1. MẪu hợP ĐỒng tư VẤn thử nghiệM



tải về 82.87 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích82.87 Kb.
1. MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THỬ NGHIỆM

(Vị trí nhà tư vấn trên TĐ 1088)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



HỢP ĐỒNG THỬ NGHIỆM CUNG CẤP KẾT NỐI

TỪ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - HÀ NỘI ĐẾN …………….. (Đơn vị tư vấn)

( TƯ VẤN…………….(Tên tư vấn)

(SỐ : 20…. - ………./HĐTVTN 1088/TTKD-…….)
Căn cứ Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006;

Căn cứ Luật Viễn thông nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2009, có hiệu lực từ ngày 01/7/2010;

Căn cứ nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm …, tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:

Bên A : Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hà Nội

Chi nhánh Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông

- Đại diện : Ông Trần Hữu Hân Chức vụ: Trưởng Đài HTKH&108

- Địa chỉ : Số 75, phố Đinh Tiên Hoàng, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm,

Thành phố Hà Nội

- VP giao dịch : Tầng 1,Tòa nhà VDC Lô 2A, Làng Quốc tế Thăng Long, P.Dịch Vọng,

Q.Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Điện thoại : 04.38336446 Fax: 04.38336433

- Website : http://www.1080.vn

- Số tài khoản : 102010000030270 tại NH TMCP Công thương VN, chi nhánh Hà Nội

- Mã số thuế : 0106869738-002


Bên B :

- Đại diện : Chức vụ:

- Địa chỉ :

- Điện thoại : Fax:

- Tên tài khoản:

- Số tài khoản :

- Mã số thuế :

Hai bên cùng nhau tự nguyện ký kết hợp đồng cung cấp kết nối từ Bên A đến Bên B với các nội dung cụ thể sau:



Điều 1. Nội dung hợp đồng:

Bên A cung cấp kết nối cuộc gọi đề nghị tư vấn của khách hàng từ Bên A đến Bên B theo nội dung tư vấn được hai bên thống nhất tại phụ lục kèm hợp đồng này.



Điều 2. Thời gian của hợp đồng :

2.1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……./…../……… đến hết ngày ……/…../…...

2.2. Hợp đồng đương nhiên được chấm dứt khi hết thời hạn hiệu lực nêu trên.

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

3.1 Tiếp nhận và chuyển tiếp cuộc gọi của khách hàng có yêu cầu tư vấn tới máy điện thoại của Bên B theo danh sách máy đăng ký trong phụ lục kèm theo hợp đồng này.

3.2 Đảm bảo chất lượng kết nối từ Bên A đến máy điện thoại của Bên B.

3.3 Có quyền yêu cầu Bên B phải đảm bảo chất lượng dịch vụ tư vấn theo nội dung tư vấn đăng ký tại phụ lục kèm theo hợp đồng này để không xảy ra sai sót gây khiếu nại từ phía khách hàng, làm ảnh hưởng tới uy tín và doanh thu của Bên A.

3.4 Hàng tháng, Bên A thu cước phí sử dụng của khách hàng, phân chia doanh thu và thanh toán cho Bên B phần doanh thu tạm tính của khách hàng sử dụng dịch vụ mà Bên B được hưởng theo Điều 5 của hợp đồng này.

3.5 Có trách nhiệm đối soát và điều chỉnh phần chênh lệch sản lượng, doanh thu cho Bên B theo số tiền thu được của khách hàng với phần doanh thu tạm tính vào các tháng sau (nếu có).

3.6 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, lệ phí theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

4.1 Đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn chính xác, hiệu quả theo đúng nội dung tư vấn tại phụ lục hợp đồng này. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt pháp lý trước khách hàng và pháp luật với hoạt động tư vấn cũng như những hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra.

4.2 Đảm bảo và chịu trách nhiệm về ca trực, người trực theo đúng quy định tại phụ lục hợp đồng.

4.3 Thực hiện và chịu toàn bộ chi phí quảng cáo về dịch vụ tư vấn của mình sau khi nội dung quảng cáo đã được Bên A thống nhất.

4.4 Được hưởng cước phí sử dụng dịch vụ của khách hàng theo số liệu Bên A tạm tính hàng tháng tại điều Điều 5 của hợp đồng này.

4.5 Phối hợp với Bên A đối soát và điều chỉnh phần chênh lệch sản lượng, doanh thu chính thức được hưởng so với phần doanh thu tạm tính vào các tháng sau (nếu có).

4.6 Xuất hoá đơn tài chính cho Bên A và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, lệ phí theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 5.Thanh toán và phương thức thanh toán:

5.1. Bên B được hưởng mức phí 900đ/phút (đã bao gồm thuế VAT) từ cước phí dịch vụ Bên A thu được của khách hàng.

5.2. Chứng từ thanh toán:

Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A hoá đơn tài chính, các chứng từ cần thiết khác khi thanh toán.

5.3 Hình thức thanh toán:

Bên A thanh toán cho Bên B theo hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

5.4 Thời hạn thanh toán:

Bên A thanh toán cho Bên B phần doanh thu được hưởng vào khoảng từ ngày 25 đến ngày cuối của tháng sau.



Điều 6. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

Hợp đồng này chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

6.1 Hai bên cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản.

6.2 Hết thời hạn quy định tại Điều 2 mà hai bên không thoả thuận ký tiếp hợp đồng.

6.3 Một trong hai bên vi phạm các điều khoản quy định trong hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia.

6.4 Bên B thực hiện dịch vụ tư vấn kém chất lượng, gây ra khiếu nại của khách hàng, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, doanh thu của Bên A.

6.5 Một trong hai bên đơn phương cung cấp thông tin cho bên thứ ba gây ảnh hưởng xấu tới uy tín, thương hiệu của bên kia.

6.6 Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.



Điều 7. Những điều khoản chung:

7.1 Phụ lục kèm theo là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

7.2 Mọi thay đổi, bổ sung về các điều khoản trong hợp đồng và nội dung tư vấn phải được hai bên thống nhất với nhau bằng phụ lục; Các thay đổi, bổ sung khác phải được hai bên thông báo cho nhau bằng văn bản để thống nhất thay đổi, bổ sung và văn bản đó là một phần của hợp đồng.

7.3 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, trường hợp không thoả thuận được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án Nhân dân TP Hà Nội.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A


ĐẠI DIỆN BÊN B


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 20….


PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

(TƯ VẤN ……. (Tên tư vấn)

(Kèm theo hợp đồng số 20…. - /HĐTV 1088/TTKD-…….)




  1. Nội dung tư vấn:

  2. Địa chỉ đặt phòng tư vấn:

III. Danh sách cán bộ tư vấn:

Stt

Họ và tên

Chức danh


Bằng cấp

1










2










….










IV. Danh sách máy tư vấn: Máy chủ trượt: …………..

V. Lịch trực, người trực:

1. Thời gian trực:

2. Người trực:

Phụ lục này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản



ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B





2. MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN CHÍNH THỨC


(Vị trí nhà tư vấn trên TĐ 1088)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



HỢP ĐỒNG CUNG CẤP KẾT NỐI

TỪ TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - HÀ NỘI ĐẾN ……. (Đơn vị tư vấn)

( TƯ VẤN…………….(Tên tư vấn)

(SỐ : 20…… - ……../HĐTV 1088/TTKD-…….)
Căn cứ Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006;

Căn cứ Luật Viễn thông nước CHXHCN Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 23/11/2009, có hiệu lực từ ngày 01/7/2010;

Căn cứ nhu cầu và khả năng đáp ứng của hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:

Bên A : Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hà Nội

Chi nhánh Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông

- Đại diện : Ông Trần Hữu Hân Chức vụ: Trưởng Đài HTKH&108

- Địa chỉ : Số 75, phố Đinh Tiên Hoàng, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm,

Thành phố Hà Nội

- VP giao dịch : Tầng 1,Tòa nhà VDC Lô 2A, Làng Quốc tế Thăng Long, Phường Dịch

Vọng, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

- Điện thoại : 04.38336446 Fax: 04.38336433

- Website : http://www.1080.vn

- Số tài khoản : 102010000030270 tại NH TMCP Công thương VN, chi nhánh Hà Nội

- Mã số thuế : 0106869738-002



Bên B :

- Đại diện : Chức vụ:

- Địa chỉ :

- Điện thoại : Fax:

- Tên tài khoản:

- Số tài khoản :

- Mã số thuế :
Hai bên cùng nhau tự nguyện ký kết hợp đồng cung cấp kết nối từ Bên A đến Bên B với các nội dung cụ thể sau:

Điều 1. Nội dung hợp đồng:

Bên A cung cấp kết nối cuộc gọi đề nghị tư vấn của khách hàng từ Bên A đến Bên B theo nội dung tư vấn được hai bên thống nhất tại phụ lục kèm hợp đồng này.



Điều 2. Thời gian của hợp đồng :

2.1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……./…../……… đến hết ngày ……/…../…...

2.2. Hết hạn hợp đồng nêu trên nếu hai bên không có ý kiến bằng văn bản về các điều khoản trong hợp đồng, hợp đồng được gia hạn thêm 01 (một) năm nữa.

2.3. Hợp đồng đương nhiên được thanh lý khi hết thời hạn gia hạn, trừ điều khoản thanh toán vẫn được hai bên cam kết thực hiện.



Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

3.1 Tiếp nhận và chuyển tiếp cuộc gọi của khách hàng có yêu cầu tư vấn tới máy điện thoại của Bên B theo danh sách máy đăng ký trong phụ lục kèm theo hợp đồng này.

3.2 Đảm bảo chất lượng kết nối từ Bên A đến máy điện thoại của Bên B.

3.3 Có quyền yêu cầu Bên B phải đảm bảo chất lượng dịch vụ tư vấn theo nội dung tư vấn đăng ký tại phụ lục kèm theo hợp đồng này để không xảy ra sai sót gây khiếu nại từ phía khách hàng, làm ảnh hưởng tới uy tín và doanh thu của Bên A.

3.4 Hàng tháng, Bên A thu cước phí sử dụng của khách hàng, phân chia doanh thu và thanh toán cho Bên B phần doanh thu tạm tính của khách hàng sử dụng dịch vụ mà Bên B được hưởng theo Điều 5 của hợp đồng này.

3.5 Có trách nhiệm đối soát và điều chỉnh phần chênh lệch sản lượng, doanh thu cho Bên B theo số tiền thu được của khách hàng với phần doanh thu tạm tính vào các tháng sau (nếu có).

3.6 Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, lệ phí theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

4.1 Đảm bảo cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn chính xác, hiệu quả theo đúng nội dung tư vấn tại phụ lục hợp đồng này. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt pháp lý trước khách hàng và pháp luật với hoạt động tư vấn cũng như những hậu quả, thiệt hại có thể xảy ra.

4.2 Đảm bảo và chịu trách nhiệm về ca trực, người trực theo đúng quy định tại phụ lục hợp đồng.

4.3 Thực hiện và chịu toàn bộ chi phí quảng cáo về dịch vụ tư vấn của mình sau khi nội dung quảng cáo đã được Bên A thống nhất.

4.4 Được hưởng cước phí sử dụng dịch vụ của khách hàng theo số liệu Bên A tạm tính hàng tháng tại Điều 5 của hợp đồng này.

4.5 Phối hợp với Bên A đối soát và điều chỉnh phần chênh lệch sản lượng, doanh thu chính thức được hưởng so với phần doanh thu tạm tính vào các tháng sau (nếu có).

4.6 Xuất hoá đơn tài chính cho bên A và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, lệ phí theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 5.Thanh toán và phương thức thanh toán:

5.1. Bên B được hưởng mức phí từ cước thu được của khách hàng dựa trên sản lượng (phút) Bên B thực hiện được trong tháng (không phân biệt hướng gọi vào dịch vụ) theo bảng sau:



STT

Sản lượng (phút) Bên B thực hiện

trong tháng

Đơn giá/phút

(đã bao gồm VAT)

Ghi chú

1

SL < 6 250 phút

1.250 đ/phút

Trong tháng, Bên B không có khiếu kiện, khiếu nại bằng văn bản của KH về chất lượng dịch vụ hoặc có khiếu kiện, khiếu nại của KH song đã được xác minh không phải do lỗi của Bên B

2

6 250 phút ≤ SL < 12 500 phút

1.300 đ/phút

3

12 500 phút ≤ SL < 19 000 phút

1.350 đ/phút

4

19 000 phút ≤ SL < 25 000 phút

1.400 đ/phút

5

25 000 phút ≤ SL <31 500 phút

1.450 đ/phút

6

SL ≥ 31 500 phút

1.500 đ/phút

5.2. Chứng từ thanh toán:

Bên B có trách nhiệm cung cấp cho Bên A hoá đơn tài chính, các chứng từ cần thiết khác khi thanh toán.

5.3 Hình thức thanh toán:

Bên A thanh toán cho Bên B theo hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

5.4 Thời hạn thanh toán:

Bên A thanh toán cho Bên B phần doanh thu được hưởng của tháng trước vào khoảng từ ngày 25 đến ngày cuối của tháng sau.

Điều 6. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

Hợp đồng này chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

6.1 Hai bên cùng thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn bằng văn bản.

6.2 Hết thời hạn quy định tại Điều 2 mà hai bên không thoả thuận ký tiếp hợp đồng.

6.3 Một trong hai bên vi phạm các điều khoản quy định trong hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia.

6.4 Bên B thực hiện dịch vụ tư vấn kém chất lượng, gây ra khiếu nại của khách hàng, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín, doanh thu của Bên A.

6.5 Một trong hai bên đơn phương cung cấp thông tin cho bên thứ ba gây ảnh hưởng xấu tới uy tín, thương hiệu của bên kia.

6.6 Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.



Điều 7. Những điều khoản chung:

7.1 Phụ lục kèm theo là một phần không thể tách rời của hợp đồng này.

7.2 Mọi thay đổi, bổ sung về các điều khoản trong hợp đồng và nội dung tư vấn phải được hai bên thống nhất với nhau bằng phụ lục; Các thay đổi, bổ sung khác phải được hai bên thông báo cho nhau bằng văn bản để thống nhất thay đổi, bổ sung và văn bản đó là một phần của hợp đồng.

7.3 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc, hai bên sẽ bàn bạc giải quyết trên tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, trường hợp không thoả thuận được sẽ đưa ra giải quyết tại Tòa án Nhân dân TP Hà Nội, quyết định của Tòa án có giá trị bắt buộc với mỗi bên, án phí bên thua chịu.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B







CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 20….


PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG

(TƯ VẤN ……. (Tên tư vấn)

(Kèm theo hợp đồng số 20….. - ……../HĐTV 1088/TTKD-……… )




  1. Nội dung tư vấn:

  2. Địa chỉ đặt phòng tư vấn:

III. Danh sách cán bộ tư vấn:

Stt

Họ và tên

Chức danh


Bằng cấp

1










2










….










IV. Danh sách máy tư vấn: Máy chủ trượt: …………..

V. Lịch trực, người trực:

1. Thời gian trực:

2. Người trực:

Phụ lục này được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản


ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B












Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương