A. chưƠng trình chính thức I. LĨNh vực tổ chức và hoạT ĐỘng của các thiết chế trong hệ thống chính trị



tải về 1.82 Mb.
trang13/47
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.82 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   47

23. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa


Sự cần thiết ban hành

Luật giao thông đường thuỷ nội địa được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Luật giao thông ĐTNĐ ra đời đã tạo lập khuôn khổ pháp lý cao nhất trong lĩnh vực giao thông đường thuỷ nội địa và trở thành cương lĩnh, chuẩn mực để các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, chính quyền địa phương tổ chức sắp xếp bộ máy quản lý, tăng cường vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường thuỷ nội địa, đưa hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa đi vào an toàn, ổn định và phát triển bền vững; là cẩm nang để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên đường thuỷ nội địa nghiên cứu, đối chiếu áp dụng trong định hướng đầu tư, sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Luật nhằm bảo đảm an toàn, hiệu quả và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương và đất nước. Sau 5 năm triển khai thực hiện Luật giao thông ĐTNĐ, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý và hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa đang có nhiều diễn biến phức tạp, có nhiều yếu tố mới phát sinh, trong quá trình triển khai thực hiện còn bộc lộ nhiều vướng mắc, bất cập, tồn tại, hạn chế, cụ thể là:

- Các vấn đề phát sinh trong thực tế chưa được Luật giao thông ĐTNĐ điều chỉnh, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động giao thông ĐTNĐ và gây khó khăn cho việc quản lý, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như “quy định cứu hộ, cứu nạn; quy định phòng chống bão, lũ; trục vớt tài sản chìm đắm; hợp đồng bảo hiểm ĐTNĐ; hợp đồng thuê tàu; hợp đồng vận chuyển hàng hoá, hành khách; điều tra tai nạn; an ninh ĐTNĐ; phòng ngừa ô nhiễm môi trường trên ĐTNĐ; giải quyết khiếu nại, tranh chấp trong hoạt động ĐTNĐ”.

Một số các quy định của Luật giao thông ĐTNĐ chưa phù hợp với thực tiễn quản lý và hoạt động gây khó khăn, vướng mắc, bất cập trong việc triển khai thi hành Luật như: Luật giao thông ĐTNĐ chưa làm rõ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý về tuyến luồng đường thuỷ nội địa.

- Quy định về luồng đường thuỷ nội địa như hiện nay đang gây ra một số bất cập vì luồng ĐTNĐ là kết cấu mềm, không phải kết cấu cứng như đường bộ, đường sắt nên sẽ bị tác động ảnh hưởng của dòng chảy, phù sa, lưu lượng nước làm thay đổi dẫn đến hành lang luồng ĐTNĐ cũng thay đổi theo. Điều này gây khó khăn cho công tác giữ gìn, bảo đảm trật tự an toàn giao thông của luồng và hành lang luồng. Mặt khác, đối với luồng đường thuỷ nội địa chạy ven biển hoặc từ bờ ra đảo theo quy định hiện nay rất khó triển khai thực hiện cho phương tiện hoạt động an toàn.

- Quy định về phương tiện: điều chỉnh lại điều kiện an toàn hoạt động từng loại phương tiện cho phù hợp diễn biến thực tiễn, vì hiện nay công tác đăng ký phương tiện mới đạt 28% so với tổng số phương tiện hiện có trên toàn quốc. Ngoài ra, để tăng cường công tác bảo đảm hoạt động của phương tiện cần bổ sung thêm quy định đối với tiêu chuẩn kỹ thuật phương tiện, cơ sở đóng mới phương tiện, phương tiện nhập khẩu, thời gian lưu hành hoạt động phương tiện kể từ khi đóng mới.

- Quy định về thuyền viên: đổi tên Bằng Thuyền trưởng, Máy trưởng thành Giấy phép hoặc Giấy chứng nhận; điều chỉnh việc đảm nhiệm chức danh thuyền, máy trưởng đối với từng loại phương tiện (tấn trọng tải, công suất máy, số lượng hành khách) cho phù hợp với điều kiện thực tiễn. Đặc biệt là chức danh Thuyền trưởng Hạng 3 hạn chế và tiêu chuẩn về độ tuổi đối với Thuyền trưởng phương tiện chở khách.

- Quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện: quy định nguyên tắc chung và đưa các quy định cụ thể tại văn bản hướng dẫn Luật.

- Cảng vụ ĐTNĐ: bổ sung thêm phạm vi quản lý và chức năng, nhiệm vụ của Cảng vụ ĐTNĐ.

- Thanh tra giao thông ĐTNĐ: sửa đổi cho phù hợp với quy định của Luật Thanh tra.

Với những phát sinh mới trong thực tiễn quản lý hoạt động giao thông ĐTNĐ và những vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thực hiện các quy định của Luật. Trong thời gian tới, Luật giao thông ĐTNĐ cần được sửa đổi, bổ sung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giao thông ĐTNĐ, đáp ứng được nhu cầu thực tiễn đề ra và đi vào ổn định, phát triển bền vững; tăng cường quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền bảo đảm giao thông ĐTNĐ hoạt động có tổ chức, an toàn hiệu quả, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể tham gia hoạt động trên ĐTNĐ.



Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh mở rộng hơn bao gồm lĩnh vực: luồng đường thuỷ nội địa; cứu hộ, cứu nạn; hợp đồng thuê tàu, hợp đồng bảo hiểm; phòng chống bão lũ, trục vớt tài sản chìm đắm, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và giải quyết tranh chấp trên ĐTNĐ.

Đối tượng áp dụng: bổ sung vị trí, vai trò và chức năng nhiệm vụ quản lý đường thuỷ nội địa, bổ sung chức năng nhiệm vụ cho Cảng vụ ĐTNĐ, bổ sung các điều kiện bảo đảm an toàn hoạt động và trách nhiệm của chủ tàu, thuyền viên, người lái phương tiện, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận tải trên ĐTNĐ.

Những quan điểm, chính sách cơ bản

- Luật sửa đổi, bổ sung Luật giao thông ĐTNĐ tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực hiện Luật, đưa công tác quản lý nhà nước và hoạt động giao thông ĐTNĐ đáp ứng nhu cầu thực tiễn trước mắt và lâu dài.

- Luật sửa đổi, bổ sung Luật giao thông ĐTNĐ bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật liên quan và các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia ký kết.

- Tạo ra nhiều cơ chế chính sách, hành lang pháp lý rộng hơn, rõ ràng và minh bạch hơn để tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, kinh doanh sản xuất trên ĐTNĐ.

- Giải quyết vấn đề còn chồng chéo, xung đột pháp luật trong trách nhiệm, phạm vi quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước và hoạt động của các tổ chức, cá nhân trên ĐTNĐ.

Nội dung chính

Bổ sung một số nội dung mới sau: Cứu hộ, cứu nạn, nghĩa vụ của người cứu hộ, chủ tàu và thuyền trưởng, quyền hưởng thù lao cứu hộ… Trục vớt tài sản chìm đắm, nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản chìm đắm, thẩm quyền xử lý tài sản chìm đắm… Phòng, chống bão, lũ. Hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm (tàu, hàng hoá, hành khách), quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm, giá trị bảo hiểm. Hợp đồng thuê tàu, hình thức thuê tàu, nguyên tắc áp dụng quy định trong thuê tàu. Hợp đồng vận tải đa phương thức, trách nhiệm của người vận tải đa phương thức, quy định chi tiết vận tải đa phương thức trên ĐTNĐ. Giải quyết tranh chấp ĐTNĐ, nguyên tắc giải quyết tranh chấp.

- Tổ chức bộ máy: cần được xác định, làm rõ vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị quản lý tuyến luồng đường thuỷ nội địa nhằm đáp ứng được yêu cầu diễn biến thực tiễn công tác quản lý trong tình hình mới, mở rộng phạm vi quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ.

- Luồng ĐTNĐ: là vùng nước giới hạn bằng hệ thống báo hiệu ĐTNĐ hoặc hệ thống công nghệ thông tin hàng hải để dẫn đường, bảo đảm cho phương tiện đi lại thông suốt, an toàn.

- Hành lang ĐTNĐ: là vùng nước trên ĐTNĐ (ngoại trừ vùng nước luồng ĐTNĐ và vùng nước thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan có thẩm quyền khác).

- Quy định về phương tiện: Điều kiện hoạt động phương tiện: phương tiện phải đăng ký, đăng kiểm là các loại phương tiện không động cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn, có động cơ tổng công suất máy trên 15CV, có sức chở trên 12 người, các loại phương tiện khác giao cho UBND tỉnh, thành phố tổ chức quản lý như quy định trước đây tại Nghị định số 40/CP của Chính phủ (tiền thân của Luật giao thông ĐTNĐ);

+ Thời hạn hoạt động của phương tiện: đưa thời gian lưu hành hoạt động phương tiện khoảng 25 năm kể từ khi đóng mới (phù hợp quy định đối với tàu biển hiện nay);

+ Phương tiện nhập khẩu: phải quy định kiểu dáng, chủng loại, thời gian đã lưu hành và thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật ĐTNĐ;

+ Cơ sở đóng mới phương tiện: giao Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định chi tiết (hiện nay chưa có quy định).

- Quy định về thuyền viên, người lái phương tiện: Đối với Bằng, chứng chỉ chuyên môn: đổi tên Bằng Thuyền, Máy trưởng thành Giấy chứng nhận (như quy định của Luật Hàng hải);

+ Phân hạng Bằng Thuyền, Máy trưởng: điều chỉnh việc giữ chức danh Thuyền trưởng, Máy trưởng đối với loại phương tiện theo tấn trọng tải, công suất máy, số lượng hành khách;

+ Tiêu chuẩn giữ chức danh: nâng tiêu chuẩn chức danh Thuyền trưởng đối với phương tiện chở khách.

- Cảng vụ ĐTNĐ: bổ sung thêm phạm vi quản lý và chức năng, nhiệm vụ của Cảng vụ ĐTNĐ.

- Thanh tra ĐTNĐ: sửa đổi phù hợp với Luật Thanh tra.



Dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo

Nhân sự cho việc nghiên cứu xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật giao thông ĐTNĐ được bảo đảm từ Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam, Cục Đăng kiểm Việt Nam, các hiệp hội và các Bộ, ngành liên quan khác như Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ;

Về Tài chính: kinh phí phục vụ cho việc nghiên cứu xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật giao thông ĐTNĐ và trang thiết bị phục vụ Dự án luật sẽ được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp thông qua Bộ Giao thông vận tải và các nguồn hỗ trợ khác (nếu có).

1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   47


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2016
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương