BỘ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 345.07 Kb.
trang8/12
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích345.07 Kb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12

Điều 26. Phúc khảo bài thi


1. Mọi thí sinh đều có quyền xin phúc khảo bài thi và phải nộp lệ phí phúc khảo theo quy định.

2. Trình tự và thủ tục:

a) Thí sinh phải có đơn xin phúc khảo bài thi trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả của kỳ thi;

b) Thủ tục:

- Thí sinh nộp đơn xin phúc khảo bài thi cho trường phổ thông nơi nộp hồ sơ dự thi tốt nghiệp;

- Trường phổ thông lập danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo trong đó ghi rõ điểm bài thi của môn xin phúc khảo; sau đó, nộp sở giáo dục và đào tạo danh sách đề nghị phúc khảo và đơn xin phúc khảo bài thi của thí sinh;

- Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm tiếp nhận và chuyển đến Hội đồng phúc khảo toàn bộ danh sách và đơn xin phúc khảo bài thi.

3. Đối với mỗi kỳ thi tốt nghiệp, việc phúc khảo bài thi chỉ thực hiện một lần.

4. Bài thi trắc nghiệm được phúc khảo theo quy trình riêng do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trong văn bản hướng dẫn tổ chức thi hằng năm.

5. Hội đồng phúc khảo:

Giám đốc sở giáo dục và đào tạo thành lập một Hội đồng phúc khảo để phúc khảo các bài thi tại địa phương trong các trường hợp sau:

- Có đơn xin phúc khảo của thí sinh;

- Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh yêu cầu;

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Ban Chỉ đạo thi Trung ương yêu cầu.

6. Thành phần của Hội đồng phúc khảo:

a) Chủ tịch Hội đồng phúc khảo: Lãnh đạo sở giáo dục và đào tạo;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng phúc khảo: Lãnh đạo phòng khảo thí, phòng giáo dục trung học, phòng giáo dục thường xuyên;

c) Thư ký Hội đồng phúc khảo: công chức phòng khảo thí, phòng giáo dục trung học, phòng giáo dục thường xuyên;

d) Giám khảo: giáo viên có kinh nghiệm của các trường phổ thông đã hoặc đang dạy môn thi lớp 12.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc, thể thức làm việc của Hội đồng phúc khảo:

a) Nhiệm vụ của Hội đồng phúc khảo:

- Xem xét hồ sơ phúc khảo; phúc khảo bài trắc nghiệm do sở giáo dục và đào tạo chuyển đến;

- Rút bài thi tự luận, làm phách mới; tổ chức chấm lại bài thi theo văn bản hướng dẫn chấm, đảm bảo đúng nguyên tắc hai giám khảo chấm độc lập trên một bài thi;

- Kết luận điểm mới của bài thi để xét tốt nghiệp hoặc chuyển xếp loại tốt nghiệp cho học sinh:

+ Đối với bài thi tự luận:

Khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 1,0 điểm trở lên đối với môn Ngữ văn và từ 0,5 điểm trở lên đối với các môn khác, thì điểm phúc khảo là điểm mới của bài thi;

Khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước từ 2,0 điểm trở lên thì phải tổ chức đối thoại giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Điểm mới của bài thi là điểm được thống nhất giữa cặp chấm của Hội đồng chấm thi và cặp chấm của Hội đồng phúc khảo. Những trường hợp không thống nhất về điểm bài thi và không kết luận được khuyết điểm thuộc về cặp chấm của Hội đồng chấm thi thì giữ nguyên điểm của Hội đồng chấm thi.

+ Đối với bài thi trắc nghiệm: khi điểm chấm lại chênh lệch so với điểm chấm lần trước thì điểm phúc khảo là điểm mới của bài thi.

- Lập các biên bản, danh sách thí sinh được thay đổi điểm, thí sinh được công nhận tốt nghiệp, chuyển xếp loại tốt nghiệp do phúc khảo và chuyển cho sở giáo dục và đào tạo;

- Niêm phong riêng các bài thi trắc nghiệm, các bài thi tự luận đã phúc khảo kèm theo phách và bàn giao cho sở giáo dục và đào tạo lưu trữ.

b) Lập hồ sơ phúc khảo, bao gồm: Quyết định thành lập Hội đồng phúc khảo, các biên bản của Hội đồng phúc khảo, danh sách thí sinh được thay đổi điểm bài thi, các biên bản đối thoại giữa các cặp chấm thi (nếu có);

c) Bài thi tự luận (và phách kèm theo) được thay đổi điểm phải niêm phong và bảo quản riêng.

8. Thời hạn phúc khảo:

a) Thời hạn phúc khảo bài thi do Giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày niêm yết kết quả của kỳ thi;

b) Thời gian làm việc của Hội đồng phúc khảo không kéo dài quá 10 ngày;

c) Kết quả phúc khảo được niêm yết công khai ngay sau khi Hội đồng phúc khảo hoàn tất công việc.

9. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng phúc khảo quốc gia:

- Thành phần và số lượng ủy viên Hội đồng phúc khảo quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;

- Hội đồng phúc khảo quốc gia có nhiệm vụ chấm lại các bài thi và thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định;

10. Các khiếu nại khác về thi (ngoài điểm bài thi và hồ sơ thi) do thanh tra giáo dục giải quyết.



Chương VI

CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

MỤC 1: MIỄN THI VÀ ĐẶC CÁCH TỐT NGHIỆP

Điều 27. Miễn thi tốt nghiệp


1. Đối tượng:

a) Người học lớp 12 được tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực các môn văn hoá;

b) Người học lớp 12 được tuyển chọn tham gia các cuộc thi quốc tế hoặc khu vực về thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ;

c) Người học khiếm thị.

2. Điều kiện:

a) Ngoài số ngày nghỉ học quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 4 của Quy chế này, các đối tượng ở điểm a và điểm b khoản 1 của Điều này còn phải có các điều kiện dưới đây:

- Được triệu tập vào học kỳ 2 lớp 12;

- Xếp loại cả năm lớp 12: hạnh kiểm loại tốt, học lực từ loại khá trở lên (đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này) hoặc từ trung bình trở lên (đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này);

- Có tên trong danh sách miễn thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc có công văn đề nghị miễn thi và xác nhận tham dự tập huấn và dự thi đúng quy định của cơ quan tuyển chọn gửi đến sở giáo dục và đào tạo trước ngày thi tốt nghiệp.
b) Đối với người học khiếm thị:

- Học hết chương trình trung học phổ thông; đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này;

- Được các cơ sở y tế và trường phổ thông nơi học tập xác nhận tình trạng khiếm thị.

3. Người học thuộc diện miễn thi được công nhận tốt nghiệp và xếp loại tốt nghiệp theo các tiêu chuẩn dưới đây:

a) Loại giỏi:

- Năm học lớp 12 được xếp loại học lực giỏi, hạnh kiểm tốt;

- Được tính tương đương với tốt nghiệp loại giỏi có điểm xếp loại tốt nghiệp là 9,0 điểm.

b) Loại khá:

- Năm học lớp 12 được xếp loại học lực và hạnh kiểm đều từ loại khá trở lên;

- Được tính tương đương với tốt nghiệp loại khá có điểm xếp loại tốt nghiệp là 7,0 điểm.

c) Loại trung bình: các trường hợp còn lại.

4. Người học diện miễn thi nếu muốn có điểm xếp loại tốt nghiệp cao hơn thì phải dự thi tốt nghiệp.


1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương