ĐŨa nguyên lí nhị nguyên phần II (Tiếp) CÁi mũ Ăn tục nói phéT & HỖ liên võNG



tải về 0.57 Mb.
trang3/4
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích0.57 Mb.
1   2   3   4

Để chuyển tống thông tín giữa 2 tiết điểm, cần phải có một vài hiệp nghị khác, trao đổi tin tức về Võng kiều (bridges) và Lộ do khí (routing), như Interior Gateway Protocol (IGP), Exterior Gateway Protocol (EGP) et Border Gateway Protocol (BGP).


Trong phần trình bày trên đây, từ ngữ Net hay Network được viết là Võng hay Võng Lạc, Võng Lộ. Thiển ý của tôi là chữ chữ Võng sát nghĩa hơn là chữ Mạng thông dụng hiện nay. Như đã kể lể, Võng (hay Lưới) ngụ ý nói một Vật liệu hổng, bện xoắn vào nhau và có Nút, hay đan, dệt hoặc thêu với những khoảng cách đều đặn (Tự điển Merriam-Webster : Net Cổ Anh ngữ Nett, Cổ Đức ngữ Nezzi, an open-meshed fabric twisted, knotted, or woven together at regular intervals). Nghĩa rộng của Võng là Lưới (lưới cá, lưới chim…), Mạng (mạng nhện), Màn, Mùng, …Hán tự có Võng khổng 網孔(mesh),Võng nhãn 網眼(net). Xin để ý trong chữ Võng Net, có thấy ngụ ý Nút hay Mắt (mắt lưới), trong khi Hỗ liên Võng Internet cũng có quan niệm Node - Nœud (nút, mắt), tức là những Tiết điểm. Tiết điểm, Node, Nœud, là điểm có thiết bị nối liền với Võng Internet, thông thường để gọi Chủ cơ (main engine 主机), nhưng cũng bao quát cả Võng kiều网桥 (bridge), Lộ do khí 路由器 (router), Võng quan đẳng,…Mỗi khi có địa chỉ Võng, hiệp nghị IP, là có một Tiết điểm, các Tiết điểm thông tín qua Hiệp nghị PPP. Như vậy Võng có mắt lưới, tức Tiết điểm, mà Mạng (mạng nhện) không có; cho nên viết Võng để nói Internet, xác thật và thích hợp hơn. Các chữ Mạng, phần Cứng, phần Mềm,… có thể đã bị dịch hơi cẩu thả, tuy âm thanh là Việt ngữ. Một vài Tự điển Việt viết Mạng lưới để chỉ Web hay Net, ý muốn dùng danh từ kép như trong Hán tự có Võng tế, Võng lộ, Võng lạc. Chữ Võng có thanh âm rất Việt mang đầy những kỷ niệm, chiếc Võng treo ở cột nhà, trưa hè nghe tiếng Võng kêu cột kẹt…hoặc Võng treo ở thân cây, ngoài bụi tre, gần kênh nước, cũng trưa hè, chàng lên đó nằm, gảy đàn mà ca sáu câu vọng cổ để nhớ tới nàng…Dưới đây là vài định nghĩa theo Tự điển Thiều Chữu, bổn 1.0:


  • Tiết điểm节点. Chữ Tiết nghĩa chính là Đốt, đốt tre, đốt cây, đốt xương; cốt tiết 骨節 đốt xương, chỉ tiết 指節 đốt ngón tay. Ngoài ra, sự gì có đoạn có mạch đều gọi là Tiết. Như một đầu mối sự gì gọi là nhất tiết 一節, đầu mối rối beng gọi là chi tiết 枝節.

  • Võng Tế 网际. Chữ Tế nghĩa Giao tiếp. Người ta cùng đi lại chơi bời với nhau gọi là giao tế 交際. Cũng có nghĩa Địa vị. Cái địa vị mà phận mình phải ở gọi là phận tế 分際, được cái địa vị chân thực gọi là chân tế 眞際 hay thực tế 實際

  • Võng Lộ网路. Chữ Lộ nghĩa Đường cái, đường đi lại. Như hàng lộ 航路 đường đi bể. Cũng có nghĩa Địa vị. Mạnh tử 孟子 viết: Phu tử đương lộ ư Tề 夫子當路於齊 nhà thầy ở vào cái địa vị trọng yếu ở nước Tề.

  • Võng Lạc 网络. Lạc nghĩa chính là Quấn quanh, xe, quay. Như lạc ty 絡絲 quay tơ. Còn có nghĩa Đan lưới, mạng. Lấy dây mùi (màu) đan ra giường mối để đựng đồ hay trùm vào mình đều gọi là lạc. Như võng lạc 網絡, anh lạc 纓絡. Thiên duy địa lạc 天維地絡 nói địa thế liên lạc như lưới chăng vậy. Võng lạc cổ kim 網絡古今 bao la cả xưa nay.

Pháp ngữ dùng chữ Réseau để chỉ Net và Toile để chỉ Web tất nhiên cũng không thỏa đáng, cho nên Hàn Lâm Viện Pháp khuyên dùng danh từ Franco-Anglais «linternet » và « le web »; thật là một ngoại lệ, cũng như khi dùng từ ngữ “le beefsteack”! Việt ngữ dịch chữ Mạng có lẽ cũng bắt chước chữ Toile của Pháp.

Ngoài ra thuật ngữ cũng đặt ra vấn đề chữ « i » trong Internet viết chữ Hoa hay không. Ở Bắc Mỹ chữ « I » viết hoa (New York Times, the Associated Press, Time, The Times of India, Hindustan TimesCommunications of the ACM ) , ngoài Bắc Mỹ, nhiều xứ viết chữ nhỏ « i » (The Economist, the Financial Times, The Guardian, The Times, và The Sydney Morning Herald). Nhưng Internet và internet có những quá trình lịch sử khác nhau về định nghĩa, do đó có thể nói internet là viết tắt của interconnected network (Võng tế Võng lạc 网际网络) và Internet Hỗ liên Võng chỉ định một Tổng thể interconnected networks Toàn địa cầu全地球. Kết luận: Internet là một internet!
Để sử dụng Hỗ liên Võng, phải có (a) Phương tiện Thông tín, (b) Nhân Đặc Võng Đề Cung thương因特网提供商 ISP (Internet Service Provider), (c) Chủ nhân (hosts) cung hiến các hiệp nghị (PPP, PPoX, Ethernet, ATM,…) và (d) các Nhuyễn thể. Thông tín gồm:


  • Đường giây Điện thoại Mô nghĩ 模拟 analog: như DSL, Sổ tự Đính cấu Tuyến lộ数字订购线路 digital subscriber line; và

  • Đường giây Điện thoại Tự đoạn字段 numeric hay Sổ vị数位 digital: như ISDN, Chỉnh thể phục vụ Sổ vị Võng lộ整体服务数位网路 Integrated Service Digital Network. ISDN có tốc độ rất nhanh, chạy 2 Mb/s (S2), trong khi điện thoại thường chỉ chạy 56 Kb/s!

  • Quang tiêm điện lãm光纤电缆optical fiber;

  • Điện lãm 电缆cable;

  • Vệ tinh卫星 satellite.

Cơ quan Hỗ Liên Võng phân phối Danh tự và Số tự gọi là ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers), ICANN là đương cục hiệp điều các nhiệm vụ 任务 (assignment) chỉ cho một Biệt mã 別碼 (Identifier) duy nhất (*) trên Hỗ liên Võng, bao quát cả Vực danh 域名 (Domain names), Hỗ liên võng hiệp nghị địa chỉ (Internet protocol addresses), Hiệp nghị Khẩu ngạn (protocol port) và Tham lượng Sổ tự 参量数字 (parameter numbers). Một “Không gian Danh” (Namespace) thống nhất trên toàn cầu - có nghĩa trong hệ thống danh tự, mỗi danh tự chỉ có một Sở hữu quyền nhân (holder, Trì hữu nhân持有人) độc nhất - là điểm Tác dụng (function) căn bản của Hỗ Liên Võng. Tổng bộ ICANN lập tại Marina del Rey, California, có bộ giám đốc quốc tế, Bộ Thương mại Mỹ chỉ dành quyền phê chuẩn các thay đổi gốc rễ (Căn ) của các Khu vực Văn kiện (root zone file). Hỗ liên Võng là một hệ thống Phân bố Võng (distributed network) gồm những Hỗ liên Võng lạc Tự nguyện (voluntary), nên không có một Cơ cấu chấp hành nào cả; ICANN là cơ quan trung ương duy nhất của Hỗ Liên Võng nhưng chỉ điều hành các vấn đề liên hệ đến Không gian Danh. Ngày 16 tháng 11, 2005, Hỗ liên Võng Thống trì Luận đàn 网统治论坛 (IGF Internet Governance Forum) lần đầu tiên hội ở Tunis (Bắc Phi), đàm luận những vấn đề tương quan.



(*) DLCI Data Link Connection Identifier, Sổ cứ (Tư liệu) Liên lộ Liên tiếp thức Biệt mã 數據鏈路連接識別碼. Tự điển Việt thấy dịch Identifier là Xác định ( DLCI, xác định nối kết dữ liệu).
***
Người Pháp khi đọc một dữ liệu khó hiểu, có thói quen nói dữ liệu viết bằng văn ngữ Hê Bơ Rơ (Hébreu). Thật vậy, viết và đọc lên những chi tiết trên đây về Hỗ liên Võng, nghe sao thiệt lủng củng và lộn xộn Ba cục Ba hòn, giống tiếng Hê Bơ Rơ, nguyên do có lẽ là những Âm thanh phiên dịch từ Từ vựng kỹ thuật Anh ngữ qua Hán tự, nghe không quen lỗ tai, phần nữa, Hỗ liên Võng là một đề tài nhiều kỹ thuật cao siêu. Dụng ý của người viết khi trình bày ít chi tiết sơ đẳng về Võng với một nội dung tối thiểu, là song song, đi tìm Ngữ nguyên (etymology) gốc Hán tự cho Từ vựng kỹ thuật mà hầu hết đều có nguồn gốc Mỹ (Anh) ngữ. Tất nhiên khó mà sử dụng tất cả danh từ Hán cho Từ vựng Việt, tuy nhiên có thể suy gẫm mà phiên chuyển qua quốc ngữ Nôm, để có thanh âm và tiết điệu Việt, nhưng phải tránh những sự quá đáng (exagération). Hiện nay, ở quốc nội lưu hành nhiều từ ngữ không chính xác, nhiều khi khó hiểu, chỉ cần đọc vài trang Võng Tin tức quốc nội, để thấy văn hóa quốc ngữ đang đi vào nhiều sai lầm tầu hỏa nhập ma! Nhưng cái lủng củng lộn xộn trên đây là mặt trái của một Hiện tượng Kỳ diệu, thay đổi hầu như toàn diện Sinh hoạt trên Trái Đất. Đến tháng Giêng 2006, trên 1 Tỷ người sử dụng Hỗ liên Võng, 32% dùng Anh ngữ, 13% Hoa ngữ, 8% Nhật ngữ, Tây ban nha 7%, Đức 6%, Pháp 4%. Dân số Võng (*) Á châu chiếm 34%, Âu châu 29%, Bắc Mỹ 23%; 14% còn lại cho Phi châu và Úc châu. (Thống kê của Internet Worlds Stats). Trải qua các thập niên, Nhân đặc Võng thành công dung nạp 容納 (accommodate) đại đa số các Võng lộ Điện não đã có từ trước. Phát triển nhanh chóng này phần lớn do Hỗ liên Võng không có cơ quan hành chánh khống chế trung ương, một số Hiệp nghị lại có đặc chất Phi tư hữu 非私有(non-proprietary), cho phép một sinh trưởng hữu cơ 有机 (organic growth), cổ lệ các công ti thiết lập hiệp đồng công tác 协同工作 có năng lực hỗ dụng 互用 (interoperability), và ngăn cấm một công ty xưng hùng xưng bá. Đó là tường hợp Tim Berners-Lee, cha đẻ của HTML, HTTP và URL, Ông đã từ bỏ tất cả bản quyền tác giả; phần nữa, ông chủ trương một dự tính Võng không Phân tầng分层 (non-hierarchisé), mọi liên hệ chỉ truyền thâu bằng Siêu Văn kiện hypertext, không qua các Tiết điểm mà hiện nay, ở đó tất cả các thông tín đều bị tập trung. Đây là mơ tưởng một Hỗ liên Võng không dựa trên Mô hình Trực tuyến (modèle linéaire), mà dựa trên Mô hình Siêu Văn kiện (modèle hypertexte).
(*) Người Pháp dùng một Tân ngữ (néologisme) Internaute để chỉ định những người sử dụng Võng. Như Astronaute…Nếu bắt chước, có thể dùng Hán tự Võng Dụng hộ 用户 (hộ là dân cư, như hộ khẩu 戶口ở VN).
Phân tích Hỗ liên Võng để thấy, ở ngã tư đường này, tất cả học vấn, kỹ thuật và văn hóa Toàn cầu: Kinh tế, Thông tín, Chính trị, Xã hội, Tín ngưỡng,…đều họp mặt ở đây. Như đã thấy trên đây, Hỗ Liên Võng thành hình và phát triển bởi một hiệp nhật của những yếu tố cơ bản hoàn toàn dựa trên căn cứ lí tưởng, phát sinh các hiệp định vi tư hữu, nguyên tắc không khống chế trung ương, các hiệp đồng công tác hỗ dụng, và truy nhập Võng càng ngày càng ít tốn kém. Cơ sở đầy tính chất Khả tín để Võng trưởng thành nhanh chóng trong khung cảnh Hảo Địa phương của Utopia, Võng phải là một Thần linh, đồng dạng với Ki Tô Vũ trụ trong quan niệm Không gian Tư tưởng Noosphère của Teilhard de Chardin, Võng cũng là Thiên thể Hư Không ākāsa; ghi chép, và là ký ức và diễn biến tương lai của Nhân Loại, , Võng không những là Cứu cánh, Nó sẽ và phải là Tận điểm của mọi hình thức biến chuyển của Vũ trụ, mà Nó biểu tượng tương lai Mĩ mãn Lạc Quan. Tôi nghĩ mà còn khiếp đảm, khi viết “Ngũ Hành thuyết là công thức hóa khái niệm Hình thức của Sự vật được kết cấu dưới liên quan của Quan hệVận động, đưa quả thuyết Nhị nguyên Âm Dương lên cấp Nhất tính Hệ thống luận”; “…các chúc tính trừu tượng của Ngũ hành, để diễn đáo những sự vật khác, cấu thành một hình thức tổ hợp độc nhất và cố định”. Võng đồng tính với Ngũ Hành, nên cũng lệ thuộc vào Hiện tượng sở cộng, vậy thì Hỗ Liên Võng một thực thể trong Vũ trụ quan, định nghĩa bởi Ngũ hành, đã có từ thuở xa xưa, ngày nay được điện tử hóa. Noosphèreākāsa, là Hiểu biết và Tâm thức tập thể của Nhân loại, sinh ra bởi diễn biến của Quan hệ và Vận động của Sự vật, thì Nó, Võng bà con cô bác, cũng không thể vượt qua khỏi tầm thức của Nhất tính Hệ thống luận. Và cũng vì vậy, Võng có Thiện có Ác, đó cũng chỉ là biến dạng Dương và Âm của một Thực thể độc nhất và cố định: Võng hòa giải ý thức Nhất Tính giữa Vật Chất Văn hóa, Thông tin, với Tin tưởng, Tín ngưỡng và Đạo giáo. Thế vậy không phải là những chủ yếu trong Lí tưởng quốc của Platon hay Utopia của Thomas More hay sao?
Thuở Tạo Thiên Lập Địa, Võng có thể đồng hóa với Khoảng Không (Firmament), trong Ki Tô giáo, sáng tạo bởi Đức Chúa Trời, kí thuật trong chương 1 sách Sáng Thế Ký; Võng có mầm mống khi xảy ra Big Bang, khi Vô cực sinh Thái cực, những biến chuyển không ngừng của Vạn vật mang đặc tính cơ bản Siêu Thông tín của Võng. Trong Nhũ Hành, Võng là Kim, theo Dịch luận, Võng được tượng trưng bằng hai Quẻ Càn - Đoài (☰ 乾 qián ☱ 兌 duì). Tất nhiên cũng như Noosphère, văn hóa Võng có từ phương Tây; trong Ngũ Tình, Võng là Nộ , nghĩa oai thế, phấn phát, khí thế mạnh dữ không thể át được, như nộ trào 怒潮 sóng dữ, thảo mộc nộ sinh 草木怒生 cây cỏ mọc tung tấp. Trong Ngũ cảm hay Ngũ Sự, Võng là Xướng Ngôn viên cho nhân loại (Khẩu , Ngôn ), và trong Ngũ Thường, Võng sinh từ Nghĩa, lấy Nghĩa mà mua Thiên hạ, để rồi trở lại phục vụ Nhân loại.
Kẻ Vong mệnh亡命 này, bỏ quê nhà lưu lạc xứ người, nhưng Ngũ Hành luận lại định cho một phương vị vững như Thạch bàn. Tôi sinh mạng Thành Đầu Thổ (Đất trên thành), con nhà Huỳnh Đế, xương Con Mèo, tướng tinh con Rồng! Thổ ở Trung, thế thì đi đâu cũng chả sợ bị lạc…Trong Ngũ Thường thì Đổng Trọng Thư dạy Thổ vi Tín, sách Thượng thư cũng chỉ Thổ viên giá sắc, lo gặt hái lúa má, cơm ngày ba bữa, đủ ăn để ATNP dài dài…Đật Đại ca thấy đó, mạng tôi chỉ là con kiến nhỏ nhoi, mà cũng được học thuyết cao siêu ban cho những chúc tính trừu tượng, rồi sinh mệnh được xem như là thành phần của Đại Loại hiện tượng sở cộng trong Vũ trụ, đó chính là Mô thức thứ tựcố đinh gồm những liên quan Tương Hỗ giữa các Sự vật, thể hiện những quan hệ nội bộ kết cấu các Sự vật với nhau mà làm thành Trật Tự và Lí Giải Toàn Năng (ordre et intelligibilté universels), CQFD!
Vài hàng chia sẻ bầu tâm sự với Đại ca, trong lòng sung sướng vô tả, nay xin rập đầu kính túc 敬肅.
Gavilan Hills

Ngày Tân Tỵ Tháng Tư năm Bính Tuất, 21/06/2006


Chú thích

(1) Khámphá Mới về Dịchlý & Ngũhành - Nguyễn Cường, Web VNY2K.com

(2) Tác giả ghê gớm có thể đã hiểu Nguyên lí Âm Dương Ngũ Hành qua 2 họa đồ Sinh Khắc dựa trên Hà đồ. Xin trích dẫn 2 họa đồ đó (trích trong tài liệu dẫn thượng) dưới đây:




(3) Hoàng Đế Nội Kinh黄帝内经 (Inner Canon of Huang Di) là Lí luận Trung Y tối cổ, thành thư thời Chiến quốc. Tương truyền Hoàng Đế cùng Kỳ Bá 岐伯và Lôi cung đẳng Lục vị Đại thần thảo luận Y học, kí thuật, hậu nhân sau gọi Hoàng Đế Trung Y Học. Đó là cơ sở phát triển của Trung Y học, nên được gọi là “Kỳ Hoàng Chi Thuật” 岐黄之术. Ông bạn nối khố Hanh Tiên sinh chắc đã có dịp tham khảo 2 Y thư “Hoàng đế nội kinh tố vấn黄帝内经素问và “Hoàng đế nội kinh linh xu» 黄帝内经灵枢.
(4) Từ vựng Hán, Hán Việt, Anh ngữ Hỗ Liên Võng:


Phồn thể

Giản thể

Hán Việt

Pinyin

Anh ngữ

互聯網

互联网

hỗ liên võng

hù lián wǎng

the Internet

電腦網

电脑网

điện não võng

diàn nǎo wǎng

Computer network; Internet

電腦網絡

电脑网络

điện não võng lạc

diàn nǎo wǎng luò

Internet

國際互聯網絡

国际互联网络

quốc tế hỗ liên võng lạc

guó jì hù lián wǎng luò

Internet

國際網絡

国际网络

quốc tế võng lạc

guó jì wǎng luò

Internet

網際網路

网际网路

võng tế võng lộ

wǎng jì wǎng lù

Internet

網際網絡

网际网络

võng tế võng lạc

wǎng jì wǎng luò

Internet

因特網

因特网

nhân đặc võng

yīn tè wǎng

Internet

網吧

网吧

võng ba

wǎng ba

internet cafe

因特網聯通

因特网联通

nhân đặc võng liên thông

yīn tè wǎng lián tōng

Internet connection

網際電話

网际电话

võng tế điện thoại

wǎng jì diàn huà

Internet phone

網際協定

网际协定

võng tế hiệp định

wǎng jì xié dìng

internet protocol; IP

因特網提供商

因特网提供商

nhân đặc võng đề cung thương

yīn tè wǎng tí gòng shāng

Internet service provider; ISP

互聯網站

互联网站

hỗ liên võng trạm

hù lián wǎng zhàn

Internet site

網際網路協會

网际网路协会

võng tế võng lộ hiệp hội

wǎng jì wǎng lù xié huì

Internet Society

互聯網用戶

互联网用户

hỗ liên võng dụng hộ

hù lián wǎng yòng hù

Internet user

網際

网际

võng tế

wǎng jì

Internet; net; cyber-

網絡瀏覽器

网络浏览器

võng lạc lưu lãm khí

wǎng luò liú lǎn qì

network browser; Internet browser

雅虎

 

nhã hổ

yǎ hǔ

Yahoo, internet portal

搜索引擎

 

sưu sách dẫn kình

sōu suǒ yǐn qíng

(Internet) search engine

服務提供商

服务提供商

phục vụ đề cung thương

fú wù tí gòng shāng

(Internet) service provider

網址

网址

võng chỉ

wǎng zhǐ

(Internet) site; website; web address; URL

上網

上网

thượng võng

shàng wǎng

be on the internet; stretch a net)

電郵

电邮

điện bưu

diàn yóu

email

電郵位置

电邮位置

điện bưu vị trí

diàn yóu wèi zhi

email address

電子郵件

电子邮件

điện tử bưu kiện

diàn zǐ yóu jiàn

electronic mail; email

全球資訊網

全球资讯网

toàn cầu tư tấn võng

quán qiú zī xùn wǎng

world wide web; WWW

萬維天羅地網

万维天罗地网

vạn duy thiên la địa võng

wàn wéi tiān luó dì wǎng

World Wide Web (WWW);

萬維網

万维网

vạn duy võng

wàn wéi wǎng

World Wide Web (WWW)

網絡日記

网络日记

võng lạc nhật kí

wǎng luò rì jì

blog; web log

網頁

网页

võng hiệt

wǎng yè

web page

網址

网址

võng chỉ

wǎng zhǐ

(Internet) site; website; web address; URL

頁面

页面

hiệt diện

yè miàn

page; web page

易趣

 

dị thú

yì qù

eBay (web auction company)

蜘蛛網

蜘蛛网

tri thù võng

zhī zhū wǎng

cobweb; spider web

超文本傳輸協定

超文本传输协定

siêu văn bản truyền thâu hiệp định

chāo wén běn chuán shū xié dìng

hypertext transfer protocol; HTTP

超文件傳輸協定

超文件传输协定

siêu văn kiện truyền thâu hiệp định

chāo wén jiàn chuán shū xié dìng

hypertext transfer protocol; HTTP

傳輸控制協定

传输控制协定

truyền thâu khống chế hiệp định

chuán shū kōng zhì xié dìng

transmission control protocol; TCP

傳輸協定

传输协定

truyền thâu hiệp định

chuán shū xié dìng

transfer protocol; transportation protocol

檔案傳輸協定

档案传输协定

đương an truyền thâu hiệp định

dǎng àn chuán shū xié dìng

File transfer protocol (FTP)

地址解析協議

地址解析协议

địa chỉ giải tích hiệp nghị

dì zhǐ jiě xī xié yì

address resolution protocol; ARP

網際協定

网际协定

võng tế hiệp định

wǎng jì xié dìng

internet protocol; IP

網絡層協議

网络层协议

võng lạc tằng hiệp nghị

wǎng luò céng xié yì

network layer protocol

網絡協議

网络协议

võng lạc hiệp nghị

wǎng luò xié yì

network protocol
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương