BỘ khoa học và CÔng nghệ



tải về 0.69 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.69 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9


BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


Số: 1490 /QĐ-BKHCN



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2015


QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành

thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

(Lĩnh vực: Hoạt động khoa học và công nghệ)






BỘ TRƯỞNG

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,



QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Thủ tục hành chính được công bố theo Quyết định này được ban hành tại: Thông tư số 01/2014/TT-BKHCN ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây truyền công nghệ và Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.



Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;

- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);

- Trung tâm Tin học (để cập nhật);

- Lưu VT, PC, ĐTG.



KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Việt Thanh

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN

ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)




PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

TT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1

Xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ

Hoạt đông khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

2

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ


3

Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ


4

Đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ

II. Thủ tục cấp địa phương

1

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ

2

Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ

3

Đánh giá đồng thời thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước mà có tiềm ẩn yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, môi trường, tính mạng, sức khỏe con người.

Hoạt động khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

  1. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1. Thủ tục xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ

a. Trình tự thực hiện

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ.

Bước 2: Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ) tổ chức thẩm định hồ sơ:

+ Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo cho doanh nghiệp nếu hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra hồ sơ và trả lời doanh nghiệp bằng văn bản.

+ Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có liên quan để thẩm tra hồ sơ trước khi trả lời cho doanh nghiệp hoặc thành lập hội đồng thẩm tra hoặc hội nghị lấy ý kiến chuyên gia chuyên ngành để thẩm tra hồ sơ. Trong thời gian 30 ngày làm việc kể tự ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời doanh nghiệp.

b. Cách thức thực hiện

Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trực tiếp tại trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện.



c. Thành phần, số lượng hồ sơ

- Văn bản đề nghị xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ, nội dung chính bao gồm: tên phương tiện, các thông số kỹ thuật, mục đích nhập khẩu, tên dự án đầu tư và cơ quan phê duyệt, cam kết về tính chính xác của hồ sơ và được đại diện lãnh đạo ký tên và đóng dấu của tổ chức;

- Thuyết minh về dây chuyền công nghệ hoặc hồ sơ dự án đầu tư trong đó có nội dung giải trình về công nghệ; danh mục máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong đó có phương tiện vận tải chuyên dùng, giải trình về chức năng của phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ;

- Tài liệu kỹ thuật của phương tiện vận tải chuyên dùng, thể hiện rõ tên phương tiện, năm sản xuất, tính năng kỹ thuật, tình trạng phương tiện (mới hay đã qua sử dụng), công suất, chức năng và ảnh chụp phương tiện vận tải chuyên dùng. Trường hợp là phương tiện vận tải đã qua sử dụng, phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp là phương tiện vận tải đã được cải tạo, hoán cải lưu thông trên đường, phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành.

- Hồ sơ nhập khẩu phương tiện vận tải chuyên dùng (bản sao hợp lệ) bao gồm: hợp đồng mua bán và các tài liệu liên quan khác (nếu có).

d. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ.

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Khoa học và Công nghệ

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định công nghệ

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và các chuyên gia



g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ.

h. Lệ phí: Không

i. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không

k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

- Luật Hải quan;

- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

- Thông tư số 01/2014/TT-BKHCN ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây truyền công nghệ.

2. Thủ tục đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước

a. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ gửi hồ sơ đề nghị theo quy định đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cư trú hoặc có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Bước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét những nội dung sau:

+ Xem xét hồ sơ và xác định các điều kiện tổ chức thực hiện việc đánh giá. Đối với những kết quả thực hiện nhiệm vụ mà Sở Khoa học và Công nghệ không đủ điều kiện đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ gửi công văn (kèm theo hồ sơ) đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện đánh giá, đồng thời thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết về cơ quan thực hiện đánh giá.

+ Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung trong thời hạn 30 ngày.

Bước 3: Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thực hiện đánh giá đăng tải thông tin về việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời hạn 10 ngày làm việc.

- Việc cấp Giấy xác nhận được thực hiện trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

- Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thực hiện đánh giá không nhất trí với kết quả đánh giá của Hội đồng đánh giá, cơ quan thực hiện đánh giá thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị biết (trong đó nêu rõ lý do không đồng ý với kết luận của Hội đồng) và xem xét, thực hiện đánh giá lại kết quả thực hiện nhiệm vụ. Thời gian đánh giá lại và trả lời tổ chức, cá nhân đề nghị được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được Biên bản đánh giá của Hội đồng đánh giá.

- Trường hợp được đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ, việc cấp Giấy xác nhận được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan đánh giá nhận được Giấy đề nghị và các tài liệu đầy đủ, hợp lệ theo quy định.

b. Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Khoa học và Công nghệ hoặc gửi qua đường bưu điện.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đối với trường hợp đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

+ Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ;

+ Bản sao của Bằng khen, Giấy khen, Văn bản cho phép áp dụng của cơ quan có thẩm quyền

- Đối với trường hợp không phải là đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ:

+ Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

+ Các tài liệu khác (nếu có) liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ (giải thưởng về khoa học và công nghệ, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, quyết định giao nhiệm vụ,…).



Số lượng hồ sơ01 bộ.

d. Thời hạn giải quyết:

- Đối với trường hợp đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

- Đối với trường hợp không phải là đặc cách cấp Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ: 45 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân .

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ

- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan và các chuyên gia.



g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ.

h. Lệ phí: Kinh phí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ do tổ chức, cá nhân đề nghị bảo đảm và chi trả. Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (kèm theo)

- Giấy đề nghị đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ.



k. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Khoa học và Công nghệ;

- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ.

- Thông tư số 02/2015/TT-BKHCN ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ không sử dụng ngân sách nhà nước.



Phụ lục 1 - GĐN

02/2015/TT-BKHCN



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định)

Căn cứ Thông tư số ……/2015/TT-BKHCN ngày … tháng … năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá và thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước;

……………(Tên tổ chức, cá nhân)….. đề nghị:

 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

 Thẩm định kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

 Đặc cách xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Tên kết quả thực hiện nhiệm vụ:……………………………………………

Lĩnh vực khoa học và công nghệ:…………………………………………..

Lĩnh vực ứng dụng:………………………………………………………….



Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị1:

Tên tổ chức đề nghị:…………………………………………………………

 Là đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ.

 Là đơn vị ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Địa chỉ:……………………………………………………………….

Điện thoại……………………………………….Fax…………………

Website:………………………………………………………………

Họ tên người đề nghị:………………………………………………………

 Là cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ

 Là cá nhân ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Điện thoại:…………………Email:……………………………………

Tổ chức/cá nhân cam kết:

1. Tính chính xác và trung thực của hồ sơ gửi kèm theo;

2. Tuân thủ các quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và các quy định pháp luật khác có liên quan;

3. Đảm bảo kinh phí đánh giá, thẩm định theo đúng quy định.

Liệt kê hồ sơ gửi kèm theo (Quy định tại Điều 8, Điều 13, Điều 20 Thông tư này):

-………………….

-………………….


………, ngày...... tháng ...... năm....

TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Họ và tên, chữ ký;đóng dấu nếu là tổ chức)

Phụ lục 3a - BCKHXHNV

02/2015/TT-BKHCN



  1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương