BỘ giáo dục và ĐÀo tạo số: 42/2012/tt-bgdđt cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 1.24 Mb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích1.24 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ

.....................................................................................................................



II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: ...........................................................................................

Mở đầu: Cần viết ngắn gọn, mô tả tóm tắt, phân tích chung về cả tiêu chuẩn (không lặp lại trong phần phân tích các tiêu chí).

Tiêu chí 1: ..................................................................................................

a)................................................................................................................................................................

b) ...............................................................................................................................................................

c) ...............................................................................................................................................................

1. Mô tả hiện trạng:

......................................................................................................................

2. Điểm mạnh:

......................................................................................................................

3. Điểm yếu:

......................................................................................................................

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

......................................................................................................................

5. Tự đánh giá: Đạt (hoặc không đạt)



(Đánh giá lần lượt cho đến hết các tiêu chí của Tiêu chuẩn 1 theo cấu trúc trên).

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Kết luận về Tiêu chuẩn 1: Nêu tóm tắt điểm mạnh nổi bật, những điểm yếu cơ bản của tiêu chuẩn; số lượng tiêu chí đạt yêu cầu, số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu (không đánh giá tiêu chuẩn đạt hay không đạt).

Các tiêu chuẩn tiếp theo đươc đánh giá theo cấu trúc trên

…………...............................................................................................................………………

.......................................................................................................................................................

III. KẾT LUẬN CHUNG

....................................................................................................................................................... ……………, ngày ........ tháng ......... năm 20..….






HIỆU TRƯỞNG (GIÁM ĐỐC)

(Ký tên, đóng dấu)



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Số: 46 /KTKĐCLGD-KĐPT

V/v xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013

Kính gửi:

- Các Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng;

- Các đại học, trường đại học có trường phổ thông;

- Các trường phổ thông trực thuộc Bộ.

Để triển khai kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học và trường chuyên biệt (sau đây gọi chung là trường trung học) được thuận lợi và đúng quy định, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục hướng dẫn xác định yêu cầu (nội hàm) và gợi ý tìm minh chứng cho các chỉ số trong từng tiêu chí của tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học ban hành theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Cụ thể như sau:



Phần I

HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Trong kiểm định chất lượng giáo dục, minh chứng là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu của các chỉ số trong từng tiêu chí. Minh chứng được sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích từ đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá.

2. Minh chứng được thu thập từ các nguồn: Hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục, các cơ quan có liên quan, khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục,... Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác.

3. Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá. Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ số. Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá.

4. Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí. Trong trường hợp có nhiều minh chứng thì chỉ cần một bản có giá trị pháp lý cao nhất, phù hợp nhất. Minh chứng bằng hiện vật thì có thể lập bảng thống kê, mô tả thông số và vị trí đặt hiện vật. Không “phục chế” minh chứng.

5. Minh chứng để trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa để thuận tiện cho việc tra cứu. Minh chứng hết giá trị được thay thế bằng minh chứng đang còn hiệu lực và phù hợp. Minh chứng thay thế được ghi ký hiệu của minh chứng bị thay thế và ghi rõ ngày, tháng, năm thay thế.

6. Trong văn bản này, mục Gợi ý các minh chứng chỉ có tính chất tham khảo. Có thể lựa chọn một hoặc một vài minh chứng được gợi ý, không nhất thiết phải sử dụng tất cả.

7. Khi triển khai việc thu thập, xử lý, phân tích minh chứng, các cơ sở giáo dục cần lưu ý nghiên cứu kỹ Công văn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28/12/2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên của Bộ GDĐT để tránh hiểu và vận dụng máy móc, cứng nhắc.



Phần II

XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA CHỈ SỐ VÀ GỢI Ý MINH CHỨNG

I. ĐỐI VỚI TRƯỜNG TIỂU HỌC

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng tư vấn khác).

Yêu cầu của chỉ số:

- Có hiệu trưởng;

- Có đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định tại Khoản 1 Điều 18, Điều lệ trường tiểu học (trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng, trường hạng II, hạng III có 1 phó hiệu trưởng, trường có từ 20 học sinh khuyết tật trở lên được thêm 1 phó hiệu trưởng);

- Có đủ các hội đồng:

+ Hội đồng trường đối với trường công lập; hội đồng quản trị đối với trường tư thục;

+ Hội đồng thi đua khen thưởng;

+ Hội đồng kỷ luật (nếu có);

+ Hội đồng tư vấn (các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng ra quyết định thành lập. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định. Ví dụ: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm; hội đồng chấm thi giáo viên giỏi,...).



Gợi ý các minh chứng:

- Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;

- Quyết định thành lập hội đồng trường đối với trường công lập; hội đồng quản trị đối với trường tư thục;

- Nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị;

- Quyết định thành lập hội đồng thi đua khen thưởng;

- Quyết định thành lập hội đồng kỷ luật (nếu có);

- Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

Yêu cầu của chỉ số: Nhà trường có các tổ chức:

- Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Công đoàn;

- Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

- Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh;

- Các tổ chức xã hội khác (hội cựu giáo chức, hội khuyến học,...).

Lưu ý:

- Trong trường hợp toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đã hết tuổi sinh hoạt đoàn thì không bắt buộc phải có tổ chức đoàn;

- Trong trường hợp nhà trường không đủ số lượng đảng viên để thành lập chi bộ thì phải có tổ đảng.

Gợi ý các minh chứng:

- Quyết định thành lập tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam của trường (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội chi bộ, đảng bộ cơ sở; quyết định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chi uỷ, bí thư, phó bí thư, tổ trưởng tổ đảng,...);

- Quyết định về việc thành lập công đoàn nhà trường (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội công đoàn, quyết định chuẩn y, công nhận ban chấp hành, chủ tịch, phó chủ tịch,...);

- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) chi đoàn giáo viên, nhân viên của nhà trường;

- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh;

- Quyết định thành lập (hoặc báo cáo công tác) của Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh;

- Quyết định thành lập (hoặc nghị quyết, biên bản đại hội) các tổ chức xã hội khác;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Yêu cầu của chỉ số: Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng.

Gợi ý các minh chứng:

- Quyết định về việc thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

- Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng tổ chuyên môn và tổ trưởng tổ văn phòng;

- Báo cáo của tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

- Sổ ghi nghị quyết họp tổ;

- Các minh chứng khác (nếu có).



2. Lớp học, số học sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường

tiểu học.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó;

- Mỗi lớp học đ­ược chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó.

Gợi ý các minh chứng:

- Bản tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học (họ và tên giáo viên chủ nhiệm, họ và tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó);

- Biên bản họp bầu lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng của các lớp hoặc văn bản của giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định lớp trưởng, lớp phó luân phiên hằng năm;

- Sổ chủ nhiệm;

- Các minh chứng khác (nếu có).

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số: Mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.

Gợi ý các minh chứng:

- Bản tổng hợp thông tin về các lớp trong nhà trường theo từng năm học (tên giáo viên chủ nhiệm, sĩ số học sinh, họ tên lớp trưởng, lớp phó, tổ trưởng, tổ phó);

- Sổ gọi tên và ghi điểm;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

- Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trư­ờng tiểu học có thể có thêm điểm trường ở những địa bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường.

Gợi ý các minh chứng:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất để xây dựng trường, điểm trường của cấp có thẩm quyền;

- Biên bản bàn giao cơ sở vật chất giữa nhà trường với các cơ quan hoặc với địa phương;

- Kế hoạch phát triển của nhà trường được Phòng GDĐT phê duyệt;

- Văn bản của hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cho phó hiệu trưởng hoặc giáo viên phụ trách điểm trường;

- Các minh chứng khác (nếu có).



3. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Tổ chuyên môn có ít nhất 3 thành viên; có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó;

- Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó.

Gợi ý các minh chứng:

- Quyết định về việc bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

- Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung về cơ cấu tổ chức;

- Các minh chứng khác (nếu có).

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Có kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm học;

- Sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu của công việc.

Gợi ý các minh chứng:

- Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học của tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

- Biên bản họp (hoặc sổ ghi nội dung các cuộc họp) tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số:

- Tổ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

+ Thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

+ Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

- Tổ văn phòng thực hiện nhiệm vụ:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường;

+ Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán kế toán, thống kê theo quy định;

+ Bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

+ Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;

+ Lưu trữ hồ sơ của trường.

Gợi ý các minh chứng:

- Kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học;

- Sổ thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

- Sổ ghi nội dung sinh hoạt của tổ;

- Biên bản đánh giá, xếp loại viên chức;

- Biên bản sinh hoạt định kỳ và đột xuất của tổ;

- Biên bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra về công tác lưu trữ của nhà trường;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá hoạt động của các tổ;

- Các minh chứng khác (nếu có).

4. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.

Yêu cầu của chỉ số:

- Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng;

- Chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương;

- Thực hiện sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục.



Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của các cấp của nhà trường;

- Báo cáo, nghị quyết của tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan quản lý giáo dục hằng năm có nội dung đánh giá việc chấp hành của nhà trường;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

Yêu cầu của chỉ số: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định.

Gợi ý các minh chứng:

- Sổ theo dõi công văn đi của nhà trường;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện chế độ báo cáo;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

Yêu cầu của chỉ số:

Nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.



Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường hằng năm có nội dung đánh giá kết quả thực hiện Quy chế;

- Báo cáo của ban thanh tra nhân dân hằng năm;

- Báo cáo của công đoàn nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện Quy chế;

- Các minh chứng khác (nếu có).

5. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Yêu cầu của chỉ số:

Nhà trường có đủ các hồ sơ: Sổ đăng bộ; sổ phổ cập giáo dục tiểu học; sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh; hồ sơ giáo dục đối với học sinh khuyết tật (nếu có); học bạ của học sinh; sổ nghị quyết và kế hoạch công tác; sổ quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên; sổ khen thưởng, kỷ luật; sổ quản lý tài sản, tài chính; sổ quản lý các văn bản, công văn.



Gợi ý các minh chứng:

- Danh mục hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường;

- Hồ sơ của nhà trường;

- Biên bản (hoặc kết luận, thông báo) các cấp có thẩm quyền về việc kiểm tra hệ thống hồ sơ, sổ sách;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá về hệ thống hồ sơ, sổ sách;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ.

Yêu cầu của chỉ số: Hồ sơ, văn bản được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy định của Luật Lưu trữ.

Gợi ý các minh chứng:

- Các loại sổ, văn bản, tài liệu theo quy định;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ, văn bản;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

Yêu cầu của chỉ số: Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

Gợi ý các minh chứng:

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua;

- Nghị quyết của hội đồng thi đua, khen thưởng;

- Các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền về thành tích thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua nhà trường;

- Các minh chứng khác (nếu có).

6. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Yêu cầu của chỉ số:

- Quản lý các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

- Quản lý học sinh theo quy định của Điều lệ trường tiểu học;

- Quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.



Gợi ý các minh chứng:

- Kế hoạch năm học;

- Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trư­ờng;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá công tác quản lý của nhà trường;

- Kết quả hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp hằng năm;

- Các minh chứng khác (nếu có).



b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của pháp luật.

Yêu cầu của chỉ số:

Nhà trường thực hiện theo quy định về:

- Tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm;

- Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên.



Gợi ý các minh chứng:

- Hồ sơ tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ;

- Hồ sơ quản lý nhân sự;

- Các minh chứng khác (nếu có).



c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Yêu cầu của chỉ số: Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Gợi ý các minh chứng:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Sổ quản lý tài sản, tài chính;

- Các báo cáo của nhà trường có nội dung đánh giá việc quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục;

- Các minh chứng khác (nếu có).

7. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh,

phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường.

Yêu cầu của chỉ số:

Nhà trường có các phương án để:

- Đảm bảo an ninh trật tự;

- Phòng chống tai nạn, thương tích;

- Phòng chống cháy nổ;

- Phòng tránh các hiểm họa thiên tai;

- Phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm;

- Phòng tránh các tệ nạn xã hội.



Gợi ý các minh chứng:

- Phương án của nhà trường về đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;

- Các báo cáo của nhà trường có nội đánh giá công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội trong nhà trường;

- Văn bản phối hợp giữa nhà trường với cơ quan công an và cơ quan y tế về phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội;

- Các minh chứng khác (nếu có).

b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương