B. Nội dung dự thảo Nghị định

1. Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định như sau: “Nghị định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí môn bài”.



2. Đối tượng nộp lệ phí

a) Theo quy định tại Nghị định số 75/2002/NĐ-CP, đối tượng nộp thuế môn bài gồm:

- Các tổ chức kinh doanh;

- Hộ cá thể kinh doanh.

b) Theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 2 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, đối tượng đăng ký kinh doanh gồm:

1. Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.



2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh...”.

Về bản chất, thuế môn bài hiện hành là khoản thu nhằm kiểm kê, kiểm soát số lượng cơ sở có hoạt động kinh doanh, không phân biệt là có đăng ký kinh doanh hay không đăng ký kinh doanh.

Thực tế hiện có khá nhiều cửa hàng đang kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh. Hiện nay, các địa phương có thu thuế môn bài đối với đối tượng này.

Vì vậy, để bao quát tất cả các đối tượng có kinh doanh trong thực tế, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định đối tượng nộp lệ phí gồm:



1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh.”.

3. Đối tượng không phải nộp lệ phí

a) Theo quy định của Luật thuế Thu nhập cá nhân: Hộ gia đình, cá nhân có thu nhập dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Theo quy định của khoản 25 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Theo đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định không thu lệ phí môn bài đối với: Hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân thực hiện đăng ký hộ kinh doanh hoặc có hoạt động sản xuất kinh doanh có mức doanh thu dưới 100.000.000 (một trăm triệu) đồng/năm.

b) Theo quy định hiện hành, hộ sản xuất muối được miễn thuế môn bài; hộ đánh bắt hải sản được giảm 50% thuế môn bài.

Để khuyến khích ngư dân bám biển và phát triển sản xuất 02 ngành nghề sản xuất còn nhiều khó khăn, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định không thu lệ phí môn bài đối với hộ sản xuất muối; nuôi trồng thuỷ, hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá.

c) Ngoài ra, để tránh vướng mắc khi triển khai thực hiện, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định không thu lệ phí đối với văn phòng đại diện không có hoạt động kinh doanh vào dự thảo Nghị định.

4. Về mức thu

a) Tại Điều 1 Nghị định số 75/2002/NĐ-CP quy định:

Từ năm 2003 thuế môn bài áp dụng như sau:

1. Các tổ chức kinh doanh nộp thuế môn bài theo 4 mức: 3.000.000 đồng, 2.000.000 đồng, 1.500.000 đồng, 1.000.000 đồng.

2. Hộ cá thể kinh doanh nộp thuế môn bài theo 6 mức: 1.000.000 đồng, 750.000 đồng, 500.000 đồng, 300.000 đồng, 100.000 đồng, 50.000 đồng.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể căn cứ tính thuế môn bài áp dụng cho các tổ chức kinh doanh và hộ cá thể kinh doanh theo các mức trên”.

b) Về bản chất, lệ phí môn bài là khoản thu nhằm kiểm đếm số doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hằng năm (kể cả số có đăng ký kinh doanh và không đăng ký kinh doanh). Do đó lệ phí này không giống như lệ phí đăng ký doanh nghiệp đang thực hiện theo quy định tại NĐ 43/2010/NĐ-CP, do đó về mức thu là khác nhau giữa 2 loại lệ phí này.

c) Số thu ngân sách nhà nước từ thuế môn bài khoảng 1.700 tỷ đồng/năm. Trong quá trình thảo luận xây dựng Luật phí và lệ phí, Ủy ban Tài chính ngân sách Quốc hội cho rằng việc chuyển từ thuế môn bài sang lệ phí môn bài là đúng với bản chất của một khoản thu lệ phí; đồng thời cần bảo đảm nguồn thu như hiện hành.

Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định mức thu lệ phí môn bài theo đối tượng doanh nghiệp và hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

*/ Đối với doanh nghiệp, có 4 mức:

- Vốn đăng ký trên 100 tỷ đồng (doanh nghiệp lớn): 10 triệu đồng;

- Vốn đăng ký từ 10 tỷ đến 100 tỷ đồng (doanh nghiệp vừa và nhỏ): 5 triệu đồng;

- Vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng (bằng mức cao nhất hiện nay);

- Đối với các chi nhánh, các cửa hàng trực thuộc: 2 triệu đồng.

*/ Đối với cá nhân kinh doanh, hộ cá thể kinh doanh (2 mức):

- Doanh thu trên 300 triệu đồng/năm: 1 triệu đồng.

- Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 0,3 triệu đồng.

- Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm, không thuộc đối tượng nộp lệ phí

Với mức thu trên, bảo đảm công bằng và phù hợp với khả năng đóng góp của người nộp, cụ thể: (i) đối với doanh nghiệp chia theo quy mô nguồn vốn đăng ký: mức thu cao đối với doanh nghiệp có vốn đăng ký lớn và mức thu thấp hơn đối với doanh nghiệp có vốn đăng ký nhỏ); (ii) đối với hộ, cá nhân kinh doanh, phân biệt theo doanh thu, phù hợp với khả năng đóng góp.

Số thu dự kiến khoảng 2.685 tỷ đồng (chi tiết tại Biểu trình kèm), bảo đảm tăng thu NSNN so với hiện hành.

4. Về chế độ khai, nộp

Tại Điều 17 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ đã quy định về khai, nộp thuế môn bài, cụ thể như sau:

Điều 17. Khai thuế môn bài

1. Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.

2. Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

- Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

- Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

3. Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này”.

Điều 26. Thời gian nộp thuế

Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”.

Các quy định trên phù hợp với Luật phí, lệ phí và còn phù hợp với tình hình thực tế, vì vậy Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định về chế độ thu, nộp tại dự thảo Nghị định tương tự như nội dung nêu trên và chỉ sửa tên thuế môn bài thành lệ phí môn bài để các địa phương có cơ sở triển khai mà không phải chờ sửa đổi Thông tư số 156/2013/TT-BTC.



5. Về quản lý sử dụng

Tại khoản 1 Điều 13 Luật phí và lệ phí quy định: Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước”.

Theo đó, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định quản lý sử dụng như sau: “Cơ quan thu lệ phí môn bài nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước”.

6. Về hiệu lực thi hành

Luật phí và lệ phí có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.

Để phù hợp với hiệu lực thi hành của Luật phí và lệ phí, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định hiệu lực thi hành của Nghị định từ ngày 01/01/2017. Đồng thời, bãi bỏ Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế môn bài.

(Dự thảo Nghị định trình kèm theo).

III. Ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, địa phương

Dự thảo Nghị định đã được Bộ Tài chính gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và trên Website của Chính phủ. Đến nay, Bộ Tài chính đã nhận được … ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, địa phương và … ý kiến trên trên Website của Chính phủ…

(Ý kiến tiếp thu và giải trình tại Bản tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương - trình kèm theo).

4. Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp

…………………………………………..

Trên đây là những nội dung cơ bản của dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí môn bài, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, ban hành./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

- Như trên;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tư pháp;

- Lưu: VT, PC, CST.



THỨ TRƯỞNG
Vũ Thị Mai





tải về 68.07 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương