BỘ giao thông vận tải cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 0.61 Mb.
trang6/9
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.61 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Chậm nhất 02 giờ, kể từ khi tàu đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của Giám đốc Cảng vụ hàng hải, người làm thủ tục nộp hồ sơ đề nghị Cảng vụ hàng hải cho phép đến cảng biển đối với tàu thuyền có tổng trọng tải từ 200 DWT trở xuống, mang cờ quốc tịch của quốc gia có chung biên giới với Việt Nam.

- Địa điểm làm thủ tục:

+ Tàu thuyền có trọng tải từ 200 DWT trở xuống mang cờ quốc tịch Trung Quốc khi đến khu chuyển tải Vạn Gia - Móng Cái (Quảng Ninh) làm thủ tục tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải Quảng Ninh;

+ Tàu thuyền mang cờ quốc tịch Campuchia khi đến cảng biển Đồng Tháp làm thủ tục tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp;

+ Tàu thuyền mang cờ quốc tịch Campuchia khi đến cảng biển thuộc khu vực biên giới biển của tỉnh Kiên Giang làm thủ tục tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải Kiên Giang.

b) Giải quyết TTHC

- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định, Cảng vụ hàng hải cấp Giấy phép vào cảng.



2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp.



3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Giấy tờ phải nộp:

+ 03 bản khai chung (nộp cho Cảng vụ hàng hải, Hải quan cửa khẩu và Biên phòng cửa khẩu);

+ 03 Danh sách thuyền viên (nộp cho Cảng vụ hàng hải, Hải quan cửa khẩu và Biên phòng cửa khẩu);

+ 01 Danh sách hành khách, nếu có (nộp cho Biên phòng cửa khẩu);

+ 01 Bản khai hàng hóa, nếu có ( nộp cho Hải quan cửa khẩu);

+ 01 Bản khai hành lý của hành khách, nếu có (nộp cho Hải quan cửa khẩu);

+ 02 Bản khai hàng hóa nguy hiểm, nếu có (nộp cho Cảng vụ hàng hải và Hải quan cửa khẩu).

- Giấy tờ xuất trình:

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền (xuất trình cho Cảng vụ hàng hải);

+ Giấy chứng nhận về an toàn kỹ thuật hoặc Sổ an toàn kỹ thuật của tàu thuyền (xuất trình cho Cảng vụ hàng hải);

+ Chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng đối với tàu thuyền có trọng tải từ 50 DWT đến 200 DWT hoặc công suất chính trên 200 HP (xuất trình cho Cảng vụ hàng hải). Đối với tàu thuyền có trọng tải dưới 50 DWT, miễn xuất trình bằng cấp chuyên môn của thuyền trưởng và máy trưởng;

+ Hộ chiếu thuyền viên hoặc Giấy chứng minh nhân dân của thuyền viên, hành khách theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc Hiệp định đã được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ Trung Quốc hoặc Chính phủ Campuchia (xuất trình cho Bộ đội Biên phòng);

+ Các giấy tờ liên quan đến hàng hóa chở trên tàu thuyền và hành lý của thuyền viên, hành khách, nếu có (xuất trình cho Hải quan cửa khẩu).

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).



4. Thời hạn giải quyết:

- Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ theo quy định.



5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cảng vụ Hàng hải;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cảng vụ Hàng hải;

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy phép vào cảng biển.



8. Phí, lệ phí (nếu có):

- Theo biểu phí quy định tại Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.



9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không có.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

- Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/5/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

- Quyết định số 98/2008/QĐ-BTC ngày 04/11/2008 của Bộ Tài chính ban hành quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.


Phần II- NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ SỬA ĐỔI

I- Các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Hàng không
1. Cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không

(B-BGT-014519-TT)



1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN).

b) Giải quyết TTHC:

- Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đánh giá nội dung hồ sơ đề nghị và gửi báo cáo kết quả thẩm định lên Bộ Giao thông vận tải trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam thẩm định lại và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Bộ Giao thông vận tải, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không. Trong trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Giao thông vận tải và nêu rõ lý do;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải thông báo cho Cục HKVN để thông báo cho người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không;

- Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Giao thông vận tải, Cục HKVN thông báo cho người đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không về việc hoàn thiện thủ tục cấp Giấy phép;

- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo, người đề nghị cấp Giấy phép nộp hồ sơ bổ sung đến Cục HKVN;

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện cấp phép theo quy định, báo cáo Bộ Giao thông vận tải;

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục HKVN, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không; trường hợp không chấp thuận, Bộ Giao thông vận tải thông báo tới Cục HKVN và nêu rõ lý do;

- Cục HKVN có trách nhiệm gửi Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không cho hãng hàng không trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy phép; hoặc thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp Giấy phép cho người đề nghị trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo từ chối cấp Giấy phép của Bộ Giao thông vận tải.



2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:



- Thành phần hồ sơ ban đầu:

+ Bản chính văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu;

+ Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; tên công ty (dự kiến), địa chỉ, trụ sở chính, người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thoả thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp);

+ Dự thảo Điều lệ hoạt động có đầy đủ chữ ký của thành viên, cổ đông hoặc người đại diện theo uỷ quyền (bản sao có chứng thực);

+ Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác; Phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại; Phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm (bản sao có chứng thực);

+ Giấy tờ xác nhận về nhân thân của thành viên hãng hàng không, cổ đông hoặc giấy tờ xác nhận tư cách pháp nhân của pháp nhân;

+ Nhãn hiệu dự kiến sử dụng.

- Thành phần hồ sơ nộp bổ sung: `

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trừ trường hợp thành lập hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài (bản sao có chứng thực);

+ Bản chính văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản hợp pháp chứng minh về số vốn pháp định của doanh nghiệp;

+ Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);

+ Quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách (bản sao có chứng thực) cụ thể như sau:

+ Bản chính Hợp đồng nguyên tắc hoặc thoả thuận về việc mua hoặc thuê tàu bay, hoặc bản sao có chứng thực;

+ Điều lệ hoạt động (bản sao có chứng thực);

+ Điều lệ vận chuyển hàng không; điều lệ cung cấp dịch vụ hàng không chung (bản sao có chứng thực);

+ Bản chính văn bản xác nhận người đại diện theo pháp luật dự kiến đối với hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết:

- 83 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.



5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Bộ Giao thông vận tải;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

8. Phí, lệ phí (nếu có): 20.000.000 VNĐ/lần.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.



10. Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:

a) Yêu cầu chung

- Phải phù hợp với quy hoạch phát triển hãng hàng không.

- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không;

- Có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác, cụ thể như sau:

+ Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác trong 05 năm kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh bao gồm các nội dung sau đây:

* Số lượng, chủng loại tàu bay;

* Hình thức chiếm hữu (mua, thuê mua hoặc thuê);

* Phương án khai thác, bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay;

* Nguồn vốn bảo đảm chiếm hữu tàu bay.

+ Tuổi của tàu bay đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như sau:

* Đối với tàu bay thực hiện vận chuyển hành khách: không quá 10 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê. Riêng đối với tàu bay trực thăng là 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê;

* Đối với tàu bay vận chuyển hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại: không quá 15 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 25 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm kết thúc hợp đồng thuê.

* Các loại tàu bay khác ngoài quy định trên: Không quá 20 năm tính từ ngày xuất xưởng đến thời điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo hợp đồng mua, thuê mua; không quá 30 năm tính từ ngày xuất xưởng đến hết thời điểm kết thúc hợp đồng thuê.

+ Số lượng tàu bay duy trì trong suốt quá trình khai thác vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại phải đảm bảo tối thiểu là hai (02); số lượng tàu bay thuê có tổ lái đến hết năm khai thác thứ ba không chiếm quá 30% đội tàu bay.

- Có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không, cụ thể:

+ Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản lý an toàn, an ninh, hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất; phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ hàng không chung; hệ thống thanh toán tài chính.

+ Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách trong hệ thống quản lý an toàn, an ninh, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm, có văn bằng, chứng chỉ liên quan được cấp hoặc công nhận theo quy định của pháp luật.

+ Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách giám sát hoạt động phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ hàng không chung phải có bằng đại học các ngành kinh tế, thương mại hoặc tài chính.

+ Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách giám sát hệ thống thanh toán tài chính phải có bằng đại học các ngành tài chính, bằng kế toán trưởng hoặc chứng chỉ kế toán quốc tế được công nhận tại Việt Nam.

- Đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định sau:

+ Khai thác đến 10 tàu bay: 700 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 300 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

+ Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 1.000 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 600 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

+ Khai thác trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế; 700 tỷ Đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa.

- Có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không:

+ Nhu cầu và xu hướng phát triển của thị trường;

+ Đánh giá thực tiễn và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường;

+ Chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không và kế hoạch phát triển kinh doanh của 05 năm đầu kể từ ngày khai thác.

- Có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam;

- Nhãn hiệu: Hãng hàng không không được:

+ Sử dụng thương hiệu gây nhầm lẫn với hãng hàng không khác;

+ Sử dụng thương hiệu của hãng hàng không khác cho dịch vụ vận chuyển, dịch vụ hàng không chung của mình, trừ các trường hợp được quy định tại khoản 3 và khoản 4 của Điều 26 Nghị định 30/2013/NĐ-CP.

+ Hãng hàng không không được sử dụng thương hiệu mà hãng hàng không khác từng sử dụng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày thương hiệu từng sử dụng đó bị chấm dứt sử dụng.



b) Điều kiện về vốn và bộ máy điều hành đối với hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài
- Hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện bên nước ngoài không chiếm quá 30% vốn điều lệ đối với hãng hàng không; một cá nhân Việt Nam hoặc pháp nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài phải giữ phần vốn điều lệ lớn nhất.

- Phần vốn nước ngoài được tính như sau:

+ Phần vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài vào hãng hàng không;

+ Phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào hãng hàng không nhân với tỷ lệ phần vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đó;

+ Phần vốn góp của doanh nghiệp nước ngoài có vốn đầu tư Việt Nam đầu tư vào hãng hàng không nhân với tỷ lệ phần vốn góp của tổ chức, cá nhân nước ngoài trong doanh nghiệp nước ngoài đó.

- Điều lệ hoạt động của hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải quy định cơ cấu tổ chức quản lý, thành viên bộ máy điều hành doanh nghiệp. Số thành viên là người nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài cử tham gia bộ máy điều hành hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên. Tổng Giám đốc (Giám đốc), người đại diện theo pháp luật của hãng hàng không phải là công dân Việt Nam và không mang quốc tịch nước khác.

-Thành viên bộ máy điều hành bao gồm:

+ Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);

+ Kế toán trưởng;

+ Người phụ trách các lĩnh vực: Hệ thống quản lý an toàn; khai thác tàu bay; bảo dưỡng tàu bay; huấn luyện tổ bay; khai thác mặt đất; phát triển sản phẩm; tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không;

+ Các thành viên khác thuộc Ban Giám đốc điều hành theo quy định của Điều lệ hoạt động.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

- Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

- Thông tư số 169/2010/TT-BTC ngày 01/11/2010 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.


Mẫu:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP

GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG
Kính gửi: …… (tên Cơ quan thẩm định hoặc cấp Giấy đăng ký)

 

Tôi là: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa).................................. Nam/Nữ: ………



Chức danh:.......................................................................................................

Sinh ngày: .../..../...... Dân tộc:...............Quốc tịch:.............................................

Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số:....... Ngày cấp: ..../..../....Cơ quan cấp:...

..........................................................................................................................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................................

Chỗ ở hiện tại: ........................................................................................................

Điện thoại: ............ Fax: .............. Email: ............... Website: ...............................

Đại diện theo pháp luật của công ty/Đại diện nhóm nhà đầu tư:..……………... .



Đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không với nội dung sau:

1. Tên doanh nghiệp: ..............................................................................................

Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài: ...........................................................

Tên doanh nghiệp viết tắt: ……………………………………………………...

Tên thương mại: ………………………………………………………………...

Nhãn hiệu: ……………………………………………………………………..

2. Địa chỉ trụ sở chính: ...........................................................................................

Điện thoại: ...............Fax: ...........Email: ............... Website: .................................

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:...................... (nếu có)

Do:......................................cấp ngày.....tháng......năm.... tại....................................

3. Ngành, nghề kinh doanh:


STT

Tên ngành, nghề kinh doanh

1




2




















4. Vốn điều lệ: ........................................................................................................

Tổng số: ..................................................................................................................

- Phần vốn góp của mỗi thành viên được liệt kê tại Danh sách thành viên.

5. Vốn pháp định: ………………………...............................................................

6. Tên, địa chỉ chi nhánh: .......................................................................................

7. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện: ........................................................................

8. Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh: ......................................................................



Tôi và các thành viên cam kết:

- Không thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Doanh nghiệp;

- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty;

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp chính xác, trung thực của nội dung đề nghị cấp giấy phép.

  …...., ngày...... tháng....... năm.......

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Kèm theo Đơn đề nghị:



- ...................;

- ...................;

- ...................
2. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đối với hãng hàng không

kinh doanh vận chuyển hàng không

(B-BGT-016967-TT)


1. Trình tự thực hiện:

a) Nộp hồ sơ TTHC:

- Những nội dung thay đổi phải thực hiện đăng ký với Cục HKVN bao gồm:

+ Sửa đổi Điều lệ hoạt động, Điều lệ vận chuyển, Điều lệ cung cấp dịch vụ hàng không chung;

+ Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Thay đổi tổ chức bộ máy theo quy định;

+ Thay đổi thành viên bộ máy điều hành;

+ Thay đổi cổ đông chiếm giữ từ 05% vốn điều lệ trở lên.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thực hiện, hãng hàng không nộp hồ sơ đăng ký nội dung thay đổi đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN).

b) Giải quyết TTHC:

- Cục HKVN tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục HKVN thực hiện việc thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi hoặc thông báo từ chối cấp Giấy chứng nhận cho hãng hàng không và nêu rõ lý do.

2. Cách thức thực hiện:

- Nộp hồ sơ trực tiếp; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

- Bản chính văn bản đề nghị đăng ký thay đổi theo mẫu;

- Các tài liệu liên quan đến các nội dung thay đổi.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết:

- 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.



5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Hãng hàng không

6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục Hàng không Việt Nam;

d) Cơ quan phối hợp: Không có.

7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy chứng nhận đăng ký.

8. Phí, lệ phí (nếu có): 5.000.000 VNĐ/lần.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:

- Đơn đề nghị đăng ký.



10. Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện TTHC (nếu có):

- Việc thay đổi các nội dung này phải phù hợp tương ứng với yêu cầu hoặc điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không.
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương